Logo Header

Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo, giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.

Bài trắc nghiệm được thiết kế bám sát nội dung sách giáo khoa, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, giúp các em làm quen với nhiều dạng câu hỏi và phương pháp giải.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Cho: \(2389 \times 8\,\,...\,\,8 \times 2398\).

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $2020 \times 0 =$

    $ \times 2020 =$ 

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Cho biểu thức: $38756 \times 9 .$ Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

    A. \(9 \times 37856\)

    B. \(9 \times 38765\)

    C. \(9 \times 37865\)

    D. \(9 \times 38756\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    \(m \times n = n \times ...\).

    Đáp án đúng điền vào chỗ chấm là:

    A. \(0\)

    B. \(1\)

    C. \(m\)

    D. \(n\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $6182 \times 7 =$

    $ \times 6182$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho \(1357 \times 4 = 5428\). Vậy $4 \times 1357 = $ 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Tìm \(y\), biết: $12160 - y{\rm{ }} = {\rm{ }}\;5 \times 67 \times 20$.

    A. \(y = 5460\)

    B. \(y = 4560\)

    C. \(y = 11490\)

    D. \(y = 18860\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(6\) thùng bánh trung thu, mỗi thùng có \(25\) hộp bánh, mỗi hộp có \(4\) cái bánh.

    Vậy có tất cả

    cái bánh trung thu.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Có \(5\) phòng học, mỗi phòng có \(15\) bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có \(2\) học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

    A. \(30\) học sinh

    B. \(75\) học sinh

    C. \(120\) học sinh

    D. \(150\) học sinh

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

    $36\times 125 \times 8\,\,...\,\,25 \times 325 \times 4$

    A. \( = \)

    B. \( < \)

    C. \( > \)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    \(34 \times 5\, \times 2\) ..... \(3400\)
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(25 \times 9 \times 4 \times 7 = (\)

    \(\times 7) \times ( 25 \times\)

    \()\)

    \(=\)

    \(\times\)

    \(=\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(135 \times 5 \times 2 =\)

    \(\times \;(5 \times\)

    \()\)

    \(=\)

    \(\times\)

    \(=\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Cho: \(2389 \times 8\,\,...\,\,8 \times 2398\).

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( < \)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Do đó ta có: \(2389 \times 8\,= \,8 \times 2389\)

    Lại có \(2389 < 2398\) nên \(8 \times 2389 < 8 \times 2398\)

    Vậy \(2389 \times 8\,< \,8 \times 2398\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $2020 \times 0 =$

    $ \times 2020 =$ 

    Đáp án

    $2020 \times 0 =$

    0

    $ \times 2020 =$ 

    0
    Phương pháp giải :

    - Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    - Mọi số nhân với \(0\) đều bằng \(0\) : \(a \times 0 = 0 \times a = 0\) .

    Lời giải chi tiết :

    Số nào nhân với \(0\) đều bằng \(0\) nên \(2020 \times 0 = 0\)

    Mà:\(2020 \times 0 = 0 \times 2020\)

    Do đó ta có: \(2020 \times 0 = 0 \times 2020 = 0\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(0\,\,;\,\,0\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Cho biểu thức: $38756 \times 9 .$ Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

    A. \(9 \times 37856\)

    B. \(9 \times 38765\)

    C. \(9 \times 37865\)

    D. \(9 \times 38756\)

    Đáp án

    D. \(9 \times 38756\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Do đó ta có: $38756 \times 9 = 9 \times 38756$

    Vậy biểu thức có giá trị bằng với biểu thức $38756 \times 9$ là \(9 \times 38756\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    \(m \times n = n \times ...\).

    Đáp án đúng điền vào chỗ chấm là:

    A. \(0\)

    B. \(1\)

    C. \(m\)

    D. \(n\)

    Đáp án

    C. \(m\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Do đó ta có : \(m \times n = n \times m\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(m\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $6182 \times 7 =$

    $ \times 6182$

    Đáp án

    $6182 \times 7 =$

    7

    $ \times 6182$

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    \(a \times b = b \times a\)

    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Do đó ta có: \(6182 \times 7 = 7 \times 6182\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(7\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho \(1357 \times 4 = 5428\). Vậy $4 \times 1357 = $ 

    Đáp án

    Cho \(1357 \times 4 = 5428\). Vậy $4 \times 1357 = $ 

    5428
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    \(a \times b = b \times a\)

    Lời giải chi tiết :

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Do đó: \(1357 \times 4 = 4 \times 1357\)

    Mà \(1357 \times 4 = 5428\) nên \(4 \times 1357 = 5428\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(5428\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Tìm \(y\), biết: $12160 - y{\rm{ }} = {\rm{ }}\;5 \times 67 \times 20$.

