Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 43: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo với nhiều dạng bài tập khác nhau.
Giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, kiểm tra kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp.
Với đáp án chi tiết, các em có thể tự đánh giá kết quả và tìm hiểu cách giải đúng.
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37245 + 53432 = \,\)

Lan viết: “ \(80450 - 27184 = 53276\) ”. Theo em, Lan làm đúng hay sai?
Lan viết: “Số lớn = (tổng – hiệu) : $2$”. Lan viết đúng hay sai?

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
B. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai

Tìm hai số biết tổng của chúng là $318$ và hiệu là $42$.
A. \(180\) và \(138\)
B. \(181\) và \(137\)
C. \(182\) và \(140\)
D. \(183\) và \(135\)

Tổng của hai số là $1045$, hiệu hai số là \(257\) . Vậy hai số đó là \(653\) và \(392\).
Đúng hay sai?
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).
Vậy cửa hàng có
mét vải hoa.
Giải bài toán theo sơ đồ sau

A. Thùng \(1\): \(166\) lít; thùng \(2\): \(241\) lít
B. Thùng \(1\): \(163\) lít; thùng \(2\): \(238\) lít.
C. Thùng \(1\): \(158\) lít; thùng \(2\): \(239\) lít.
D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.

Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số, hiệu của \(2\) số là số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:
A. \(5152\) và \(4847\)
B. \(5051\) và \(4948\)
C. \(5150\) và \(4849\)
D. \(5049\) và \(4951\)
Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là \(242\).
A. \(118\) và \(120\)
B. \(122\) và \(124\)
C. \(120\) và \(122\)
D. \(121\) và \(122\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.

Một hình chữ nhật có chu vi là $156cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $22cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(1400c{m^2}\)
B. \(1425c{m^2}\)
C. \(5456c{m^2}\)
D. \(5963c{m^2}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
Trước đây \(4\) năm, tổng số tuổi của ông và cháu là $71$ tuổi. Biết rằng ông hơn cháu \(61\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(5\) tuổi
B. Ông: \(68\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi
D. Ông: \(72\) tuổi ; cháu: \(11\) tuổi

Có một hộp bi xanh và một hộp bi đỏ, tổng số bi của \(2\) hộp là \(72\) viên bi. Biết rằng nếu lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì số bi đỏ còn lại nhiều hơn số bi xanh còn lại là \(6\) viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi?
A. \(29\) viên bi đỏ; \(43\) viên bi xanh.
B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
C. \(43\) viên bi đỏ; \(29\) viên bi xanh.
D. \(33\) viên bi đỏ; \(39\) viên bi xanh.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.
Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có
học sinh,
trường Lê Lợi có
học sinh.
Lời giải và đáp án
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37245 + 53432 = \,\)
\(37245 + 53432 = \,\)
90677Muốn cộng hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37245}\\{53432}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90677}\end{array}\)
Vậy \(37245 + 53432 = \,90677\)Đáp án đúng điền vào ô trống là \(90677\).

Lan viết: “ \(80450 - 27184 = 53276\) ”. Theo em, Lan làm đúng hay sai?
Muốn trừ hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{\,80450}\\{27184}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,53266}\end{array}\)
\(80450 - 27184 = 53266\)
Vậy Lan làm chưa đúng.
Lan viết: “Số lớn = (tổng – hiệu) : $2$”. Lan viết đúng hay sai?
Áp dụng công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Ta có: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Vây Lan viết sai.

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
B. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
C. Cả A và B đều đúng
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Ta có:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Vậy cả A và B đều đúng.

Tìm hai số biết tổng của chúng là $318$ và hiệu là $42$.
A. \(180\) và \(138\)
B. \(181\) và \(137\)
C. \(182\) và \(140\)
D. \(183\) và \(135\)
A. \(180\) và \(138\)
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((318 + 42):2 = 180\)
Số bé là:
\(318 - 180 = 138\)
Đáp số: Số lớn: \(180\); số bé: \(138\).

