Logo Header

Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 50 môn Toán lớp 4, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng chia hai số có tận cùng là chữ số 0.

Với đáp án chi tiết, các em học sinh có thể tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:

    A. \(5\)

    B. \(50\)

    C. \(500\)

    D. \(5000\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(3600:90 = \)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?

    A. \(107\)

    B. \(117\)

    C. \(1070\)

    D. \(1170\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    \(72000:600\,\,...\,\,1200\)

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$

    A. \(b = 28\)

    B. \(b = 38\)

    C. \(b = 280\)

    D. \(b = 380\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)

    A. \(y = 25\)

    B. \(y = 35\)

    C. \(y = 45\)

    D. \(y = 55\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(63000:700\,\,\,\,\)

    \(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:

    A. \(725\)

    B. \(575\)

    C. \(425\)

    D. \(170\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu. 

    Vậy \(1\) thùng chứa được

    lít dầu.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?

    A. $16$ hàng

    B. $17$ hàng

    C. $18$ hàng

    D. $19$ hàng

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?

    A. $5$ bao

    B. $15$ bao

    C. $25$ bao

    D. $35$ bao

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    A. $40$

    B. $41$

    C. $42$

    D. $43$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Vậy khẳng định đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:

    A. \(5\)

    B. \(50\)

    C. \(500\)

    D. \(5000\)

    Đáp án

    C. \(500\)

    Phương pháp giải :

    Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Do đó: $35000:{\rm{7}}0 = 3500:7 = 500$.

    Vậy kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là \(500\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(3600:90 = \)

    Đáp án

    \(3600:90 = \)

    40
    Phương pháp giải :

    Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Do đó: \(3600:90 = 360:9 = 40\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?

    A. \(107\)

    B. \(117\)

    C. \(1070\)

    D. \(1170\)

    Đáp án

    B. \(117\)

    Phương pháp giải :

    - Muốn tìm thương của hai số $46800$ và $400$ ta thực hiện phép tính chia \(46800:400\).

    - Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Lời giải chi tiết :

    Thương của $46800$ và $400$ là $46800:400$

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

    Do đó ta có: \(46800:400 = 468:4 = 117\).

    Vậy thương của $46800$ và $400$ là \(117\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

    \(72000:600\,\,...\,\,1200\)

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( < \)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\)

    Mà \(120 < 1200\).

    Do đó \(72000:600\, < \,1200\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$

    A. \(b = 28\)

    B. \(b = 38\)

    C. \(b = 280\)

    D. \(b = 380\)

    Đáp án

    D. \(b = 380\)

    Phương pháp giải :

    \(b\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{*{20}{l}}{b \times 60 = 22800}\\\quad \quad \; {{\rm{b}} = {\rm{ 2280}}0{\rm{ }}:{\rm{ }}60}\\ \quad \quad \; {{\rm{b }} = {\rm{ 380}}\;}\end{array}$

    Vậy đáp án đúng là \(b = 380\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25

    Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)

    A. \(y = 25\)

    B. \(y = 35\)

    C. \(y = 45\)

    D. \(y = 55\)

    Đáp án

    C. \(y = 45\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị biểu thức ở vế phải.

    - \(y\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}3600:y = 5600:70\\3600:y = 80\\ \quad \quad \; \; y = 3600:80\\ \quad \quad \; \; y = 45\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(y = 45\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26

    Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(63000:700\,\,\,\,\)

    \(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

    Đáp án

    \(63000:700\,\,\,\,\)

    >

    \(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    - Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}63000:700 = 90\\7200:\,(15 \times 6) = 7200:90 = 80\end{array}\)Mà \(90 > 80\).

    Do đó \(63000:700\,\, > \,\,7200:(15 \times 6)\)

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

    Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:

    A. \(725\)

    B. \(575\)

    C. \(425\)

    D. \(170\)

    Đáp án

    A. \(725\)

    Phương pháp giải :

    - Biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    - Biểu thức có chứa phép chia và phép trừ thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}(45876 + 39124):200 + 300\\ = 85000:200 + 300\\ = 425 + 300\\ = 725\end{array}\)

    Vậy giá trị biểu thức đã cho là \(725\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu. 

    Vậy \(1\) thùng chứa được

    lít dầu.

    Đáp án

    Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu. 

    Vậy \(1\) thùng chứa được

    50

    lít dầu.

    Phương pháp giải :

    Tính số dầu chứa trong một thùng ta lấy tổng số lít dầu chia cho tổng số thùng dầu.

    Lời giải chi tiết :

    \(1\) thùng chứa được số lít dầu là:

    $4000:80 = 50$ (lít)

    Đáp số: \(50\) lít.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(50\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

    Đáp án

    Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

    450
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng để biến đổi vế trái về dạng một tích, từ đó tìm \(a\).

