Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 70: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo với nhiều dạng bài tập khác nhau.
Giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, kiểm tra kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.
Với đáp án chi tiết, các em có thể tự đánh giá kết quả và tìm hiểu cách giải đúng.

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)
Lời giải và đáp án

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} = \dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{15}}{{20}} + \dfrac{{16}}{{20}} = \dfrac{{31}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{31}}{{20}}\).

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
Viết \(5\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{5}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.
Ta có: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{5}{1} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{47}}{9}\).

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
\(x\) ở vị trí số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Ta có:
$\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{9}{{21}}\\x = \dfrac{{13}}{{21}}\end{array}$
Vậy \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\).

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
Biểu thức chỉ chứa phép cộng nên ta tính lần lượt từ trái sang phải; hoặc ta quy đồng mẫu số ba phân số sau đó cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta thấy \(32:2 = 16\,\,;\,\,\,32:8 = 4\) nên ta chọn mẫu số chung là \(32\).
Ta có:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{{16}}{{32}} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{{12}}{{32}} = \dfrac{{16+5+12}}{{32}}= \dfrac{{33}}{{32}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{{32}}\).

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
B. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\, = \dfrac{5}{{40}} + \dfrac{{24}}{{40}} = \dfrac{{29}}{{40}}\);
\( \dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{5}{{20}} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{{12}}{{20}} = \dfrac{{24}}{{40}}\)
Mà \(\dfrac{{29}}{{40}} > \dfrac{{24}}{{40}}\).
Do đó \(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
Muốn tìm số phần bể nước mà vòi chảy được trong hai giờ ta lấy số phần bể vòi chảy trong giờ thứ nhất cộng với số phần bể vòi chảy trong giờ thứ hai.
Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:
\(\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{{13}}{{21}}\) (bể nước)
Đáp số: \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước.

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh
Đáp án : B
Tìm tổng số phần bánh hai bạn đã ăn
Hai bạn đã ăn tất cả số phần của cái bánh là:
$\frac{1}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{5}{6}$ (cái bánh)
Đáp số: $\frac{5}{6}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
- Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nên để tìm số kẹo của hộp thứ hai ta lấy số kẹo của hộp thứ nhất cộng với \(\dfrac{3}{8}kg\).
- Hộp thứ hai đựng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo tức là hộp thứ ba đựng nhiều hơn hộp thứ hai \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo, để tìm số kẹo của hộp thứ ba ta lấy số kẹo của hộp thứ hai cộng với \(\dfrac{1}{5}kg\).
- Số kẹo của cả ba hộp = số kẹo hộp thứ nhất + số kẹo hộp thứ hai + số kẹo hộp thứ ba.
Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{5}{8}\,\,(kg)\)
Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{5}{8} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{33}}{{40}}\,\,(kg)\)
Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{8} + \dfrac{{33}}{{40}} = \dfrac{{68}}{{40}} = \dfrac{{17}}{{10}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{10}}kg.\)

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)

Tính rồi rút gọn: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
B. \(\dfrac{3}{8}\)
C. \(\dfrac{8}{{12}}\)
D. \(\dfrac{6}{{16}}\)
A. \(\dfrac{2}{3}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} = \dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

Tính: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{12}}{9}\)
C. \(\dfrac{{29}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
D. \(\dfrac{{31}}{{20}}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{15}}{{20}} + \dfrac{{16}}{{20}} = \dfrac{{31}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{31}}{{20}}\).

Tính: \(5 + \dfrac{2}{9}\)
A. \(\dfrac{7}{9}\)
B. \(\dfrac{{43}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
D. \(\dfrac{{52}}{9}\)
C. \(\dfrac{{47}}{9}\)
Viết \(5\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{5}{1}\) rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.
Ta có: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{5}{1} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(5 + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{45}}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{{47}}{9}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{47}}{9}\).

Tìm \(x\), biết: \(x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\)
A. \(x = \dfrac{1}{4}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
C. \(x = \dfrac{{17}}{{21}}\)
D. \(x = \dfrac{{19}}{{21}}\)
B. \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\)
\(x\) ở vị trí số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Ta có:
$\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{{21}}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{4}{{21}} + \dfrac{9}{{21}}\\x = \dfrac{{13}}{{21}}\end{array}$
Vậy \(x = \dfrac{{13}}{{21}}\).

Tính: \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8}\)
A. \(\dfrac{{39}}{{32}}\)
B. \(\dfrac{{37}}{{32}}\)
C. \(\dfrac{{35}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{32}}\)
Biểu thức chỉ chứa phép cộng nên ta tính lần lượt từ trái sang phải; hoặc ta quy đồng mẫu số ba phân số sau đó cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta thấy \(32:2 = 16\,\,;\,\,\,32:8 = 4\) nên ta chọn mẫu số chung là \(32\).
Ta có:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{{16}}{{32}} + \dfrac{5}{{32}} + \dfrac{{12}}{{32}} = \dfrac{{16+5+12}}{{32}}= \dfrac{{33}}{{32}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{{32}}\).