Tổng của hai số là $1045$, hiệu hai số là \(257\) . Vậy hai số đó là \(653\) và \(392\).
Đúng hay sai?
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((1045 + 257):2 = 651\)
Số bé là:
\(651 - 257 = 394\)
Đáp số: Số lớn: \(651\); số bé: \(394\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).
Vậy cửa hàng có
mét vải hoa.
Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).
Vậy cửa hàng có
168mét vải hoa.
Coi số mét vải hoa là số bé, ta áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Cửa hàng có số mét vài hoa là:
$(360 - 24):2 = 168\,\,(m)$
Đáp số: \(168m\) ;
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).
Giải bài toán theo sơ đồ sau

A. Thùng \(1\): \(166\) lít; thùng \(2\): \(241\) lít
B. Thùng \(1\): \(163\) lít; thùng \(2\): \(238\) lít.
C. Thùng \(1\): \(158\) lít; thùng \(2\): \(239\) lít.
D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.
D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Thùng \(1\) có số lít nước là:
$\left( {{\rm{397}} - 75} \right):2 = 161$ (lít)
Thùng \(2\) có số lít nước là:
${\rm{397}} - 161 = 236$ (lít)
Đáp số: Thùng \(1\) : \(161\) lít;
Thùng \(2\): \(236\) lít.

Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số, hiệu của \(2\) số là số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:
A. \(5152\) và \(4847\)
B. \(5051\) và \(4948\)
C. \(5150\) và \(4849\)
D. \(5049\) và \(4951\)
B. \(5051\) và \(4948\)
- Tìm số lớn nhất có \(4\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Số lớn nhất có 4 chữ số là $9999$. Do đó tổng của \(2\) số đó là $9999$.
Số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau là $103$. Do đó hiệu của \(2\) số đó là $103$.
Ta có sơ đồ:

Số bé là:
$(9999 - 103):2 = 4948$
Số lớn là:
$4948 + 103 = 5051$
Đáp số: Số lớn: \(5051\); số bé: \(4948\).
Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là \(242\).
A. \(118\) và \(120\)
B. \(122\) và \(124\)
C. \(120\) và \(122\)
D. \(121\) và \(122\)
C. \(120\) và \(122\)
- Tìm hiệu hai số: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên hiệu hai số đó là \(2\).
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên hiệu hai số đó là \(2\).
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
$(242 + 2):2 = 122$
Số bé là:
$122 - 2 = 120$
Đáp số: Số lớn: \(122\);
Số bé: \(120\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.
Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
21học sinh nam,
15học sinh nữ.
- Tìm tổng số học sinh của lớp 4A ta lấy số học sinh của \(1\) tổ nhân với số tổ.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Lớp 4A có tất cả số học sinh là:
$9 \times 4 = 36$ (học sinh)
Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nữ là:
$\left( {{\rm{36}} - 6} \right):2 = 15$ (học sinh)
Lớp 4A có số học sinh nam là:
$36 - 15 = 21$ (học sinh)
Đáp số: \(21\) học sinh nam;
\(15\) học sinh nữ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(21\,;\,\,15\).

Một hình chữ nhật có chu vi là $156cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $22cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(1400c{m^2}\)
B. \(1425c{m^2}\)
C. \(5456c{m^2}\)
D. \(5963c{m^2}\)
A. \(1400c{m^2}\)
- Tính nửa chu vi :
Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng
- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
$156:2 = 78\,\,(cm)$
Ta có sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\((78 - 22):2 = 28\,\,(cm)\)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(28 + 22 = 50\,\,(cm)\)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(50\,\, \times 28 = 1400\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(1400c{m^2}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
292- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,2\).
- Vì số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai nên số thứ nhất hơn số thứ hai \(36\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(36\) đơn vị.
- Tìm số thứ nhất theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Tổng của hai số đó là:
\(274 \times 2 = 548\)