    A. \(y = 5460\)

    B. \(y = 4560\)

    C. \(y = 11490\)

    D. \(y = 18860\)

    Đáp án

    A. \(y = 5460\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải trước.

    - \(y\) cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{*{20}{l}}{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ }}5 \times {\rm{67}} \times 20}\\{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ 67}} \times \,\left( {5 \times 20} \right)}\\{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }}\,= {\rm{ 67}} \times 100}\\{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }}\; = {\rm{ }}6700}\\{\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\quad \quad{\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ 12160}} - {\rm{6700}}}\\{\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }} \quad \quad y{\rm{ }} = {\rm{ }}\,{\rm{5460}}}\end{array}$

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(6\) thùng bánh trung thu, mỗi thùng có \(25\) hộp bánh, mỗi hộp có \(4\) cái bánh.

    Vậy có tất cả

    cái bánh trung thu.

    Đáp án

    Có \(6\) thùng bánh trung thu, mỗi thùng có \(25\) hộp bánh, mỗi hộp có \(4\) cái bánh.

    Vậy có tất cả

    600

    cái bánh trung thu.

    Phương pháp giải :

    - Tính số cái bánh của một thùng ta lấy số cái bánh trong một hộp nhân với số hộp của một thùng.

    - Tính số cái bánh trung thu ta lấy số cái bánh của một thùng nhân với số thùng.

    Lời giải chi tiết :

    Một thùng có số cái bánh là:

    \(4 \times 25 = 100\) (cái bánh)

    Số cái bánh trung thu có tất cả là:

    $100 \times 6 = 600$ (cái bánh)

    Đáp số: \(600\) cái bánh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(600\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Có \(5\) phòng học, mỗi phòng có \(15\) bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có \(2\) học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

    A. \(30\) học sinh

    B. \(75\) học sinh

    C. \(120\) học sinh

    D. \(150\) học sinh

    Đáp án

    D. \(150\) học sinh

    Phương pháp giải :

    Tính số học sinh đang ngồi học ta lấy số học sinh của một phòng nhân với số phòng.

    Lời giải chi tiết :

    Số học sinh đang ngồi học là:

    $(15 \times 2)\times 5 = 150$ (học sinh)

    Đáp số: \(150\) học sinh.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

    $36\times 125 \times 8\,\,...\,\,25 \times 325 \times 4$

    A. \( = \)

    B. \( < \)

    C. \( > \)

    Đáp án

    C. \( > \)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị hai vế, sau đó so sánh kết quả hai vế với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}36 \times 125 \times 8 = 36\times (125 \times 8) = 36 \times 1000 = 36000\\25 \times 325 \times 4 = 25 \times 4 \times 325 = (25 \times 4) \times 325 = 100 \times 325 = 32500\end{array}$

    Mà \(36000 > 32500\)

    Vậy: $\;36\times 125 \times 8\, > \,25 \times 325 \times 4$.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    \(34 \times 5\, \times 2\) ..... \(3400\)
    Đáp án
    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    \(34 \times 5\, \times 2\)
    \(<\)
    \(3400\)
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị vế trái, sau đó so sánh kết quả với vế phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(34 \times 5\, \times 2 = 34 \times (5\, \times 2) = 34 \times 10 = 340\)

    Mà \(340 < 3400\)

    Do đó: \(34 \times 5\, \times 2\; < \;3400\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( < \).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(25 \times 9 \times 4 \times 7 = (\)

    \(\times 7) \times ( 25 \times\)

    \()\)

    \(=\)

    \(\times\)

    \(=\)

    Đáp án

    \(25 \times 9 \times 4 \times 7 = (\)

    9

    \(\times 7) \times ( 25 \times\)

    4

    \()\)

    \(=\)

    63

    \(\times\)

    100

    \(=\)

