Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Các bài trắc nghiệm được thiết kế theo chương trình Chân trời sáng tạo, có đáp án và lời giải chi tiết.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Đáp án

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    6000
    Phương pháp giải :

    - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

    - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,6\) nghìn.

    \(6\) nghìn \( = \,6000\).

    Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Đáp án

    B. \(8765\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Đáp án

    \(35048 - 13772 = \)

    21276
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    \(35048 - 13772 = 21276\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Đáp án

    36000 - 8000 = 

    28000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

    Viết: 36000 - 8000 = 28000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Đáp án

    47000 + 5000 - 18000 = 

    34000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

    Lời giải chi tiết :

    47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

    - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

    Lời giải chi tiết :

    Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

    4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

    Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

    4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

    Đáp số: 10 957 lít xăng

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Hình thứ 6 có 

    28

    ô vuông màu xanh.

    Phương pháp giải :

    Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết :

    Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Đáp án

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    1596
    Phương pháp giải :

    Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

    Lời giải chi tiết :

    Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Đáp án

    9 643 - 

    3 593

    = 7 600 – 1 550

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải

    - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

    Ta có 9 643 - ...... = 6 050

    9 643 - 6 050 = 3 593

    Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Đáp án

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      6000
      Phương pháp giải :

      - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

      - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,6\) nghìn.

      \(6\) nghìn \( = \,6000\).

      Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Đáp án

      B. \(8765\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Đáp án

      \(35048 - 13772 = \)

      21276
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      \(35048 - 13772 = 21276\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Đáp án

      36000 - 8000 = 

      28000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

      Viết: 36000 - 8000 = 28000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Đáp án

      47000 + 5000 - 18000 = 

      34000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

      Lời giải chi tiết :

      47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

      - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

      Lời giải chi tiết :

      Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

      4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

      Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

      4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

      Đáp số: 10 957 lít xăng

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Hình thứ 6 có 

      28

      ô vuông màu xanh.

      Phương pháp giải :

      Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Đáp án

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      1596
      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

      Lời giải chi tiết :

      Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Đáp án

      9 643 - 

      3 593

      = 7 600 – 1 550

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải

      - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

      Ta có 9 643 - ...... = 6 050

      9 643 - 6 050 = 3 593

      Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 2 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài học này không chỉ yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cơ bản mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm

      Các bài trắc nghiệm Bài 2 thường bao gồm các dạng bài sau:

      • Dạng 1: Thực hiện các phép cộng và phép trừ: Học sinh cần tính toán chính xác kết quả của các phép cộng và phép trừ với các số tự nhiên.
      • Dạng 2: Tìm số chưa biết trong phép cộng và phép trừ: Học sinh cần xác định số chưa biết trong một phép tính dựa trên các thông tin đã cho.
      • Dạng 3: Giải bài toán có lời văn: Học sinh cần phân tích đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và sử dụng phép cộng hoặc phép trừ để tìm ra đáp án.
      • Dạng 4: So sánh các số tự nhiên: Học sinh cần sử dụng các dấu >, <, = để so sánh các số tự nhiên.
      • Dạng 5: Bài tập ứng dụng: Các bài tập liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      Dạng 1: Thực hiện các phép cộng và phép trừ

      Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững quy tắc cộng và trừ các số tự nhiên. Chú ý thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

      Dạng 2: Tìm số chưa biết trong phép cộng và phép trừ

      Sử dụng các quy tắc sau:

      • Trong phép cộng: Số chưa biết = Tổng - Số đã biết
      • Trong phép trừ: Số chưa biết = Số bị trừ - Số trừ

      Dạng 3: Giải bài toán có lời văn

      Các bước giải bài toán có lời văn:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định các thông tin quan trọng.
      2. Phân tích đề bài để xác định yêu cầu của bài toán.
      3. Lựa chọn phép tính phù hợp (cộng, trừ).
      4. Thực hiện phép tính và tìm ra đáp án.
      5. Kiểm tra lại kết quả và viết câu trả lời đầy đủ.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ câu hỏi trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai.
      • Sử dụng phương pháp thử và sai nếu cần thiết.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Thông qua việc giải các bài tập trắc nghiệm, học sinh có thể rèn luyện khả năng tư duy logic, phản xạ nhanh và áp dụng kiến thức vào thực tế. Loigiai.com.vn cung cấp một nền tảng học tập trực tuyến tiện lợi và hiệu quả, giúp học sinh tự tin chinh phục môn Toán.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính 345 + 234

      Giải: 345 + 234 = 579

      Ví dụ 2: Tìm x: x + 123 = 456

      Giải: x = 456 - 123 = 333

      Ví dụ 3: Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg, buổi chiều bán được 80 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải: Số gạo còn lại là: 250 - 120 - 80 = 50 (kg)

      Kết luận

      Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài hiệu quả sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong môn Toán.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!