Số thứ nhất là:
\((548 + 36):2 = 292\)
Đáp số: \(292\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(292\).
Trước đây \(4\) năm, tổng số tuổi của ông và cháu là $71$ tuổi. Biết rằng ông hơn cháu \(61\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(5\) tuổi
B. Ông: \(68\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi
D. Ông: \(72\) tuổi ; cháu: \(11\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi
- Tính tổng số tuổi hiện nay của ông và cháu: Do mỗi năm mỗi người tăng \(1\) tuổi nên tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là \(71 + 4 + 4 = 79\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên tổng số tuổi hiện nay của ông và cháu là: \(71 + 4 + 4 = 79\) (tuổi)Sơ đồ tuổi hiện nay:
Tuổi cháu hiện nay là: \((79 - 61):2 = 9\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(9+61 = 70\) (tuổi)
Đáp số: Ông: \(70\) tuổi;
Cháu: \(9\) tuổi.

Có một hộp bi xanh và một hộp bi đỏ, tổng số bi của \(2\) hộp là \(72\) viên bi. Biết rằng nếu lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì số bi đỏ còn lại nhiều hơn số bi xanh còn lại là \(6\) viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi?
A. \(29\) viên bi đỏ; \(43\) viên bi xanh.
B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
C. \(43\) viên bi đỏ; \(29\) viên bi xanh.
D. \(33\) viên bi đỏ; \(39\) viên bi xanh.
B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
- Tìm tổng số bi của \(2\) hộp sau khi lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi: \(72 - 10 - 10 = 52\) viên bi.- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm số bi còn lại của mỗi hộp: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$- Tìm số bi lúc đầu của mỗi hộp ta lấy số bi lúc sau cộng thêm \(10\) viên bi.
Sau khi lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì hai hộp còn lại tổng số viên bi là: \(72 - 10 - 10 = 52\) (viên bi)Ta có sơ đồ số bi còn lại ở mỗi hộp:
Số viên bi đỏ còn lại là: $\left( {52 + 6} \right):2 = {\rm{ 29}}$ ( viên bi)Lúc đầu có số viên bi đỏ là: \(29 + 10 = 39\) (viên bi)Lúc đầu có số viên bi xanh là: $72 - 39 = 33$ (viên bi) Đáp số: \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.
Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có
học sinh,
trường Lê Lợi có
học sinh.
Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.
Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có
674học sinh,
trường Lê Lợi có
601học sinh.
- Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì tổng số học sinh của hai trường không thay đổi và bằng \(1275\) học sinh.
- Khi đó ta có tổng số học sinh lúc sau của cả hai trường và hiệu số học sinh lúc sau.
- Tìm số học sinh lúc sau của mỗi trường dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tìm số học sinh ban đầu:
Số học sinh ban đầu của trường Lê Lợi = số học sinh lúc sau của trường Lê Lợi – \(54\) học sinh.
Số học sinh ban đầu của trường Hoàng Diệu = tổng số học sinh – số học sinh ban đầu của trường Lê Lợi.
Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì tổng số học sinh của hai trường không thay đổi và bằng \(1275\) học sinh.
Ta có sơ đồ biểu thị số học sinh lúc sau của hai trường:

Lúc sau trường Lê Lợi có số học sinh là:
\((1275 + 35):\,\,2 = 655\) (học sinh)
Lúc đầu trường Lê Lợi có số học sinh là:
\(655 - 54 = 601\) (học sinh)
Lúc đầu trường Hoàng Diệu có số học sinh là:
\(1275 - 601 = 674\) (học sinh)
Đáp số: Trường Hoàng Diệu: \(674\) học sinh;
Trường Lê Lợi: \(601\) học sinh.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(674\,\,;\,\,\,601\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37245 + 53432 = \,\)

Lan viết: “ \(80450 - 27184 = 53276\) ”. Theo em, Lan làm đúng hay sai?
Lan viết: “Số lớn = (tổng – hiệu) : $2$”. Lan viết đúng hay sai?

