Bài tập Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu là một phần quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến việc tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.
Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.
A. \(185\) và \(160\)
B. \(186\) và \(159\)
C. \(187\) và \(158\)
D. \(185\) và \(188\)
Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.
A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg
B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg
C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg
D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg
Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.
Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:
A. 5 437và 4 439
B. 5 445 và 4 560
C. 5 431và 4 445
D. 5 441và 4 435
Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(175c{m^2}\)
B. \(225c{m^2}\)
C. \(546c{m^2}\)
D. \(1092c{m^2}\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.
Vậy số thứ hai là
Điền số thích hợp vào ô trống:
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.
Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được
\(kg\) thóc.
Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi
D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
, số thứ hai là
Điền số thích hợp vào ô trống:
An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.
Vậy lúc đầu bạn An có
viên bi, bạn Bình có
viên bi.
Lời giải và đáp án
Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều đúng
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Ta có:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Vậy cả A và B đều đúng.
Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.
A. \(185\) và \(160\)
B. \(186\) và \(159\)
C. \(187\) và \(158\)
D. \(185\) và \(188\)
C. \(187\) và \(158\)
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((345 + 29):2 = 187\)
Số bé là:
\(345 - 187 = 158\)
Đáp số: Số lớn: \(187\); số bé: \(158\).
Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$;
Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((278 + 52):2 = 165\)
Số bé là:
\(278 - 165 = 113\)
Đáp số: Số lớn: \(165\); số bé: \(113\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.
A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg
B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg
C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg
D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg
D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:
(2 250 - 436) : 2 = 907 (kg)
Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:
907 + 426 = 1 343 (kg)
Đáp số: Khoai lang: 1 343kg
Khoai tây: 907kg
Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.
Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
16học sinh nam,
20học sinh nữ.
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nam là:
$\left( {{\rm{36}} - 4} \right):2 = 16$ (học sinh)
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
$36 - 16 = 20$ (học sinh)
Đáp số: \(16\) học sinh nam; \(20\) học sinh nữ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(16\,\,;\,\,20\).
Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:
A. 5 437và 4 439
B. 5 445 và 4 560
C. 5 431và 4 445
D. 5 441và 4 435
A. 5 437và 4 439
- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Khi đó ta có tổng và hiệu của hai số đó.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.
Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.
Ta có sơ đồ:

Số bé là:
(9 876 - 998) : 2 = 4 439
Số lớn là:
9 876 – 4 439 = 5 437
Đáp số: Số lớn: 5 437; số bé: 4 439
Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(175c{m^2}\)
B. \(225c{m^2}\)
C. \(546c{m^2}\)
D. \(1092c{m^2}\)
B. \(225c{m^2}\)
- Tính nửa chu vi theo công thức:
Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng
- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
$68:2 = 34\,\,(cm)$
Ta có sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\((34 - 16):2 = 9\,\,(cm)\)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(9 + 16 = 25\,\,(cm)\)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(25\times 9 = 225\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(225c{m^2}\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.
Vậy số thứ hai là
Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.
Vậy số thứ hai là
172- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,\,2\).
- Nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(28\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(28\) đơn vị.
- Tìm số thứ hai theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$.
Tổng của hai số đó là:
\(158 \times 2 = 316\)
Ta có sơ đồ:

Số thứ hai là:
\((316 + 28):2 = 172\)
Đáp số: \(172\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(172\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.
Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được
\(kg\) thóc.
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.
Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
1178\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được
878\(kg\) thóc.
- Đổi các số đo khối lượng vê cùng đơn vị đo là ki-lô-gam.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Đổi 2 tấn 56kg = 2056kg ; $3$ tạ \( = \,300kg\).
Ta có sơ đồ:

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
(2056 + 300) : 2 = 1178 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
2056 – 1178 = 878 (kg)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg
Thửa ruộng thứ hai: 878kg
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878
Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi
D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi
D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi
- Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, do đó hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.Theo đề bài, \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.Sơ đồ tuổi hiện nay:

Tuổi cháu hiện nay là: \((68 - 64):2 = 2\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(68 - 2 = 66\) (tuổi)
Đáp số: Ông: \(66\) tuổi; cháu: \(2\) tuổi.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
, số thứ hai là
Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
48, số thứ hai là
548- Tìm hiệu của hai số: vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị. - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Hai số có tổng bằng \(596\) và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai \(1\) chữ số nên số thứ nhất phải là số có \(2\) chữ số và số thứ hai phải là số có \(3\) chữ số.Vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị, hay hiệu của \(2\) số cần tìm bằng \(500\).

