Bài 84 Toán lớp 5 thuộc chương trình học Toán lớp 5 Cánh Diều, tập trung vào việc ôn tập lại kiến thức về số thập phân và các phép tính cơ bản với số thập phân. Đây là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp học sinh tự học hiệu quả và nắm vững kiến thức.
Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn khác đọc, nêu phần nguyên, phần thập phân. a) Viết lại các số sau thành số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị: a) >, <, = ? a) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười: Tính: $10,69 + 5,409$ $94,1 - 28,55$ Đọc bảng thống kê sau: Một xã có 540,8 ha đất để trồng lúa và cây ăn quả.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 88 SGK Toán 5 Cánh diều
Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn khác đọc, nêu phần nguyên, phần thập phân. Chọn bốn số thập phân nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
- Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
* Ví dụ: 6,37 đọc là: Sáu phẩy ba mươi bảy.
- Phần nguyên là: 6.
- Phần thập phân là: 37 (phần trăm)
Trong số thập phân 6,37:
- Chữ số 6 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 3 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 7 thuộc hàng phần trăm.
* Có 4 số thập phân: 56,33; 7,081; 54,2; 3,45
Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 3,45; 54,2; 56,33; 7,081.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:
4,09; 32,51; 477,55; 1 010,99
b) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
29,8; 500,71; 1,03; 399,09
Phương pháp giải:
a)- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
b)- Nếu chữ số hàng phần mười từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
- Nếu chữ số hàng phần mười từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết
a)
- Làm tròn số 4,09 đến hàng phần mười ta được số 4,1.
- Làm tròn số 32,51 đến hàng phần mười ta được số 32,5.
- Làm tròn số 477,55 đến hàng phần mười ta được số 477,6.
- Làm tròn số 1 010,99 đến hàng phần mười ta được số 1011.
b)
- Làm tròn số 29,8 đến hàng đơn vị ta được số 30.
- Làm tròn số 500,71 đến hàng đơn vị ta được số 501.
- Làm tròn số 1,03 đến hàng đơn vị ta được số 1.
- Làm tròn số 399,09 đến hàng đơn vị ta được số 399.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
Tính:
$10,69 + 5,409$
$94,1 - 28,55$
$9,78 \times 0,05$
$302,4:1,2$
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính cộng trừ như cộng trừ các số tự nhiên, dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
$10,69 + 5,409 = 16,099$
$94,1 - 28,55 = 65,55$
$9,78 \times 0,05 = 0,489$
$302,4:1,2 = 252$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
Một xã có 540,8 ha đất để trồng lúa và cây ăn quả. Diện tích đất trồng cây ăn quả ít hơn diện tích đất trồng lúa là 185,4 ha. Tính diện tích đất trồng mỗi loại cây.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Diện tích đất trồng cây ăn quả = (tổng – hiệu) : 2
Diện tích đất trồng lúa = (tổng + hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Diện tích đất trồng lúa là:
(540,8 + 185,4) : 2 = 363,1 (ha)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là:
363,1 – 185,4 = 177,7 (ha)
Đáp số: Diện tích đất trồng lúa: 363,1 ha đất;
Diện tích đất trồng cây ăn quả: 177,7 ha đất.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
Đọc bảng thống kê sau:
Sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021

a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 bao nhiêu triệu tấn?
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là bao nhiêu triệu tấn?
c) Tính trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021.
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 bao nhiêu triệu tấn?
Phương pháp giải:
Đọc bảng thống kê và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 số triệu tấn là:
11,470 – 10,970 = 0,5 (triệu tấn)
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là:
13,969 + 13,090 + 11,470 + 10,970 = 49,499 (triệu tấn)
c) Trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021 là:
49,499 : 4 = 12,37 (triệu tấn)
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 là:
12,37 – 10,970 = 1,4 (triệu tấn)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 88 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Viết lại các số sau thành số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị:
2,510; 0,3 ; 7 ; 0,0800 ; 0,6900 ; 1,0900
b) Viết các số sau dưới dạng số thập phân:

Phương pháp giải:
a)- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
b) - Dựa vào cách viết : $\frac{1}{{10}} = 0,1$;...
- Viết phân số dưới dạng phân số thập phân hoặc viết phần phân số của hỗn số dưới dạng phân số thập phân, sau đó ta viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2,510 = 2,51
0,3 = 0,30
7 = 7,00
0,0800 = 0,08
0,6900 = 0,69
1,0900 = 1,09
b) $\frac{7}{{10}} = 0,7$
$\frac{7}{{100}} = 0,07$
$6\frac{{38}}{{100}} = 6,38$
$\frac{{2014}}{{1000}} = 2,014$
$\frac{3}{2} = 1,5$
$\frac{2}{5} = 0,4$
$\frac{5}{8} = 0,625$
$1\frac{1}{4} = \frac{5}{4} = \frac{{125}}{{100}} = 1,25$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 88 SGK Toán 5 Cánh diều
a) >, <, = ?
0,89 ? 0,089
62,7 ? 62,70
2,7 ? 2,701
9,537 ? 9,541
7,409 ? 7,049
4,006 ? 4,061
b) Trong các mũ bảo hiểm dưới đây, chiếc mũ nào nặng nhất? Chiếc mũ nào nhẹ nhất?

Phương pháp giải:
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a)
0,89 > 0,089
62,7 = 62,70
2,7 < 2,701
9,537 < 9,541
7,409 > 7,049
4,006 < 4,061
b) Trong các mũ bảo hiểm trên, chiếc mũ màu xanh nặng nhất; chiếc mũ màu hồng nhẹ nhất.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 88 SGK Toán 5 Cánh diều
Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn khác đọc, nêu phần nguyên, phần thập phân. Chọn bốn số thập phân nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
- Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
* Ví dụ: 6,37 đọc là: Sáu phẩy ba mươi bảy.
- Phần nguyên là: 6.
- Phần thập phân là: 37 (phần trăm)
Trong số thập phân 6,37:
- Chữ số 6 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 3 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 7 thuộc hàng phần trăm.
* Có 4 số thập phân: 56,33; 7,081; 54,2; 3,45
Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 3,45; 54,2; 56,33; 7,081.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 88 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Viết lại các số sau thành số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị:
2,510; 0,3 ; 7 ; 0,0800 ; 0,6900 ; 1,0900
b) Viết các số sau dưới dạng số thập phân:

Phương pháp giải:
a)- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
b) - Dựa vào cách viết : $\frac{1}{{10}} = 0,1$;...
- Viết phân số dưới dạng phân số thập phân hoặc viết phần phân số của hỗn số dưới dạng phân số thập phân, sau đó ta viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2,510 = 2,51
0,3 = 0,30
7 = 7,00
0,0800 = 0,08
0,6900 = 0,69
1,0900 = 1,09
b) $\frac{7}{{10}} = 0,7$
$\frac{7}{{100}} = 0,07$
$6\frac{{38}}{{100}} = 6,38$
$\frac{{2014}}{{1000}} = 2,014$
$\frac{3}{2} = 1,5$
$\frac{2}{5} = 0,4$
$\frac{5}{8} = 0,625$
$1\frac{1}{4} = \frac{5}{4} = \frac{{125}}{{100}} = 1,25$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 88 SGK Toán 5 Cánh diều
a) >, <, = ?
0,89 ? 0,089
62,7 ? 62,70
2,7 ? 2,701
9,537 ? 9,541
7,409 ? 7,049
4,006 ? 4,061
b) Trong các mũ bảo hiểm dưới đây, chiếc mũ nào nặng nhất? Chiếc mũ nào nhẹ nhất?

