Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài tập trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: Biểu thức có chứa chữ. Bài học này giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các chữ để đại diện cho số trong các biểu thức toán học.
Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
3360\(cm\) .
- Tính độ dài còn lại ta lấy tổng độ dài ba cạnh chia cho \(3\) hay bằng \(a:3\).
- Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của bốn cạnh của tứ giác đó.
- Đổi chu vi từ đơn vị đề-xi-mét sang đơn vị xăng-ti-mét ta chỉ cần thêm một chữ số \(0\) vào bên phải.
Với \(a = 252dm\) thì \(a:3 = 252:3 = 84dm\).
Hay độ dài cạnh còn lại của hình tứ giác là \(84dm\).
Chu vi hình tứ giác đó là:
\(\begin{array}{l}252 + 84 = 336(dm)\\336dm = 3360cm\end{array}\)
Đáp số: \(3360cm\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3360\).

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)
A. \(10936\)
- Tìm số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Tìm số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau: số đó chính là số liền trước của số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức $468 \times 5 - 3279 + a\;$ rồi thực hiện tính.
Số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là $9876$.
Số lớn nhất nhỏ hơn số $9876$ là số $9875$.Với $a = 9875$ thì:
$468 \times 5 - 1279 + a\; $
$= 468 \times 5 - 1279 + 9875$
$ = 2340 - 1279 + 9875 $
\(= 1061 + 9875\)
\(= 10936\)
Vậy giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với $a = 9875$ là \(10936\).

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)
C. \(222cm\)
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2.$
Hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ thì công thức chu vi hình chữ nhật là \(P = (b + 48) \times 2\).
Nếu $b = 63cm$ thì \(P = (b + 48) \times 2 = (63 + 48) \times 2 = 222(cm)\).
Vậy với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là \(222cm\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
30\(cm\).
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.
Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).
Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\).
Đổi \(300mm = 30cm\)
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)
C. \(P < Q\)
Thay giá trị của \(m\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đó so sánh kết quả với nhau.
Nếu \(m = 7\) thì $P = 198 + 33 \times m - 225 $ $= 198 + 33 \times 7 - 225 $ $= 198 + 231 - 225 $ $= 429 - 225 $
$= 204$
Nếu \(m = 7\) thì $Q = 1204:m + 212:4 $$= 1204:7 + 212:4 $$= 172 + 53 $
$= 225$
Mà \(204 < 225\)
Vậy với \(m = 7\) thì \(P < Q\).

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?
- Tính giá trị của \(a\).
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
- Chú ý thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Ta có: \(a = 123 - 17 \times 5 = 123 - 85 = 38\)
Nếu \(a = 38\) thì $5772:4 + a \times 8$ $= 5772:4 + 38 \times 8= 1443 + 304 = 1747$.
Mà \(1747 < 11848\)
Do đó kết luận "giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\)" là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
621- Lập luận để tìm giá trị của \(n\).
- Thay giá trị của \(n\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
Ta thấy $6 < 7 < 8\;\;$ nên $n = 7$.
Với $n = 7$ thì $68 \times n + 145 = 68\times 7 + 145 = 621$
Vậy giá trị của biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8$ là \(621\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(621\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
2661- Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.
- Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.
Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
512Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).
Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)
A. \(57\)
Thay \(a = 18\) vào biểu thức \(75 - a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(a = 18\) thì \(75 - a = 75 - 18 = 57\).
Vậy với \(a = 18\) thì giá trị của biểu thức \(75 - a\) là \(57\).

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ
B. Biểu thức có chứa một chữ
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Vậy \(45 + b\) là biểu thức có chứa một chữ.