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
B. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai

Tìm hai số biết tổng của chúng là $318$ và hiệu là $42$.
A. \(180\) và \(138\)
B. \(181\) và \(137\)
C. \(182\) và \(140\)
D. \(183\) và \(135\)

Tổng của hai số là $1045$, hiệu hai số là \(257\) . Vậy hai số đó là \(653\) và \(392\).
Đúng hay sai?
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).
Vậy cửa hàng có
mét vải hoa.
Giải bài toán theo sơ đồ sau

A. Thùng \(1\): \(166\) lít; thùng \(2\): \(241\) lít
B. Thùng \(1\): \(163\) lít; thùng \(2\): \(238\) lít.
C. Thùng \(1\): \(158\) lít; thùng \(2\): \(239\) lít.
D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.

Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số, hiệu của \(2\) số là số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:
A. \(5152\) và \(4847\)
B. \(5051\) và \(4948\)
C. \(5150\) và \(4849\)
D. \(5049\) và \(4951\)
Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là \(242\).
A. \(118\) và \(120\)
B. \(122\) và \(124\)
C. \(120\) và \(122\)
D. \(121\) và \(122\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.

Một hình chữ nhật có chu vi là $156cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $22cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(1400c{m^2}\)
B. \(1425c{m^2}\)
C. \(5456c{m^2}\)
D. \(5963c{m^2}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
Trước đây \(4\) năm, tổng số tuổi của ông và cháu là $71$ tuổi. Biết rằng ông hơn cháu \(61\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(5\) tuổi
B. Ông: \(68\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi
D. Ông: \(72\) tuổi ; cháu: \(11\) tuổi

Có một hộp bi xanh và một hộp bi đỏ, tổng số bi của \(2\) hộp là \(72\) viên bi. Biết rằng nếu lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì số bi đỏ còn lại nhiều hơn số bi xanh còn lại là \(6\) viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi?
A. \(29\) viên bi đỏ; \(43\) viên bi xanh.
B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
C. \(43\) viên bi đỏ; \(29\) viên bi xanh.
D. \(33\) viên bi đỏ; \(39\) viên bi xanh.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.
Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có
học sinh,
trường Lê Lợi có
học sinh.
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(37245 + 53432 = \,\)
\(37245 + 53432 = \,\)
90677Muốn cộng hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37245}\\{53432}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90677}\end{array}\)
Vậy \(37245 + 53432 = \,90677\)Đáp án đúng điền vào ô trống là \(90677\).

Lan viết: “ \(80450 - 27184 = 53276\) ”. Theo em, Lan làm đúng hay sai?
Muốn trừ hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{\,80450}\\{27184}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,53266}\end{array}\)
\(80450 - 27184 = 53266\)
Vậy Lan làm chưa đúng.
Lan viết: “Số lớn = (tổng – hiệu) : $2$”. Lan viết đúng hay sai?
Áp dụng công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Ta có: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Vây Lan viết sai.

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
B. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
C. Cả A và B đều đúng
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Ta có:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Vậy cả A và B đều đúng.

Tìm hai số biết tổng của chúng là $318$ và hiệu là $42$.
A. \(180\) và \(138\)
B. \(181\) và \(137\)
C. \(182\) và \(140\)
D. \(183\) và \(135\)
A. \(180\) và \(138\)
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((318 + 42):2 = 180\)
Số bé là:
\(318 - 180 = 138\)
Đáp số: Số lớn: \(180\); số bé: \(138\).

Tổng của hai số là $1045$, hiệu hai số là \(257\) . Vậy hai số đó là \(653\) và \(392\).
Đúng hay sai?
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((1045 + 257):2 = 651\)
Số bé là:
\(651 - 257 = 394\)
Đáp số: Số lớn: \(651\); số bé: \(394\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).
Vậy cửa hàng có
mét vải hoa.
Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).
Vậy cửa hàng có
168mét vải hoa.
Coi số mét vải hoa là số bé, ta áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Cửa hàng có số mét vài hoa là:
$(360 - 24):2 = 168\,\,(m)$
Đáp số: \(168m\) ;
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).
Giải bài toán theo sơ đồ sau

A. Thùng \(1\): \(166\) lít; thùng \(2\): \(241\) lít
B. Thùng \(1\): \(163\) lít; thùng \(2\): \(238\) lít.
C. Thùng \(1\): \(158\) lít; thùng \(2\): \(239\) lít.
D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.
D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Thùng \(1\) có số lít nước là:
$\left( {{\rm{397}} - 75} \right):2 = 161$ (lít)
Thùng \(2\) có số lít nước là:
${\rm{397}} - 161 = 236$ (lít)
Đáp số: Thùng \(1\) : \(161\) lít;
Thùng \(2\): \(236\) lít.

Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số, hiệu của \(2\) số là số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:
A. \(5152\) và \(4847\)
B. \(5051\) và \(4948\)
C. \(5150\) và \(4849\)
D. \(5049\) và \(4951\)
B. \(5051\) và \(4948\)
- Tìm số lớn nhất có \(4\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Số lớn nhất có 4 chữ số là $9999$. Do đó tổng của \(2\) số đó là $9999$.
Số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau là $103$. Do đó hiệu của \(2\) số đó là $103$.
Ta có sơ đồ:

Số bé là:
$(9999 - 103):2 = 4948$
Số lớn là:
$4948 + 103 = 5051$
Đáp số: Số lớn: \(5051\); số bé: \(4948\).
Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là \(242\).
A. \(118\) và \(120\)
B. \(122\) và \(124\)
C. \(120\) và \(122\)
D. \(121\) và \(122\)
C. \(120\) và \(122\)
- Tìm hiệu hai số: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên hiệu hai số đó là \(2\).
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên hiệu hai số đó là \(2\).
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
$(242 + 2):2 = 122$
Số bé là:
$122 - 2 = 120$
Đáp số: Số lớn: \(122\);
Số bé: \(120\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.
Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
21học sinh nam,
15học sinh nữ.
- Tìm tổng số học sinh của lớp 4A ta lấy số học sinh của \(1\) tổ nhân với số tổ.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Lớp 4A có tất cả số học sinh là:
$9 \times 4 = 36$ (học sinh)
Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nữ là:
$\left( {{\rm{36}} - 6} \right):2 = 15$ (học sinh)
Lớp 4A có số học sinh nam là:
$36 - 15 = 21$ (học sinh)
Đáp số: \(21\) học sinh nam;
\(15\) học sinh nữ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(21\,;\,\,15\).

Một hình chữ nhật có chu vi là $156cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $22cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(1400c{m^2}\)
B. \(1425c{m^2}\)
C. \(5456c{m^2}\)
D. \(5963c{m^2}\)
A. \(1400c{m^2}\)
- Tính nửa chu vi :
Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng
- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
$156:2 = 78\,\,(cm)$
Ta có sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\((78 - 22):2 = 28\,\,(cm)\)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(28 + 22 = 50\,\,(cm)\)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(50\,\, \times 28 = 1400\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(1400c{m^2}\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
292- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,2\).
- Vì số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai nên số thứ nhất hơn số thứ hai \(36\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(36\) đơn vị.
- Tìm số thứ nhất theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Tổng của hai số đó là:
\(274 \times 2 = 548\)

Số thứ nhất là:
\((548 + 36):2 = 292\)
Đáp số: \(292\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(292\).
Trước đây \(4\) năm, tổng số tuổi của ông và cháu là $71$ tuổi. Biết rằng ông hơn cháu \(61\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(5\) tuổi
B. Ông: \(68\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi
D. Ông: \(72\) tuổi ; cháu: \(11\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi
- Tính tổng số tuổi hiện nay của ông và cháu: Do mỗi năm mỗi người tăng \(1\) tuổi nên tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là \(71 + 4 + 4 = 79\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên tổng số tuổi hiện nay của ông và cháu là: \(71 + 4 + 4 = 79\) (tuổi)Sơ đồ tuổi hiện nay:
Tuổi cháu hiện nay là: \((79 - 61):2 = 9\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(9+61 = 70\) (tuổi)
Đáp số: Ông: \(70\) tuổi;
Cháu: \(9\) tuổi.