Số thứ nhất là: $\left( {596 - {\rm{ 500}}} \right):2 = {\rm{ 48}}$ Số thứ hai là: $48 + 500 = 548$ Đáp số: Số thứ nhất: \(48\); số thứ hai: \(548\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(48\,;\,\,548\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.
Vậy lúc đầu bạn An có
viên bi, bạn Bình có
viên bi.
An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.
Vậy lúc đầu bạn An có
74viên bi, bạn Bình có
70viên bi.
- Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.
- Khi đó ta có tổng số bi lúc sau của cả hai bạn và hiệu số bi lúc sau.
- Tìm số bi lúc sau của mỗi bạn dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ ; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tìm số bi ban đầu:
Số bi ban đầu của Bình = số bi lúc sau của Bình – \(15\) viên bi.
Số bi ban đầu của An = tổng số bi – số bi ban đầu của Bình.
Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.
Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Lúc sau Bình có số viên bi là:
\((144 + 26):\,\,2 = 85\) (viên bi)
Lúc đầu Bình có số viên vi là:
\(85 - 15 = 70\) (viên bi)
Lúc đầu An có số viên vi là:
\(144 - 70 = 74\) (viên bi)
Đáp số: An : \(74\) viên bi; Bình: \(70\) viên bi.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(74\,;\,\,70\).
Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.
A. \(185\) và \(160\)
B. \(186\) và \(159\)
C. \(187\) và \(158\)
D. \(185\) và \(188\)
Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.
A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg
B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg
C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg
D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg
Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.
Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:
A. 5 437và 4 439
B. 5 445 và 4 560
C. 5 431và 4 445
D. 5 441và 4 435
Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(175c{m^2}\)
B. \(225c{m^2}\)
C. \(546c{m^2}\)
D. \(1092c{m^2}\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.
Vậy số thứ hai là
Điền số thích hợp vào ô trống:
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.
Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được
\(kg\) thóc.
Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi
D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
, số thứ hai là
Điền số thích hợp vào ô trống:
An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.
Vậy lúc đầu bạn An có
viên bi, bạn Bình có
viên bi.
Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:
A. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$
B. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều đúng
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Ta có:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Vậy cả A và B đều đúng.
Tìm hai số biết tổng của chúng là $345$ và hiệu là $29$.
A. \(185\) và \(160\)
B. \(186\) và \(159\)
C. \(187\) và \(158\)
D. \(185\) và \(188\)
C. \(187\) và \(158\)
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((345 + 29):2 = 187\)
Số bé là:
\(345 - 187 = 158\)
Đáp số: Số lớn: \(187\); số bé: \(158\).
Tổng của hai số là $278$, hiệu hai số là \(52\) . Vậy hai số đó là \(166\) và \(112\). Đúng hay sai?
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$;
Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Số lớn là:
\((278 + 52):2 = 165\)
Số bé là:
\(278 - 165 = 113\)
Đáp số: Số lớn: \(165\); số bé: \(113\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Nhà bác Hùng thu được tất cả 2 250 kg khoai lang và khoai tây. Biết số khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436 kg. Tính khối lượng mỗi loại khoai.
A. Khoai lang: 1 334kg; khoai tây 907kg
B. Khoai lang 1 338kg; khoai tây 912kg
C. Khoai lang 1 341kg; khoai tây 909kg
D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg
D. Khoai lang 1 343kg; khoai tây 907kg
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:
(2 250 - 436) : 2 = 907 (kg)
Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:
907 + 426 = 1 343 (kg)
Đáp số: Khoai lang: 1 343kg
Khoai tây: 907kg
Điền số thích hợp vào ô trống:
Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
học sinh nam,
học sinh nữ.
Lớp 4A có $36$ học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là \(4\) học sinh.
Vậy lớp 4A có
16học sinh nam,
20học sinh nữ.
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nam là:
$\left( {{\rm{36}} - 4} \right):2 = 16$ (học sinh)
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
$36 - 16 = 20$ (học sinh)
Đáp số: \(16\) học sinh nam; \(20\) học sinh nữ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(16\,\,;\,\,20\).
Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số khác nhau, hiệu của \(2\) số là số chẵn lớn nhất có \(3\) chữ số. Vậy hai số đó là:
A. 5 437và 4 439
B. 5 445 và 4 560
C. 5 431và 4 445
D. 5 441và 4 435
A. 5 437và 4 439
- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Khi đó ta có tổng và hiệu của hai số đó.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 876. Do đó tổng của 2 số đó là 9 876.
Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998. Do đó hiệu của 2 số đó là 998.
Ta có sơ đồ:

Số bé là:
(9 876 - 998) : 2 = 4 439
Số lớn là:
9 876 – 4 439 = 5 437
Đáp số: Số lớn: 5 437; số bé: 4 439
Một hình chữ nhật có chu vi là $68cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $16cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
A. \(175c{m^2}\)
B. \(225c{m^2}\)
C. \(546c{m^2}\)
D. \(1092c{m^2}\)
B. \(225c{m^2}\)
- Tính nửa chu vi theo công thức:
Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng
- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
$68:2 = 34\,\,(cm)$
Ta có sơ đồ:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
\((34 - 16):2 = 9\,\,(cm)\)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(9 + 16 = 25\,\,(cm)\)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(25\times 9 = 225\,\,(c{m^2})\)
Đáp số: \(225c{m^2}\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.
Vậy số thứ hai là
Trung bình cộng của hai số là \(158\), nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai.
Vậy số thứ hai là
172- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,\,2\).
- Nếu thêm \(28\) đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(28\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(28\) đơn vị.
- Tìm số thứ hai theo công thức: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$.
Tổng của hai số đó là:
\(158 \times 2 = 316\)
Ta có sơ đồ:

Số thứ hai là:
\((316 + 28):2 = 172\)
Đáp số: \(172\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(172\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.
Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được
\(kg\) thóc.
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả \(2\) tấn $56kg$ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là $3$ tạ.
Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được
1178\(kg\) thóc; thửa ruộng thứ hai thu hoạch được
878\(kg\) thóc.
- Đổi các số đo khối lượng vê cùng đơn vị đo là ki-lô-gam.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Đổi 2 tấn 56kg = 2056kg ; $3$ tạ \( = \,300kg\).
Ta có sơ đồ:

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
(2056 + 300) : 2 = 1178 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
2056 – 1178 = 878 (kg)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg
Thửa ruộng thứ hai: 878kg
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1 178 và 878
Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là $68$ tuổi. Biết rằng \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
A. Ông: \(71\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi
B. Ông: \(65\) tuổi ; cháu: \(3\) tuổi
C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(6\) tuổi
D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi
D. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(2\) tuổi
- Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, do đó hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.Theo đề bài, \(5\) năm nữa cháu kém ông \(64\) tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ông \(64\) tuổi.Sơ đồ tuổi hiện nay:

Tuổi cháu hiện nay là: \((68 - 64):2 = 2\) (tuổi)Tuổi ông hiện nay là: \(68 - 2 = 66\) (tuổi)
Đáp số: Ông: \(66\) tuổi; cháu: \(2\) tuổi.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
, số thứ hai là
Cho hai số có tổng bằng \(596\), biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai.
Vậy số thứ nhất là
48, số thứ hai là
548- Tìm hiệu của hai số: vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị. - Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
Hai số có tổng bằng \(596\) và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai \(1\) chữ số nên số thứ nhất phải là số có \(2\) chữ số và số thứ hai phải là số có \(3\) chữ số.Vì viết thêm một chữ số \(5\) vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất \(500\) đơn vị, hay hiệu của \(2\) số cần tìm bằng \(500\).

Số thứ nhất là: $\left( {596 - {\rm{ 500}}} \right):2 = {\rm{ 48}}$ Số thứ hai là: $48 + 500 = 548$ Đáp số: Số thứ nhất: \(48\); số thứ hai: \(548\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là \(48\,;\,\,548\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.
Vậy lúc đầu bạn An có
viên bi, bạn Bình có
viên bi.
An và Bình có tất cả \(144\) viên bi. Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì khi đó Bình sẽ có nhiều hơn An là \(26\) viên bi.
Vậy lúc đầu bạn An có
74viên bi, bạn Bình có
70viên bi.
- Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.
- Khi đó ta có tổng số bi lúc sau của cả hai bạn và hiệu số bi lúc sau.
- Tìm số bi lúc sau của mỗi bạn dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ ; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tìm số bi ban đầu:
Số bi ban đầu của Bình = số bi lúc sau của Bình – \(15\) viên bi.
Số bi ban đầu của An = tổng số bi – số bi ban đầu của Bình.
Nếu An cho Bình \(15\) viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và bằng \(144\) viên bi.
Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Lúc sau Bình có số viên bi là:
\((144 + 26):\,\,2 = 85\) (viên bi)
Lúc đầu Bình có số viên vi là:
\(85 - 15 = 70\) (viên bi)
Lúc đầu An có số viên vi là:
\(144 - 70 = 74\) (viên bi)
Đáp số: An : \(74\) viên bi; Bình: \(70\) viên bi.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(74\,;\,\,70\).
Bài 42 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững phương pháp giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Đây là một kỹ năng toán học cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, nền tảng cho các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên.
Để giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, chúng ta sử dụng công thức sau:
Hiểu rõ và ghi nhớ công thức này là bước đầu tiên để giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Đây là dạng bài cơ bản nhất, yêu cầu học sinh áp dụng trực tiếp công thức để tìm ra số lớn và số bé.
Ví dụ: Tổng của hai số là 84, hiệu của hai số là 26. Tìm hai số đó.
Giải:
Trong dạng bài này, học sinh cần tính toán giá trị của tổng và hiệu trước khi áp dụng công thức.
Ví dụ: Tổng của hai số là 5 x 8, hiệu của hai số là 12. Tìm hai số đó.
Giải:
Dạng bài này thường được trình bày dưới dạng các bài toán có tình huống thực tế, yêu cầu học sinh phân tích đề bài để xác định tổng và hiệu của hai số cần tìm.
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em học sinh có thể tham gia các bài tập trắc nghiệm sau:
| STT | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Tổng của hai số là 60, hiệu của hai số là 10. Tìm số lớn. | 35 |
| 2 | Tổng của hai số là 72, hiệu của hai số là 18. Tìm số bé. | 27 |
| 3 | Một cửa hàng có 45 quả cam và táo. Số cam nhiều hơn số táo là 15 quả. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu quả cam? | 30 |
Để giải nhanh các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, các em có thể áp dụng các mẹo sau:
Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán trong bài học này sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán tương tự và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!