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{(40 + 50)}}\,\,{\rm{ = }}\,\,{\rm{40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{90}}\,\,{\rm{ = }}\,{\rm{40500}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\, {\rm{ = 40500}}\,{\rm{:}}\,{\rm{90}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{450}}\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(450\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 30

    Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?

    A. $16$ hàng

    B. $17$ hàng

    C. $18$ hàng

    D. $19$ hàng

    Đáp án

    C. $18$ hàng

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh tham gia đồng diễn ta lấy số học sinh trong \(1\) hàng dọc nhân với \(24\).- Tìm số hàng ngang để xếp đủ số học sinh đó ta lấy tổng số học sinh tham gia đồng diễn chia cho số học sinh trong \(1\) hàng ngang.

    Lời giải chi tiết :

    Số học sinh tham gia đồng diễn thể dục là: ${\rm{15}} \times {\rm{24}}\,{\rm{ = }}\,360$ (học sinh)Số hàng ngang xếp được là: $360:20 = 18$ (hàng) Đáp số: $18$ hàng.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 31

    Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?

    A. $5$ bao

    B. $15$ bao

    C. $25$ bao

    D. $35$ bao

    Đáp án

    A. $5$ bao

    Phương pháp giải :

    - Đổi các số đo khối lượng sang đơn vị đo là ki-lô-gam.

    - Tính số bao gạo cửa hàng có ta lấy tổng số gạo chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.

    - Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất ta lấy số gạo đã bán trong tuần thứ nhất chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.

    - Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai ta lấy tổng số bao gạo trừ đi số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.

    - Tìm hiệu giữa số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai và số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(3\) tấn \( = \,3000kg\) ; \(14\) tạ = \(1400kg\)

    Cửa hàng có tất cả số bao gạo là:

    \(3000:40 = 75\) (bao)

    Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số bao gạo là:

    \(1400:40 = 35\) (bao)

    Tuần thứ hai cửa hàng bán được số bao gạo là:

    \(75 - 35 = 40\) (bao)

    Tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất số bao gạo là:

    \(40 - 35 = 5\) (bao)

    Đáp số: \(5\) bao.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 32

    Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 33

    A. $40$

    B. $41$

    C. $42$

    D. $43$

    Đáp án

    B. $41$

    Phương pháp giải :

    - Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

    Lời giải chi tiết :

    Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(123000:3000\).Ta đặt tính và thực hiện tính như sau: Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 34

    Do đó ta có: \(123000:3000 = 123:3 = 41\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(41\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:

      A. \(5\)

      B. \(50\)

      C. \(500\)

      D. \(5000\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(3600:90 = \)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?

      A. \(107\)

      B. \(117\)

      C. \(1070\)

      D. \(1170\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      \(72000:600\,\,...\,\,1200\)

      Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$

      A. \(b = 28\)

      B. \(b = 38\)

      C. \(b = 280\)

      D. \(b = 380\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)

      A. \(y = 25\)

      B. \(y = 35\)

      C. \(y = 45\)

      D. \(y = 55\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(63000:700\,\,\,\,\)

      \(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:

      A. \(725\)

      B. \(575\)

      C. \(425\)

      D. \(170\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu. 

      Vậy \(1\) thùng chứa được

      lít dầu.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?

      A. $16$ hàng

      B. $17$ hàng

      C. $18$ hàng

      D. $19$ hàng

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?

      A. $5$ bao

      B. $15$ bao

      C. $25$ bao

      D. $35$ bao

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      A. $40$

      B. $41$

      C. $42$

      D. $43$

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Vậy khẳng định đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:

      A. \(5\)

      B. \(50\)

      C. \(500\)

      D. \(5000\)

      Đáp án

      C. \(500\)

      Phương pháp giải :

      Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Do đó: $35000:{\rm{7}}0 = 3500:7 = 500$.

      Vậy kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là \(500\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(3600:90 = \)

      Đáp án

      \(3600:90 = \)

      40
      Phương pháp giải :

      Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Do đó: \(3600:90 = 360:9 = 40\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?

      A. \(107\)

      B. \(117\)

      C. \(1070\)

      D. \(1170\)

      Đáp án

      B. \(117\)

      Phương pháp giải :

      - Muốn tìm thương của hai số $46800$ và $400$ ta thực hiện phép tính chia \(46800:400\).

      - Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Lời giải chi tiết :

      Thương của $46800$ và $400$ là $46800:400$

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

      Do đó ta có: \(46800:400 = 468:4 = 117\).