    6300
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(25 \times 4 =100\) nên áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số \(25\) và \(4\) thành một tích.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}25 \times 9 \times 4 \times 7 &= \left( {9 \times 7} \right) \times \left( {25 \times 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 63 \times 100\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 6300\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(9\,;\,\,4\,;\,\,63\,;\,\,100\,;\,\,6300\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(135 \times 5 \times 2 =\)

    \(\times \;(5 \times\)

    \()\)

    \(=\)

    \(\times\)

    \(=\)

    Đáp án

    \(135 \times 5 \times 2 =\)

    135

    \(\times \;(5 \times\)

    2

    \()\)

    \(=\)

    135

    \(\times\)

    10

    \(=\)

    1350
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(5 \times 2 =10\) nên áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số \(5\) và \(2\) thành một tích.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}135 \times 5 \times 2 &= 135 \times \left( {5 \times 2} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 135 \times 10\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 1350\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(135\,;\,\,2\,;\,\,135\,;\,\,10\,;\,\,1350\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Cho: \(2389 \times 8\,\,...\,\,8 \times 2398\).

      Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $2020 \times 0 =$

      $ \times 2020 =$ 

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Cho biểu thức: $38756 \times 9 .$ Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

      A. \(9 \times 37856\)

      B. \(9 \times 38765\)

      C. \(9 \times 37865\)

      D. \(9 \times 38756\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      \(m \times n = n \times ...\).

      Đáp án đúng điền vào chỗ chấm là:

      A. \(0\)

      B. \(1\)

      C. \(m\)

      D. \(n\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $6182 \times 7 =$

      $ \times 6182$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho \(1357 \times 4 = 5428\). Vậy $4 \times 1357 = $ 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Tìm \(y\), biết: $12160 - y{\rm{ }} = {\rm{ }}\;5 \times 67 \times 20$.

      A. \(y = 5460\)

      B. \(y = 4560\)

      C. \(y = 11490\)

      D. \(y = 18860\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(6\) thùng bánh trung thu, mỗi thùng có \(25\) hộp bánh, mỗi hộp có \(4\) cái bánh.

      Vậy có tất cả

      cái bánh trung thu.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Có \(5\) phòng học, mỗi phòng có \(15\) bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có \(2\) học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

      A. \(30\) học sinh

      B. \(75\) học sinh

      C. \(120\) học sinh

      D. \(150\) học sinh

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

      $36\times 125 \times 8\,\,...\,\,25 \times 325 \times 4$

      A. \( = \)

      B. \( < \)

      C. \( > \)

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

      \(>\)
      \(<\)
      \(=\)
      \(34 \times 5\, \times 2\) ..... \(3400\)
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      \(25 \times 9 \times 4 \times 7 = (\)

      \(\times 7) \times ( 25 \times\)

      \()\)

      \(=\)

      \(\times\)

      \(=\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      \(135 \times 5 \times 2 =\)

      \(\times \;(5 \times\)

      \()\)

      \(=\)

      \(\times\)

      \(=\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Cho: \(2389 \times 8\,\,...\,\,8 \times 2398\).

      Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( < \)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Lời giải chi tiết :

      Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Do đó ta có: \(2389 \times 8\,= \,8 \times 2389\)

      Lại có \(2389 < 2398\) nên \(8 \times 2389 < 8 \times 2398\)

      Vậy \(2389 \times 8\,< \,8 \times 2398\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $2020 \times 0 =$

      $ \times 2020 =$ 

      Đáp án

      $2020 \times 0 =$

      0

      $ \times 2020 =$ 

      0
      Phương pháp giải :

      - Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      - Mọi số nhân với \(0\) đều bằng \(0\) : \(a \times 0 = 0 \times a = 0\) .

      Lời giải chi tiết :

      Số nào nhân với \(0\) đều bằng \(0\) nên \(2020 \times 0 = 0\)

      Mà:\(2020 \times 0 = 0 \times 2020\)

      Do đó ta có: \(2020 \times 0 = 0 \times 2020 = 0\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(0\,\,;\,\,0\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Cho biểu thức: $38756 \times 9 .$ Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

      A. \(9 \times 37856\)

      B. \(9 \times 38765\)

      C. \(9 \times 37865\)

      D. \(9 \times 38756\)

      Đáp án

      D. \(9 \times 38756\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Lời giải chi tiết :

      Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Do đó ta có: $38756 \times 9 = 9 \times 38756$

      Vậy biểu thức có giá trị bằng với biểu thức $38756 \times 9$ là \(9 \times 38756\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      \(m \times n = n \times ...\).