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
D. Cả A, B, C đều đúng
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Ví dụ: \(10 - a\,;\,\,b + 35\,;\,\,...\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
\(cm\) .
Một hình tứ giác có tổng độ dài ba cạnh là \(a\), biết cạnh còn lại bằng \(\dfrac{1}{3}\) tổng độ dài ba cạnh.
Với \(a = 252dm\) thì chu vi hình tứ giác là
3360\(cm\) .
- Tính độ dài còn lại ta lấy tổng độ dài ba cạnh chia cho \(3\) hay bằng \(a:3\).
- Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của bốn cạnh của tứ giác đó.
- Đổi chu vi từ đơn vị đề-xi-mét sang đơn vị xăng-ti-mét ta chỉ cần thêm một chữ số \(0\) vào bên phải.
Với \(a = 252dm\) thì \(a:3 = 252:3 = 84dm\).
Hay độ dài cạnh còn lại của hình tứ giác là \(84dm\).
Chu vi hình tứ giác đó là:
\(\begin{array}{l}252 + 84 = 336(dm)\\336dm = 3360cm\end{array}\)
Đáp số: \(3360cm\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3360\).

Giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với a là số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là:
A. \(10936\)
B. \(10937\)
C. \(11058\)
D. \(11059\)
A. \(10936\)
- Tìm số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Tìm số lớn nhất nhỏ hơn số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau: số đó chính là số liền trước của số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau.
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức $468 \times 5 - 3279 + a\;$ rồi thực hiện tính.
Số chẵn lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau là $9876$.
Số lớn nhất nhỏ hơn số $9876$ là số $9875$.Với $a = 9875$ thì:
$468 \times 5 - 1279 + a\; $
$= 468 \times 5 - 1279 + 9875$
$ = 2340 - 1279 + 9875 $
\(= 1061 + 9875\)
\(= 10936\)
Vậy giá trị của biểu thức $468 \times 5 - 1279 + a\;$ với $a = 9875$ là \(10936\).

Một hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ .
Với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là:
A. \(111cm\)
B. \(174cm\)
C. \(222cm\)
D. \(3024cm\)
C. \(222cm\)
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2.$
Hình chữ nhật có chiều dài là \(b\), chiều rộng bằng $48cm$ thì công thức chu vi hình chữ nhật là \(P = (b + 48) \times 2\).
Nếu $b = 63cm$ thì \(P = (b + 48) \times 2 = (63 + 48) \times 2 = 222(cm)\).
Vậy với $b = 63cm$ thì chu vi hình chữ nhật là \(222cm\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
\(cm\).
Một hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), gọi chu vi hình vuông là \(P\).
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = \)
30\(cm\).
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với \(4\).
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị xăng-ti-mét.
Hình vuông có độ dài cạnh là \(a\), chu vi hình vuông là \(P\) thì ta có công thức tính chu vi: \(P = a \times 4\).
Nếu \(a = 75mm\) thì \(P = a \times 4 = 75 \times 4 = 300mm\).
Đổi \(300mm = 30cm\)
Vậy chu vi hình vuông với \(a = 75mm\) là \(P = 30cm\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(30\).

Cho biểu thức $P = 198 + 33 \times m - 225$ và $Q = 1204:m + 212:4.$
So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) với \(m = 7\).
A. \(P > Q\)
B. \(P = Q\)
C. \(P < Q\)
C. \(P < Q\)
Thay giá trị của \(m\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đó so sánh kết quả với nhau.
Nếu \(m = 7\) thì $P = 198 + 33 \times m - 225 $ $= 198 + 33 \times 7 - 225 $ $= 198 + 231 - 225 $ $= 429 - 225 $
$= 204$
Nếu \(m = 7\) thì $Q = 1204:m + 212:4 $$= 1204:7 + 212:4 $$= 172 + 53 $
$= 225$
Mà \(204 < 225\)
Vậy với \(m = 7\) thì \(P < Q\).

Giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\).
Đúng hay sai?
- Tính giá trị của \(a\).
- Thay giá trị của \(a\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
- Chú ý thứ tự thực hiện phép tính: biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Ta có: \(a = 123 - 17 \times 5 = 123 - 85 = 38\)
Nếu \(a = 38\) thì $5772:4 + a \times 8$ $= 5772:4 + 38 \times 8= 1443 + 304 = 1747$.
Mà \(1747 < 11848\)
Do đó kết luận "giá trị của biểu thức $5772:4 + \,a \times 8$ với \(a = 123 - 17 \times 5\) là \(11848\)" là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
Giá trị biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8\;\;$ là
621- Lập luận để tìm giá trị của \(n\).
- Thay giá trị của \(n\) vào biểu thức rồi thực hiện tính.
Ta thấy $6 < 7 < 8\;\;$ nên $n = 7$.
Với $n = 7$ thì $68 \times n + 145 = 68\times 7 + 145 = 621$
Vậy giá trị của biểu thức $68 \times n + 145$ với $6 < n < 8$ là \(621\).
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(621\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
Giá trị của biểu thức \(375 + 254 \times c\) với \(c = 9\) là
2661- Thay giá trị của \(c\) vào biểu thức \(375 + 254 \times c\) rồi thực hiện tính.
- Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, thực hiện phép tính cộng sau.
Nếu c = 9 thì 375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2286 = 2661
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2661

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
Giá trị của biểu thức \(133 + b\) với \(b = 379\) là
512Thay \(b = 379\) vào biểu thức \(133 + b\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(b = 379\) thì \(133 + b = 133 + 379 = 512\).
Vậy với \(b = 379\) thì giá trị của biểu thức \(133 + b\) là \(512.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(512\).

Giá trị của biểu thức \(75 - a\) với \(a = 18\) là:
A. \(57\)
B. \(67\)
C. \(83\)
D. \(93\)
A. \(57\)
Thay \(a = 18\) vào biểu thức \(75 - a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Nếu \(a = 18\) thì \(75 - a = 75 - 18 = 57\).
Vậy với \(a = 18\) thì giá trị của biểu thức \(75 - a\) là \(57\).

\(45 + b\) được gọi là:
A. Biểu thức
B. Biểu thức có chứa một chữ
C. Biểu thức có chứa hai chữ
B. Biểu thức có chứa một chữ
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Vậy \(45 + b\) là biểu thức có chứa một chữ.

Biểu thức có chứa một chữ gồm có:
A. Các số
B. Dấu tính
C. Một chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
D. Cả A, B, C đều đúng
Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ.
Ví dụ: \(10 - a\,;\,\,b + 35\,;\,\,...\)
Bài 10 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo giới thiệu khái niệm về biểu thức có chứa chữ. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển tư duy trừu tượng và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Thay vì chỉ làm việc với các con số cụ thể, học sinh bắt đầu làm quen với việc sử dụng các chữ cái để đại diện cho các số chưa biết hoặc các giá trị có thể thay đổi.
Loại bài tập này yêu cầu học sinh thay thế các chữ bằng các số đã cho và tính ra giá trị của biểu thức. Ví dụ:
Cho x = 7 và y = 2. Tính giá trị của biểu thức x - y.
Giải: x - y = 7 - 2 = 5
Loại bài tập này yêu cầu học sinh tìm ra giá trị của chữ sao cho biểu thức có giá trị bằng một số cho trước. Ví dụ:
Tìm giá trị của a sao cho a + 5 = 12.
Giải: a = 12 - 5 = 7
Loại bài tập này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định các đại lượng và viết biểu thức toán học tương ứng. Ví dụ:
Một cửa hàng có x kg gạo. Sau khi bán đi 8 kg, cửa hàng còn lại 15 kg gạo. Hỏi ban đầu cửa hàng có bao nhiêu kg gạo?
Giải: x - 8 = 15 => x = 15 + 8 = 23
Trắc nghiệm là một hình thức luyện tập hiệu quả giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế theo sát chương trình học, giúp các em ôn luyện và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.
Bài 10: Biểu thức có chứa chữ là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài học này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán phức tạp và phát triển tư duy logic.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!