Logo Header

Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều

Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều

Bài 67 Toán lớp 5 thuộc chương trình Luyện tập chung của sách giáo khoa Cánh Diều. Bài học này giúp các em học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có liên quan đến số thập phân, và các bài toán thực tế.

Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 67, giúp các em tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt nhất.

a) Tính diện tích mỗi hình sau: b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau: Chọn hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối: Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm. Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối). a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 2 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

    Chọn hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối:

    Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 1 1

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình và dựa vào tính chất của mỗi hình khối.

    Lời giải chi tiết:

    - Hình khai triển của hình 1 là hình B.

    - Hình khai triển của hình 2 là hình A.

    - Hình khai triển của hình 3 là hình C.

    - Hình khai triển của hình 4 là hình D.

    Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 4 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

      Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối).

      Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 3 1

      Phương pháp giải:

      Tính thể tích cái hố có dạng hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

      Lời giải chi tiết:

      Đổi: 50 dm = 5 m; 30 dm = 3 m; 50 cm = 0,5 m

      Số khối cát để đổ đầy cái hố đó là:

      $5 \times 3 \times 0,5 = 7,5$(m3)

      Đáp số: 7,5 m3

      Câu 5

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 5 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

        a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp chữ nhật bị che khuất một phần. Tính thể tích hình A, thể tích hình B. Biết rằng các hình này được xếp bởi các khối lập phương 1 cm3.

        Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 4 1

        b) Nhà bạn Huy lắp bình nước có thể tích 2,5 m3. Hỏi bình nước đó đựng được bao nhiêu lít nước?

        Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 4 2

        Phương pháp giải:

        a) Quan sát hình vẽ để tìm số hình lập phương nhỏ có trong hình đã cho.

        b) Áp dụng: 1 dm3 = 1 l

        Lời giải chi tiết:

        a) Hình A có:

        $6 \times 3 \times 4 = 72$ (hình lập phương 1 cm3)

        Hình B có:

        $3 \times 2 \times 5 = 30$(hình lập phương 1 cm3)

        Vậy thể tích hình A là 72 cm3; thể tích hình B là 30 cm3.

        b) Đổi: 2,5 m3 = 2 500 dm3

        Vì 1 dm3 = 1 l nên 2 500 dm3 = 2 500 l

        Vậy bình nước đó đựng được 2 500 lít nước.

        Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 3 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

          Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

          a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp).

          b) Tính thể tích bể kính đó.

          c) Mực nước trong bể bằng $\frac{3}{4}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

          Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 2 1

          Phương pháp giải:

          a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp) = diện tích xung quanh + diện tích đáy

          b) Tính thể tích bể kính = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao

          c)

          - Tính chiều cao mực nước trong bể = chiều cao của bể $ \times \frac{3}{4}$

          - Tính thể tích nước trong bể = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao mực nước trong bể

          Lời giải chi tiết:

          Đổi: 1,2 m = 120 cm

          a) Diện tích xung quanh của bể kính là:

          $\left( {60 + 120} \right) \times 2 \times 80 = 28800$(cm2)

          Diện tích đáy của bể kính là:

          $60 \times 120 = 7200$ (cm2)

          Diện tích kính dùng làm bể đó là:

          28 800 + 7 200 = 36 000 (cm2)

          b) Thể tích bể kính đó là:

           $120 \times 60 \times 80 = 576000$ (cm3)

          c) Chiều cao mực nước trong bể là:

          $80 \times \frac{3}{4} = 60$(cm)

          Thể tích nước trong bể là:

          $120 \times 60 \times 60$= 432 000 (cm3)

          Đáp số: a) 36 000 cm2;

          b) 576 000 cm3;

          c) 432 000 cm3.

          Câu 6

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 6 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

            Chú Vinh dự kiến sơn bức tường màu trắng với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa sổ và cửa chính).

            Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 5 1

            Phương pháp giải:

            Tính diện tích cần sơn = diện tích bức tường – diện tích cửa sổ - diện tích cửa chính

            Lời giải chi tiết:

            Đổi: 192 cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m

            Diện tích bức tường đó là:

            $4,5 \times 3,2 = 14,4$(m2)

            Diện tích cửa sổ là:

            $1,92 \times 1,2 = 2,304$(m2)

            Diện tích cửa chính là:

            $2 \times 0,8 = 1,6$(m2)

            Diện tích cần sơn là:

            14,4 – 2,304 – 1,6 = 10,496 (m2)

            Đáp số: 10,496 m2.

            Câu 1

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              a) Tính diện tích mỗi hình sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 1

              b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 2

              Phương pháp giải:

              a) Diện tích hình tam giác: $S = \frac{{a \times h}}{2}$; Diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

              b) Chia mỗi mảnh đất thành các hình nhỏ rồi tính chu vi, diện tích từng hình, từ đó suy ra chu vi, diện tích mảnh đất ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Diện tích hình tam giác A là:

              $\frac{{5 \times 5}}{2} = 12,5$(dm2)

              Đổi: 40 dm = 4 m

              Diện tích hình thang B là:

              $\frac{{\left( {5 + 2} \right) \times 4}}{2} = 14$(m2)

              b) * Hình C:

              Chia mảnh đất C thành 2 hình: hình chữ nhật và hình thang.

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 3

              Chu vi mảnh đất C là:

              52 + 35 + 40 + 45 + 13 + 85 = 270 (m)

              Diện tích hình chữ nhật là:

              $52 \times 35 = 1820$(m2)

              Độ dài đáy lớn của hình thang là:

              85 – 35 = 50 (m)

              Chiều cao của hình thang là:

              52 – 40 = 12 (m)

              Diện tích hình thang là:

              $\frac{{(50 + 45) \times 12}}{2} = 570$(m2)

              Diện tích mảnh đất C là:

              1 820 + 570 = 2 390 (m2)

              * Hình D:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 4

              Chia mảnh đất D thành 3 hình: hình vuông, 2 nửa hình tròn.

              Ta có: Chu vi của hình D là tổng độ dài hai cạnh của hình vuông và chu vi hai nửa hình tròn.

              Chu vi 2 nửa hình tròn đường kính 4 m chính là chu vi hình tròn đường kính 4 m.

              Chu vi hình tròn là:

              $4 \times 3,14 = 12,56$(m)

              Chu vi mảnh đất D là:

              4 + 4 + 12,56 = 20,56 (m)

              Diện tích hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m2)

              Diện tích hình tròn là:

              $\frac{4}{2} \times \frac{4}{2} \times 3,14 = 12,56$(m2)

              Diện tích mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m2)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              a) Tính diện tích mỗi hình sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 1

              b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 2

              Phương pháp giải:

              a) Diện tích hình tam giác: $S = \frac{{a \times h}}{2}$; Diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

              b) Chia mỗi mảnh đất thành các hình nhỏ rồi tính chu vi, diện tích từng hình, từ đó suy ra chu vi, diện tích mảnh đất ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Diện tích hình tam giác A là:

              $\frac{{5 \times 5}}{2} = 12,5$(dm2)

              Đổi: 40 dm = 4 m

              Diện tích hình thang B là:

              $\frac{{\left( {5 + 2} \right) \times 4}}{2} = 14$(m2)

              b) * Hình C:

              Chia mảnh đất C thành 2 hình: hình chữ nhật và hình thang.

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 3

              Chu vi mảnh đất C là:

              52 + 35 + 40 + 45 + 13 + 85 = 270 (m)

              Diện tích hình chữ nhật là:

              $52 \times 35 = 1820$(m2)

              Độ dài đáy lớn của hình thang là:

              85 – 35 = 50 (m)

              Chiều cao của hình thang là:

              52 – 40 = 12 (m)

              Diện tích hình thang là:

              $\frac{{(50 + 45) \times 12}}{2} = 570$(m2)

              Diện tích mảnh đất C là:

              1 820 + 570 = 2 390 (m2)

              * Hình D:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 4

              Chia mảnh đất D thành 3 hình: hình vuông, 2 nửa hình tròn.