      Đáp án đúng điền vào chỗ chấm là:

      A. \(0\)

      B. \(1\)

      C. \(m\)

      D. \(n\)

      Đáp án

      C. \(m\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Lời giải chi tiết :

      Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Do đó ta có : \(m \times n = n \times m\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là \(m\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $6182 \times 7 =$

      $ \times 6182$

      Đáp án

      $6182 \times 7 =$

      7

      $ \times 6182$

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      \(a \times b = b \times a\)

      Lời giải chi tiết :

      Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Do đó ta có: \(6182 \times 7 = 7 \times 6182\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(7\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho \(1357 \times 4 = 5428\). Vậy $4 \times 1357 = $ 

      Đáp án

      Cho \(1357 \times 4 = 5428\). Vậy $4 \times 1357 = $ 

      5428
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      \(a \times b = b \times a\)

      Lời giải chi tiết :

      Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

      Do đó: \(1357 \times 4 = 4 \times 1357\)

      Mà \(1357 \times 4 = 5428\) nên \(4 \times 1357 = 5428\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(5428\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Tìm \(y\), biết: $12160 - y{\rm{ }} = {\rm{ }}\;5 \times 67 \times 20$.

      A. \(y = 5460\)

      B. \(y = 4560\)

      C. \(y = 11490\)

      D. \(y = 18860\)

      Đáp án

      A. \(y = 5460\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải trước.

      - \(y\) cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{*{20}{l}}{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ }}5 \times {\rm{67}} \times 20}\\{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ 67}} \times \,\left( {5 \times 20} \right)}\\{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }}\,= {\rm{ 67}} \times 100}\\{12160 - {\rm{ }}y{\rm{ }}\; = {\rm{ }}6700}\\{\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\quad \quad{\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ 12160}} - {\rm{6700}}}\\{\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }} \quad \quad y{\rm{ }} = {\rm{ }}\,{\rm{5460}}}\end{array}$

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(6\) thùng bánh trung thu, mỗi thùng có \(25\) hộp bánh, mỗi hộp có \(4\) cái bánh.

      Vậy có tất cả

      cái bánh trung thu.

      Đáp án

      Có \(6\) thùng bánh trung thu, mỗi thùng có \(25\) hộp bánh, mỗi hộp có \(4\) cái bánh.

      Vậy có tất cả

      600

      cái bánh trung thu.

      Phương pháp giải :

      - Tính số cái bánh của một thùng ta lấy số cái bánh trong một hộp nhân với số hộp của một thùng.

      - Tính số cái bánh trung thu ta lấy số cái bánh của một thùng nhân với số thùng.

      Lời giải chi tiết :

      Một thùng có số cái bánh là:

      \(4 \times 25 = 100\) (cái bánh)

      Số cái bánh trung thu có tất cả là:

      $100 \times 6 = 600$ (cái bánh)

      Đáp số: \(600\) cái bánh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(600\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Có \(5\) phòng học, mỗi phòng có \(15\) bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có \(2\) học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

      A. \(30\) học sinh

      B. \(75\) học sinh

      C. \(120\) học sinh

      D. \(150\) học sinh

      Đáp án

      D. \(150\) học sinh

      Phương pháp giải :

      Tính số học sinh đang ngồi học ta lấy số học sinh của một phòng nhân với số phòng.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh đang ngồi học là:

      $(15 \times 2)\times 5 = 150$ (học sinh)

      Đáp số: \(150\) học sinh.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

      $36\times 125 \times 8\,\,...\,\,25 \times 325 \times 4$

      A. \( = \)

      B. \( < \)

      C. \( > \)

      Đáp án

      C. \( > \)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị hai vế, sau đó so sánh kết quả hai vế với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}36 \times 125 \times 8 = 36\times (125 \times 8) = 36 \times 1000 = 36000\\25 \times 325 \times 4 = 25 \times 4 \times 325 = (25 \times 4) \times 325 = 100 \times 325 = 32500\end{array}$

      Mà \(36000 > 32500\)

      Vậy: $\;36\times 125 \times 8\, > \,25 \times 325 \times 4$.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