Có một hộp bi xanh và một hộp bi đỏ, tổng số bi của \(2\) hộp là \(72\) viên bi. Biết rằng nếu lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì số bi đỏ còn lại nhiều hơn số bi xanh còn lại là \(6\) viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi?
A. \(29\) viên bi đỏ; \(43\) viên bi xanh.
B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
C. \(43\) viên bi đỏ; \(29\) viên bi xanh.
D. \(33\) viên bi đỏ; \(39\) viên bi xanh.
B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
- Tìm tổng số bi của \(2\) hộp sau khi lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi: \(72 - 10 - 10 = 52\) viên bi.- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm số bi còn lại của mỗi hộp: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$- Tìm số bi lúc đầu của mỗi hộp ta lấy số bi lúc sau cộng thêm \(10\) viên bi.
Sau khi lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì hai hộp còn lại tổng số viên bi là: \(72 - 10 - 10 = 52\) (viên bi)Ta có sơ đồ số bi còn lại ở mỗi hộp:
Số viên bi đỏ còn lại là: $\left( {52 + 6} \right):2 = {\rm{ 29}}$ ( viên bi)Lúc đầu có số viên bi đỏ là: \(29 + 10 = 39\) (viên bi)Lúc đầu có số viên bi xanh là: $72 - 39 = 33$ (viên bi) Đáp số: \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.
Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có
học sinh,
trường Lê Lợi có
học sinh.
Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.
Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có
674học sinh,
trường Lê Lợi có
601học sinh.
- Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì tổng số học sinh của hai trường không thay đổi và bằng \(1275\) học sinh.
- Khi đó ta có tổng số học sinh lúc sau của cả hai trường và hiệu số học sinh lúc sau.
- Tìm số học sinh lúc sau của mỗi trường dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tìm số học sinh ban đầu:
Số học sinh ban đầu của trường Lê Lợi = số học sinh lúc sau của trường Lê Lợi – \(54\) học sinh.
Số học sinh ban đầu của trường Hoàng Diệu = tổng số học sinh – số học sinh ban đầu của trường Lê Lợi.
Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì tổng số học sinh của hai trường không thay đổi và bằng \(1275\) học sinh.
Ta có sơ đồ biểu thị số học sinh lúc sau của hai trường:

Lúc sau trường Lê Lợi có số học sinh là:
\((1275 + 35):\,\,2 = 655\) (học sinh)
Lúc đầu trường Lê Lợi có số học sinh là:
\(655 - 54 = 601\) (học sinh)
Lúc đầu trường Hoàng Diệu có số học sinh là:
\(1275 - 601 = 674\) (học sinh)
Đáp số: Trường Hoàng Diệu: \(674\) học sinh;
Trường Lê Lợi: \(601\) học sinh.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(674\,\,;\,\,\,601\).
Bài 43 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh ôn lại và củng cố những kiến thức đã học trong suốt quá trình học học kỳ. Bài học này không tập trung vào việc giới thiệu kiến thức mới mà hướng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Mục tiêu chính của bài học là:
Bài học thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính này. Ví dụ:
Bài toán: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 15 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Tổng số gạo đã bán là: 12 + 15 = 27 (kg)
Số gạo còn lại là: 35 - 27 = 8 (kg)
Đáp số: 8 kg
Để giải các bài toán về đơn vị đo, học sinh cần nắm vững các mối quan hệ giữa các đơn vị đo (ví dụ: 1 km = 1000 m, 1 kg = 1000 g, 1 giờ = 60 phút).
Bài toán: Một người đi bộ với vận tốc 4 km/giờ. Hỏi sau 2 giờ người đó đi được bao nhiêu mét?
Giải:
Quãng đường người đó đi được là: 4 x 2 = 8 (km)
Đổi 8 km = 8000 m
Đáp số: 8000 m
Để giải các bài toán về hình học, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác).
Bài toán: Một hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi của hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 (cm2)
Đáp số: Chu vi: 26 cm, Diện tích: 40 cm2
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để luyện tập:
Bài 43 "Em làm được những gì" là một bài học quan trọng giúp học sinh đánh giá lại kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các kiến thức cơ bản là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!