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, ...\,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
B. \( > \)
Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
Ta có:
\(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\, = \dfrac{5}{{40}} + \dfrac{{24}}{{40}} = \dfrac{{29}}{{40}}\);
\( \dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{5}{{20}} + \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{{12}}{{20}} = \dfrac{{24}}{{40}}\)
Mà \(\dfrac{{29}}{{40}} > \dfrac{{24}}{{40}}\).
Do đó \(\dfrac{1}{8} + \dfrac{3}{5}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{4} + \dfrac{7}{{20}}\).
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được \(\dfrac{1}{3}\) bể nước, giờ thứ hai chảy được \(\dfrac{2}{7}\) bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
A. \(\dfrac{3}{{10}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
C. \(\dfrac{3}{4}\) bể nước
D. \(\dfrac{{23}}{{21}}\) bể nước
B. \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước
Muốn tìm số phần bể nước mà vòi chảy được trong hai giờ ta lấy số phần bể vòi chảy trong giờ thứ nhất cộng với số phần bể vòi chảy trong giờ thứ hai.
Sau hai giờ vòi nước đó chảy được số phần bể nước là:
\(\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{{13}}{{21}}\) (bể nước)
Đáp số: \(\dfrac{{13}}{{21}}\) bể nước.

Mai và Tú cùng ăn một cái bánh. Mai đã ăn $\frac{1}{4}$ cái bánh, Tú đã ăn $\frac{7}{{12}}$ cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
$\frac{2}{3}$ cái bánh
$\frac{5}{6}$ cái bánh
$\frac{3}{4}$ cái bánh
$\frac{{11}}{{12}}$ cái bánh
Đáp án : B
Tìm tổng số phần bánh hai bạn đã ăn
Hai bạn đã ăn tất cả số phần của cái bánh là:
$\frac{1}{4} + \frac{7}{{12}} = \frac{5}{6}$ (cái bánh)
Đáp số: $\frac{5}{6}$ cái bánh

Hộp thứ nhất đựng \(\dfrac{1}{4}kg\) kẹo, hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nhưng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo. Hỏi cả ba hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?
A. \(\dfrac{7}{5}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
C. \(\dfrac{{27}}{{20}}kg\)
D. \(\dfrac{{67}}{{40}}kg\)
B. \(\dfrac{{17}}{{10}}kg\)
- Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất \(\dfrac{3}{8}kg\) kẹo nên để tìm số kẹo của hộp thứ hai ta lấy số kẹo của hộp thứ nhất cộng với \(\dfrac{3}{8}kg\).
- Hộp thứ hai đựng ít hơn hộp thứ ba \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo tức là hộp thứ ba đựng nhiều hơn hộp thứ hai \(\dfrac{1}{5}kg\) kẹo, để tìm số kẹo của hộp thứ ba ta lấy số kẹo của hộp thứ hai cộng với \(\dfrac{1}{5}kg\).
- Số kẹo của cả ba hộp = số kẹo hộp thứ nhất + số kẹo hộp thứ hai + số kẹo hộp thứ ba.
Hộp thứ hai đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8} = \dfrac{5}{8}\,\,(kg)\)
Hộp thứ ba đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{5}{8} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{33}}{{40}}\,\,(kg)\)
Cả ba hộp đựng số ki-lô-gam kẹo là:
\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{8} + \dfrac{{33}}{{40}} = \dfrac{{68}}{{40}} = \dfrac{{17}}{{10}}\,\,(kg)\)
Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{10}}kg.\)
Bài 70 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học trong suốt học kỳ. Bài học này không tập trung vào một chủ đề cụ thể mà bao gồm các dạng bài tập đa dạng, liên quan đến các kiến thức đã được học như cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các phép tính với số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn, hình học và đo lường.
Mục tiêu chính của bài học là:
Bài 70 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải toán có lời văn, học sinh cần thực hiện các bước sau:
Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật:
Công thức tính chu vi và diện tích hình vuông:
Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 70: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo với nhiều mức độ khó khác nhau. Các em học sinh có thể luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.
Việc ôn tập thường xuyên là rất quan trọng để giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng. Bài 70 là một cơ hội tốt để các em học sinh ôn lại những kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới. Hãy tận dụng tối đa cơ hội này để đạt kết quả tốt nhất!
Bài 70 "Em làm được những gì" là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Hy vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm và hướng dẫn giải bài tập trên loigiai.com.vn, các em học sinh sẽ có thêm công cụ để học tập và ôn luyện hiệu quả.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!