      \(>\)
      \(<\)
      \(=\)
      \(34 \times 5\, \times 2\) ..... \(3400\)
      Đáp án
      \(>\)
      \(<\)
      \(=\)
      \(34 \times 5\, \times 2\)
      \(<\)
      \(3400\)
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị vế trái, sau đó so sánh kết quả với vế phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(34 \times 5\, \times 2 = 34 \times (5\, \times 2) = 34 \times 10 = 340\)

      Mà \(340 < 3400\)

      Do đó: \(34 \times 5\, \times 2\; < \;3400\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( < \).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      \(25 \times 9 \times 4 \times 7 = (\)

      \(\times 7) \times ( 25 \times\)

      \()\)

      \(=\)

      \(\times\)

      \(=\)

      Đáp án

      \(25 \times 9 \times 4 \times 7 = (\)

      9

      \(\times 7) \times ( 25 \times\)

      4

      \()\)

      \(=\)

      63

      \(\times\)

      100

      \(=\)

      6300
      Phương pháp giải :

      Ta thấy \(25 \times 4 =100\) nên áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số \(25\) và \(4\) thành một tích.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}25 \times 9 \times 4 \times 7 &= \left( {9 \times 7} \right) \times \left( {25 \times 4} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 63 \times 100\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 6300\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(9\,;\,\,4\,;\,\,63\,;\,\,100\,;\,\,6300\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26

      Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      \(135 \times 5 \times 2 =\)

      \(\times \;(5 \times\)

      \()\)

      \(=\)

      \(\times\)

      \(=\)

      Đáp án

      \(135 \times 5 \times 2 =\)

      135

      \(\times \;(5 \times\)

      2

      \()\)

      \(=\)

      135

      \(\times\)

      10

      \(=\)

      1350
      Phương pháp giải :

      Ta thấy \(5 \times 2 =10\) nên áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số \(5\) và \(2\) thành một tích.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}135 \times 5 \times 2 &= 135 \times \left( {5 \times 2} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 135 \times 10\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 1350\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(135\,;\,\,2\,;\,\,135\,;\,\,10\,;\,\,1350\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 15: Em làm được những gì - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải

      Bài 15 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế, khả năng tư duy logic và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

      Mục tiêu chính của bài học

      • Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số.
      • Luyện tập giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn.
      • Phát triển khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Nội dung bài học

      Bài học "Em làm được những gì" thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số: Các bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính cơ bản và rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính một cách nhanh chóng và chính xác.
      2. Bài tập về đơn vị đo: Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian để giải quyết các bài toán thực tế.
      3. Bài tập giải toán có lời văn: Đây là dạng bài tập quan trọng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải bài toán cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số

      Để giải các bài toán này, học sinh cần thực hiện các bước sau:

      1. Xác định phép tính cần thực hiện.
      2. Thực hiện phép tính theo đúng quy tắc.
      3. Kiểm tra lại kết quả.
      Dạng 2: Giải bài toán về đơn vị đo

      Để giải các bài toán này, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định các đại lượng cần tìm.
      2. Đổi các đơn vị đo về cùng một đơn vị.
      3. Thực hiện các phép tính cần thiết.
      4. Viết đáp số kèm theo đơn vị đo.
      Dạng 3: Giải bài toán có lời văn

      Để giải các bài toán này, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      2. Phân tích thông tin và tìm ra các dữ kiện quan trọng.
      3. Lập kế hoạch giải bài toán.
      4. Thực hiện các phép tính cần thiết.
      5. Kiểm tra lại kết quả và viết đáp số.

      Ứng dụng của bài học trong thực tế

      Kiến thức và kỹ năng được học trong bài 15 "Em làm được những gì" có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi đi mua sắm, chúng ta cần sử dụng các phép tính để tính toán số tiền cần trả. Khi nấu ăn, chúng ta cần sử dụng các đơn vị đo để đo lường nguyên liệu. Khi lên kế hoạch cho một chuyến đi, chúng ta cần sử dụng kiến thức về thời gian và khoảng cách để tính toán thời gian di chuyển.

      Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học, học sinh cần luyện tập thường xuyên. Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm đa dạng và phong phú, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân. Ngoài ra, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu học tập khác như sách giáo khoa, sách bài tập, và các trang web học toán online.

      Lời khuyên cho học sinh

      • Nên đọc kỹ đề bài trước khi giải.
      • Nên lập kế hoạch giải bài toán trước khi bắt đầu thực hiện.
      • Nên kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
      • Nên luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!