              Ta có: Chu vi của hình D là tổng độ dài hai cạnh của hình vuông và chu vi hai nửa hình tròn.

              Chu vi 2 nửa hình tròn đường kính 4 m chính là chu vi hình tròn đường kính 4 m.

              Chu vi hình tròn là:

              $4 \times 3,14 = 12,56$(m)

              Chu vi mảnh đất D là:

              4 + 4 + 12,56 = 20,56 (m)

              Diện tích hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m2)

              Diện tích hình tròn là:

              $\frac{4}{2} \times \frac{4}{2} \times 3,14 = 12,56$(m2)

              Diện tích mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m2)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              Chọn hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 5

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình và dựa vào tính chất của mỗi hình khối.

              Lời giải chi tiết:

              - Hình khai triển của hình 1 là hình B.

              - Hình khai triển của hình 2 là hình A.

              - Hình khai triển của hình 3 là hình C.

              - Hình khai triển của hình 4 là hình D.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 3 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

              a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp).

              b) Tính thể tích bể kính đó.

              c) Mực nước trong bể bằng $\frac{3}{4}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 6

              Phương pháp giải:

              a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp) = diện tích xung quanh + diện tích đáy

              b) Tính thể tích bể kính = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao

              c)

              - Tính chiều cao mực nước trong bể = chiều cao của bể $ \times \frac{3}{4}$

              - Tính thể tích nước trong bể = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao mực nước trong bể

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 1,2 m = 120 cm

              a) Diện tích xung quanh của bể kính là:

              $\left( {60 + 120} \right) \times 2 \times 80 = 28800$(cm2)

              Diện tích đáy của bể kính là:

              $60 \times 120 = 7200$ (cm2)

              Diện tích kính dùng làm bể đó là:

              28 800 + 7 200 = 36 000 (cm2)

              b) Thể tích bể kính đó là:

               $120 \times 60 \times 80 = 576000$ (cm3)

              c) Chiều cao mực nước trong bể là:

              $80 \times \frac{3}{4} = 60$(cm)

              Thể tích nước trong bể là:

              $120 \times 60 \times 60$= 432 000 (cm3)

              Đáp số: a) 36 000 cm2;

              b) 576 000 cm3;

              c) 432 000 cm3.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 4 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

              Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối).

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 7

              Phương pháp giải:

              Tính thể tích cái hố có dạng hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 50 dm = 5 m; 30 dm = 3 m; 50 cm = 0,5 m

              Số khối cát để đổ đầy cái hố đó là:

              $5 \times 3 \times 0,5 = 7,5$(m3)

              Đáp số: 7,5 m3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 5 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

              a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp chữ nhật bị che khuất một phần. Tính thể tích hình A, thể tích hình B. Biết rằng các hình này được xếp bởi các khối lập phương 1 cm3.

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 8

              b) Nhà bạn Huy lắp bình nước có thể tích 2,5 m3. Hỏi bình nước đó đựng được bao nhiêu lít nước?

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 9

              Phương pháp giải:

              a) Quan sát hình vẽ để tìm số hình lập phương nhỏ có trong hình đã cho.

              b) Áp dụng: 1 dm3 = 1 l

              Lời giải chi tiết:

              a) Hình A có:

              $6 \times 3 \times 4 = 72$ (hình lập phương 1 cm3)

              Hình B có:

              $3 \times 2 \times 5 = 30$(hình lập phương 1 cm3)

              Vậy thể tích hình A là 72 cm3; thể tích hình B là 30 cm3.

              b) Đổi: 2,5 m3 = 2 500 dm3

              Vì 1 dm3 = 1 l nên 2 500 dm3 = 2 500 l

              Vậy bình nước đó đựng được 2 500 lít nước.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 6 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

              Chú Vinh dự kiến sơn bức tường màu trắng với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa sổ và cửa chính).