Phương pháp giải:
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a)
0,89 > 0,089
62,7 = 62,70
2,7 < 2,701
9,537 < 9,541
7,409 > 7,049
4,006 < 4,061
b) Trong các mũ bảo hiểm trên, chiếc mũ màu xanh nặng nhất; chiếc mũ màu hồng nhẹ nhất.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:
4,09; 32,51; 477,55; 1 010,99
b) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
29,8; 500,71; 1,03; 399,09
Phương pháp giải:
a)- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
b)- Nếu chữ số hàng phần mười từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
- Nếu chữ số hàng phần mười từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Lời giải chi tiết
a)
- Làm tròn số 4,09 đến hàng phần mười ta được số 4,1.
- Làm tròn số 32,51 đến hàng phần mười ta được số 32,5.
- Làm tròn số 477,55 đến hàng phần mười ta được số 477,6.
- Làm tròn số 1 010,99 đến hàng phần mười ta được số 1011.
b)
- Làm tròn số 29,8 đến hàng đơn vị ta được số 30.
- Làm tròn số 500,71 đến hàng đơn vị ta được số 501.
- Làm tròn số 1,03 đến hàng đơn vị ta được số 1.
- Làm tròn số 399,09 đến hàng đơn vị ta được số 399.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
Tính:
$10,69 + 5,409$
$94,1 - 28,55$
$9,78 \times 0,05$
$302,4:1,2$
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính cộng trừ như cộng trừ các số tự nhiên, dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
$10,69 + 5,409 = 16,099$
$94,1 - 28,55 = 65,55$
$9,78 \times 0,05 = 0,489$
$302,4:1,2 = 252$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
Đọc bảng thống kê sau:
Sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021

a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 bao nhiêu triệu tấn?
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là bao nhiêu triệu tấn?
c) Tính trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021.
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 bao nhiêu triệu tấn?
Phương pháp giải:
Đọc bảng thống kê và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 số triệu tấn là:
11,470 – 10,970 = 0,5 (triệu tấn)
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là:
13,969 + 13,090 + 11,470 + 10,970 = 49,499 (triệu tấn)
c) Trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021 là:
49,499 : 4 = 12,37 (triệu tấn)
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 là:
12,37 – 10,970 = 1,4 (triệu tấn)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 89 SGK Toán 5 Cánh diều
Một xã có 540,8 ha đất để trồng lúa và cây ăn quả. Diện tích đất trồng cây ăn quả ít hơn diện tích đất trồng lúa là 185,4 ha. Tính diện tích đất trồng mỗi loại cây.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Diện tích đất trồng cây ăn quả = (tổng – hiệu) : 2
Diện tích đất trồng lúa = (tổng + hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Diện tích đất trồng lúa là:
(540,8 + 185,4) : 2 = 363,1 (ha)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là:
363,1 – 185,4 = 177,7 (ha)
Đáp số: Diện tích đất trồng lúa: 363,1 ha đất;
Diện tích đất trồng cây ăn quả: 177,7 ha đất.
Bài 84 Toán lớp 5 Cánh Diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về số thập phân. Để làm tốt bài này, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản về số thập phân, cách đọc, viết, so sánh và chuyển đổi số thập phân.
Số thập phân là số được viết dưới dạng hỗn hợp của một số nguyên và một phân số thập phân. Phần nguyên của số thập phân là số tự nhiên đứng trước dấu phẩy. Phần thập phân là phần đứng sau dấu phẩy, được biểu diễn bằng các chữ số từ 0 đến 9.
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân được thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, nhưng cần chú ý đến việc đặt dấu phẩy.
Bài 1: Tính 3,5 + 2,7
Giải:
3,5 + 2,7 = 6,2
Bài 2: Tính 5,8 - 1,9
Giải:
5,8 - 1,9 = 3,9
Bài 3: Tính 2,5 x 4
Giải:
2,5 x 4 = 10
Bài 4: Tính 7,2 : 3
Giải:
7,2 : 3 = 2,4
Để nắm vững kiến thức về số thập phân và các phép tính với số thập phân, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập khác trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 5 Cánh Diều Bài 84. Học sinh có thể tham khảo lời giải để hiểu rõ cách giải bài tập và tự giải các bài tập tương tự.
Ví dụ: Bài 1 (trang 123) yêu cầu tính 4,6 + 2,8. Lời giải của bài này là:
4,6 + 2,8 = 7,4
Học sinh cần chú ý đến việc đặt dấu phẩy khi thực hiện phép cộng. Phần nguyên của 4,6 là 4 và phần thập phân là 0,6. Phần nguyên của 2,8 là 2 và phần thập phân là 0,8. Khi cộng phần thập phân, ta có 0,6 + 0,8 = 1,4. Vậy kết quả là 4 + 2 + 1,4 = 7,4.
Hy vọng với những kiến thức và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 Bài 84: Ôn tập về số thập phân - SGK Cánh Diều.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!