Logo Header

Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 10: Biểu thức có chứa chữ - Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài tập trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: Biểu thức có chứa chữ. Bài học này giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các chữ để đại diện cho số trong các biểu thức toán học.

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.

    Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là

     \(cm\) .

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:

    A. \(10936\)

    B. \(10937\)

    C. \(11058\)

    D. \(11059\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .

    Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là: 

    A. \(111cm\)

    B. \(174cm\)

    C. \(222cm\)

    D. \(3024cm\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

    Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

     \(cm\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$

    So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).

    A. \(P > Q\)

    B. \(P = Q\)

    C. \(P < Q\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).

    Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là 

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:

    A. \(57\)

    B. \(67\)

    C. \(83\)

    D. \(93\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    \(45 + b\) được gọi là:

    A. Biểu thức

    B. Biểu thức có chứa một chữ

    C. Biểu thức có chứa hai chữ

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Biểu thức có chứa một chữ gồm có:

    A. Các số

    B. Dấu tính

    C. Một chữ

    D. Cả A, B, C đều đúng

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.

    Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là

     \(cm\) .

    Đáp án

    Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.

    Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là

    3360

     \(cm\) .

    Phương pháp giải :

    - Tính độ dài còn lại ta lấy tổng độ dài ba cạnh chia cho \(3\) hay bằng \(a:3\).

    - Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của bốn cạnh của tứ giác đó.

    - Đổi chu vi từ đơn vị đề-xi-mét sang đơn vị xăng-ti-mét ta chỉ cần thêm một chữ số \(0\) vào bên phải.

    Lời giải chi tiết :

    Với \(a = 252dm\) thì \(a:3 = 252:3 = 84dm\).

    Hay độ dài cạnh còn lại của hình tứ giác là \(84dm\).

    Chu vi hình tứ giác đó là:

    \(\begin{array}{l}252 + 84 = 336(dm)\\336dm = 3360cm\end{array}\)

    Đáp số: \(3360cm\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3360\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:

    A. \(10936\)

    B. \(10937\)

    C. \(11058\)

    D. \(11059\)

    Đáp án

    A. \(10936\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.

    - Tìm số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau: số đó chính là số liền trước của số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.

    - Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức $468 \times 5 - 3279 + a\;$ rồi thực hiện tính.

    Lời giải chi tiết :

    Số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là $9876$.

    Số lớn nhất nhỏ hơn số $9876$ là số $9875$.Với $a = 9875$ thì: 

    $468 \times 5 - 1279 + a\; $

    $= 468 \times 5 - 1279 + 9875$

    $ = 2340 - 1279 + 9875 $

    \(= 1061 + 9875\)

    \(= 10936\)

    Vậy giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với $a = 9875$ là \(10936\). 

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .

    Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là: 

    A. \(111cm\)

    B. \(174cm\)

    C. \(222cm\)

    D. \(3024cm\)

    Đáp án

    C. \(222cm\)

    Phương pháp giải :

    Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2.$

    Lời giải chi tiết :

    Hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ thì công thức chu vi hình chữ nhật là \(P = (b + 48) \times 2\).

    Nếu $b = 63cm$ thì \(P = (b + 48) \times 2 = (63 + 48) \times 2 = 222(cm)\).

    Vậy với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là \(222cm\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

    Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

     \(cm\).

    Đáp án

    Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

    Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

    30

     \(cm\).

    Phương pháp giải :

    - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).

    - Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.

    Lời giải chi tiết :

    Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).

    Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\). 

    Đổi \(300mm = 30cm\)

    Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$

    So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).

    A. \(P > Q\)

    B. \(P = Q\)

    C. \(P < Q\)

    Đáp án

    C. \(P < Q\)

    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của \(m\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đó so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(m = 7\) thì $P = 198 + 33 \times m - 225 $ $= 198 + 33 \times 7 - 225 $ $= 198 + 231 - 225 $ $= 429 - 225 $

    $= 204$

    Nếu \(m = 7\) thì $Q = 1204:m + 212:4 $$= 1204:7 + 212:4 $$= 172 + 53 $

    $= 225$

    Mà \(204 < 225\)

    Vậy với \(m = 7\) thì \(P < Q\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).

    Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị của \(a\).

    - Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.

    - Chú ý thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(a = 123 - 17 \times 5 = 123 - 85 = 38\)

    Nếu \(a = 38\) thì $5772:4 + a \times 8$ $= 5772:4 + 38 \times 8= 1443 + 304 = 1747$.

    Mà \(1747 < 11848\)

    Do đó kết luận "giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\)" là sai.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là 

    Đáp án

    Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là 

    621
    Phương pháp giải :

    - Lập luận để tìm giá trị của \(n\).

    - Thay giá trị của \(n\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy $6 < 7 < 8\;\;$ nên $n = 7$.

    Với $n = 7$ thì $68 \times n + 145 = 68\times 7 + 145 = 621$

    Vậy giá trị của biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8$ là \(621\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(621\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

    2661
    Phương pháp giải :

    - Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.

    - Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

    512
    Phương pháp giải :

    Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).

    Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

    Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:

    A. \(57\)

    B. \(67\)

    C. \(83\)

    D. \(93\)

    Đáp án

    A. \(57\)

    Phương pháp giải :

    Thay \(a = 18\) vào biểu thức \(75 - a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(a = 18\) thì \(75 - a = 75 - 18 = 57\).

    Vậy với \(a = 18\) thì giá trị của biểu thức \(75 - a\) là \(57\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

    \(45 + b\) được gọi là:

    A. Biểu thức

    B. Biểu thức có chứa một chữ

    C. Biểu thức có chứa hai chữ

    Đáp án

    B. Biểu thức có chứa một chữ

    Lời giải chi tiết :

    Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.

    Vậy \(45 + b\) là biểu thức có chứa một chữ.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Biểu thức có chứa một chữ gồm có:

    A. Các số

    B. Dấu tính

    C. Một chữ

    D. Cả A, B, C đều đúng

    Đáp án

    D. Cả A, B, C đều đúng

    Lời giải chi tiết :

    Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.

    Ví dụ: \(10 - a\,;\,\,b + 35\,;\,\,...\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.

      Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là

       \(cm\) .

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:

      A. \(10936\)

      B. \(10937\)

      C. \(11058\)

      D. \(11059\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .

      Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là: 

      A. \(111cm\)

      B. \(174cm\)

      C. \(222cm\)

      D. \(3024cm\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

      Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

       \(cm\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$

      So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).

      A. \(P > Q\)

      B. \(P = Q\)

      C. \(P < Q\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).

      Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là 

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:

      A. \(57\)

      B. \(67\)

      C. \(83\)

      D. \(93\)

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      \(45 + b\) được gọi là:

      A. Biểu thức

      B. Biểu thức có chứa một chữ

      C. Biểu thức có chứa hai chữ

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Biểu thức có chứa một chữ gồm có:

      A. Các số

      B. Dấu tính

      C. Một chữ

      D. Cả A, B, C đều đúng

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.

      Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là

       \(cm\) .

      Đáp án

      Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.

      Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là

      3360

       \(cm\) .

      Phương pháp giải :

      - Tính độ dài còn lại ta lấy tổng độ dài ba cạnh chia cho \(3\) hay bằng \(a:3\).

      - Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của bốn cạnh của tứ giác đó.

      - Đổi chu vi từ đơn vị đề-xi-mét sang đơn vị xăng-ti-mét ta chỉ cần thêm một chữ số \(0\) vào bên phải.

      Lời giải chi tiết :

      Với \(a = 252dm\) thì \(a:3 = 252:3 = 84dm\).

      Hay độ dài cạnh còn lại của hình tứ giác là \(84dm\).

      Chu vi hình tứ giác đó là:

      \(\begin{array}{l}252 + 84 = 336(dm)\\336dm = 3360cm\end{array}\)

      Đáp số: \(3360cm\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3360\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:

      A. \(10936\)

      B. \(10937\)

      C. \(11058\)

      D. \(11059\)

      Đáp án

      A. \(10936\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.

      - Tìm số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau: số đó chính là số liền trước của số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.

      - Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức $468 \times 5 - 3279 + a\;$ rồi thực hiện tính.

      Lời giải chi tiết :

      Số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là $9876$.

      Số lớn nhất nhỏ hơn số $9876$ là số $9875$.Với $a = 9875$ thì: 

      $468 \times 5 - 1279 + a\; $

      $= 468 \times 5 - 1279 + 9875$

      $ = 2340 - 1279 + 9875 $

      \(= 1061 + 9875\)

      \(= 10936\)

      Vậy giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với $a = 9875$ là \(10936\). 

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .

      Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là: 

      A. \(111cm\)

      B. \(174cm\)

      C. \(222cm\)

      D. \(3024cm\)

      Đáp án

      C. \(222cm\)

      Phương pháp giải :

      Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2.$

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ thì công thức chu vi hình chữ nhật là \(P = (b + 48) \times 2\).

      Nếu $b = 63cm$ thì \(P = (b + 48) \times 2 = (63 + 48) \times 2 = 222(cm)\).

      Vậy với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là \(222cm\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

      Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

       \(cm\).

      Đáp án

      Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).

      Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \) 

      30

       \(cm\).

      Phương pháp giải :

      - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).

      - Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).

      Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\). 

      Đổi \(300mm = 30cm\)

      Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$

      So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).

      A. \(P > Q\)

      B. \(P = Q\)

      C. \(P < Q\)

      Đáp án

      C. \(P < Q\)

      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của \(m\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đó so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(m = 7\) thì $P = 198 + 33 \times m - 225 $ $= 198 + 33 \times 7 - 225 $ $= 198 + 231 - 225 $ $= 429 - 225 $

      $= 204$

      Nếu \(m = 7\) thì $Q = 1204:m + 212:4 $$= 1204:7 + 212:4 $$= 172 + 53 $

      $= 225$

      Mà \(204 < 225\)

      Vậy với \(m = 7\) thì \(P < Q\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).

      Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị của \(a\).

      - Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.

      - Chú ý thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(a = 123 - 17 \times 5 = 123 - 85 = 38\)

      Nếu \(a = 38\) thì $5772:4 + a \times 8$ $= 5772:4 + 38 \times 8= 1443 + 304 = 1747$.

      Mà \(1747 < 11848\)

      Do đó kết luận "giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\)" là sai.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là 

      Đáp án

      Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là 

      621
      Phương pháp giải :

      - Lập luận để tìm giá trị của \(n\).

      - Thay giá trị của \(n\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy $6 < 7 < 8\;\;$ nên $n = 7$.

      Với $n = 7$ thì $68 \times n + 145 = 68\times 7 + 145 = 621$

      Vậy giá trị của biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8$ là \(621\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(621\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là 

      2661
      Phương pháp giải :

      - Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.

      - Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là 

      512
      Phương pháp giải :

      Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).

      Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

      Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:

      A. \(57\)

      B. \(67\)

      C. \(83\)

      D. \(93\)

      Đáp án

      A. \(57\)

      Phương pháp giải :

      Thay \(a = 18\) vào biểu thức \(75 - a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(a = 18\) thì \(75 - a = 75 - 18 = 57\).

      Vậy với \(a = 18\) thì giá trị của biểu thức \(75 - a\) là \(57\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

      \(45 + b\) được gọi là:

      A. Biểu thức

      B. Biểu thức có chứa một chữ

      C. Biểu thức có chứa hai chữ

      Đáp án

      B. Biểu thức có chứa một chữ

      Lời giải chi tiết :

      Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.

      Vậy \(45 + b\) là biểu thức có chứa một chữ.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Biểu thức có chứa một chữ gồm có:

      A. Các số

      B. Dấu tính

      C. Một chữ

      D. Cả A, B, C đều đúng

      Đáp án

      D. Cả A, B, C đều đúng

      Lời giải chi tiết :

      Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.

      Ví dụ: \(10 - a\,;\,\,b + 35\,;\,\,...\)

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 10. Biểu thức có chứa chữ Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 10: Biểu thức có chứa chữ - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Bài 10 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo giới thiệu khái niệm về biểu thức có chứa chữ. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển tư duy trừu tượng và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Thay vì chỉ làm việc với các con số cụ thể, học sinh bắt đầu làm quen với việc sử dụng các chữ cái để đại diện cho các số chưa biết hoặc các giá trị có thể thay đổi.

      Mục tiêu của bài học

      • Hiểu được ý nghĩa của biểu thức có chứa chữ.
      • Biết cách tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ.
      • Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế.

      Nội dung chính của bài học

      1. Giới thiệu về biểu thức có chứa chữ: Học sinh được làm quen với các biểu thức đơn giản như a + b, x - y, 2 * z, trong đó a, b, x, y, z là các chữ cái đại diện cho các số.
      2. Tính giá trị của biểu thức: Học sinh được hướng dẫn cách thay thế các chữ bằng các số cụ thể để tính ra giá trị của biểu thức. Ví dụ, nếu a = 5 và b = 3, thì a + b = 5 + 3 = 8.
      3. Bài tập vận dụng: Học sinh thực hành giải các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận để củng cố kiến thức.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Xác định giá trị của biểu thức

      Loại bài tập này yêu cầu học sinh thay thế các chữ bằng các số đã cho và tính ra giá trị của biểu thức. Ví dụ:

      Cho x = 7 và y = 2. Tính giá trị của biểu thức x - y.

      Giải: x - y = 7 - 2 = 5

      Dạng 2: Tìm chữ số thích hợp

      Loại bài tập này yêu cầu học sinh tìm ra giá trị của chữ sao cho biểu thức có giá trị bằng một số cho trước. Ví dụ:

      Tìm giá trị của a sao cho a + 5 = 12.

      Giải: a = 12 - 5 = 7

      Dạng 3: Bài toán có lời văn

      Loại bài tập này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định các đại lượng và viết biểu thức toán học tương ứng. Ví dụ:

      Một cửa hàng có x kg gạo. Sau khi bán đi 8 kg, cửa hàng còn lại 15 kg gạo. Hỏi ban đầu cửa hàng có bao nhiêu kg gạo?

      Giải: x - 8 = 15 => x = 15 + 8 = 23

      Mẹo giải bài tập

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các đại lượng.
      • Viết biểu thức toán học tương ứng với đề bài.
      • Thay thế các chữ bằng các số đã cho và tính toán cẩn thận.
      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Luyện tập với trắc nghiệm

      Trắc nghiệm là một hình thức luyện tập hiệu quả giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.

      Kết luận

      Bài 10: Biểu thức có chứa chữ là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài học này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán phức tạp và phát triển tư duy logic.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!