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 10

              Phương pháp giải:

              Tính diện tích cần sơn = diện tích bức tường – diện tích cửa sổ - diện tích cửa chính

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 192 cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m

              Diện tích bức tường đó là:

              $4,5 \times 3,2 = 14,4$(m2)

              Diện tích cửa sổ là:

              $1,92 \times 1,2 = 2,304$(m2)

              Diện tích cửa chính là:

              $2 \times 0,8 = 1,6$(m2)

              Diện tích cần sơn là:

              14,4 – 2,304 – 1,6 = 10,496 (m2)

              Đáp số: 10,496 m2.

              Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

              Bài 67 Toán lớp 5 Luyện tập chung là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về số thập phân, các phép tính với số thập phân, và khả năng giải quyết vấn đề.

              Nội dung chính của Bài 67 Toán lớp 5 Luyện tập chung

              Bài 67 tập trung vào việc ôn tập và rèn luyện các kỹ năng sau:

              • Phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân: Học sinh cần thực hiện chính xác các phép tính này, chú ý đến vị trí dấu phẩy.
              • Giải toán có liên quan đến số thập phân: Các bài toán thường yêu cầu học sinh tìm giá trị của một đại lượng, tính tổng, hiệu, tích, thương của các số thập phân.
              • Bài toán thực tế: Các bài toán này giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế, rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

              Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Bài 67

              Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Bài 67:

              Bài 1: Tính

              a) 3,45 + 2,8 = ?

              Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng hai số thập phân, đảm bảo căn chỉnh đúng vị trí dấu phẩy.

              Đáp án: 6,25

              b) 7,9 - 4,25 = ?

              Hướng dẫn: Thực hiện phép trừ hai số thập phân, đảm bảo căn chỉnh đúng vị trí dấu phẩy.

              Đáp án: 3,65

              Bài 2: Tính

              a) 2,5 x 3,2 = ?

              Hướng dẫn: Thực hiện phép nhân hai số thập phân, sau đó đếm số chữ số sau dấu phẩy của cả hai số để đặt dấu phẩy trong kết quả.

              Đáp án: 8

              b) 15,6 : 4 = ?

              Hướng dẫn: Thực hiện phép chia hai số thập phân, sau đó đếm số chữ số sau dấu phẩy của cả hai số để đặt dấu phẩy trong kết quả.

              Đáp án: 3,9

              Bài 3: Giải bài toán

              Một cửa hàng có 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tìm tổng của hai số thập phân. Thực hiện phép cộng hai số để tìm kết quả.

              Đáp án: 64,2 kg

              Mẹo học tốt Toán lớp 5 Bài 67

              • Nắm vững kiến thức về số thập phân: Hiểu rõ cấu tạo của số thập phân, cách so sánh, chuyển đổi số thập phân.
              • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
              • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
              • Sử dụng các nguồn tài liệu hỗ trợ: Tham khảo sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online để có thêm kiến thức và bài tập.

              Tại sao nên học Toán lớp 5 tại loigiai.com.vn?

              loigiai.com.vn cung cấp:

              • Lời giải chi tiết, dễ hiểu: Giúp học sinh nắm vững kiến thức và phương pháp giải bài tập.
              • Bài tập đa dạng: Cung cấp nhiều bài tập khác nhau để học sinh luyện tập và củng cố kiến thức.
              • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Tạo môi trường học tập thoải mái và hiệu quả.
              • Hỗ trợ 24/7: Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ học sinh khi gặp khó khăn.

              Hãy truy cập loigiai.com.vn ngay hôm nay để học Toán lớp 5 hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!