      Vậy thương của $46800$ và $400$ là \(117\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

      \(72000:600\,\,...\,\,1200\)

      Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( < \)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\)

      Mà \(120 < 1200\).

      Do đó \(72000:600\, < \,1200\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$

      A. \(b = 28\)

      B. \(b = 38\)

      C. \(b = 280\)

      D. \(b = 380\)

      Đáp án

      D. \(b = 380\)

      Phương pháp giải :

      \(b\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{*{20}{l}}{b \times 60 = 22800}\\\quad \quad \; {{\rm{b}} = {\rm{ 2280}}0{\rm{ }}:{\rm{ }}60}\\ \quad \quad \; {{\rm{b }} = {\rm{ 380}}\;}\end{array}$

      Vậy đáp án đúng là \(b = 380\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25

      Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)

      A. \(y = 25\)

      B. \(y = 35\)

      C. \(y = 45\)

      D. \(y = 55\)

      Đáp án

      C. \(y = 45\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị biểu thức ở vế phải.

      - \(y\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}3600:y = 5600:70\\3600:y = 80\\ \quad \quad \; \; y = 3600:80\\ \quad \quad \; \; y = 45\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(y = 45\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26

      Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(63000:700\,\,\,\,\)

      \(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

      Đáp án

      \(63000:700\,\,\,\,\)

      >

      \(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      - Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}63000:700 = 90\\7200:\,(15 \times 6) = 7200:90 = 80\end{array}\)Mà \(90 > 80\).

      Do đó \(63000:700\,\, > \,\,7200:(15 \times 6)\)

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

      Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:

      A. \(725\)

      B. \(575\)

      C. \(425\)

      D. \(170\)

      Đáp án

      A. \(725\)

      Phương pháp giải :

      - Biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      - Biểu thức có chứa phép chia và phép trừ thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}(45876 + 39124):200 + 300\\ = 85000:200 + 300\\ = 425 + 300\\ = 725\end{array}\)

      Vậy giá trị biểu thức đã cho là \(725\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu. 

      Vậy \(1\) thùng chứa được

      lít dầu.

      Đáp án

      Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu. 

      Vậy \(1\) thùng chứa được

      50

      lít dầu.

      Phương pháp giải :

      Tính số dầu chứa trong một thùng ta lấy tổng số lít dầu chia cho tổng số thùng dầu.

      Lời giải chi tiết :

      \(1\) thùng chứa được số lít dầu là:

      $4000:80 = 50$ (lít)

      Đáp số: \(50\) lít.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(50\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

      Đáp án

      Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

      450
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng để biến đổi vế trái về dạng một tích, từ đó tìm \(a\).

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{(40 + 50)}}\,\,{\rm{ = }}\,\,{\rm{40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{90}}\,\,{\rm{ = }}\,{\rm{40500}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\, {\rm{ = 40500}}\,{\rm{:}}\,{\rm{90}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{450}}\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(450\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 30

      Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?

      A. $16$ hàng

      B. $17$ hàng

      C. $18$ hàng

      D. $19$ hàng

      Đáp án

      C. $18$ hàng

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh tham gia đồng diễn ta lấy số học sinh trong \(1\) hàng dọc nhân với \(24\).- Tìm số hàng ngang để xếp đủ số học sinh đó ta lấy tổng số học sinh tham gia đồng diễn chia cho số học sinh trong \(1\) hàng ngang.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh tham gia đồng diễn thể dục là: ${\rm{15}} \times {\rm{24}}\,{\rm{ = }}\,360$ (học sinh)Số hàng ngang xếp được là: $360:20 = 18$ (hàng) Đáp số: $18$ hàng.

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 31

      Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?

      A. $5$ bao

      B. $15$ bao

      C. $25$ bao

      D. $35$ bao

      Đáp án

      A. $5$ bao

      Phương pháp giải :

      - Đổi các số đo khối lượng sang đơn vị đo là ki-lô-gam.

      - Tính số bao gạo cửa hàng có ta lấy tổng số gạo chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.

      - Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất ta lấy số gạo đã bán trong tuần thứ nhất chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.

      - Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai ta lấy tổng số bao gạo trừ đi số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.

      - Tìm hiệu giữa số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai và số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi \(3\) tấn \( = \,3000kg\) ; \(14\) tạ = \(1400kg\)

      Cửa hàng có tất cả số bao gạo là:

      \(3000:40 = 75\) (bao)

      Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số bao gạo là:

      \(1400:40 = 35\) (bao)

      Tuần thứ hai cửa hàng bán được số bao gạo là:

      \(75 - 35 = 40\) (bao)

      Tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất số bao gạo là:

      \(40 - 35 = 5\) (bao)

      Đáp số: \(5\) bao.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 32

      Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 33

      A. $40$

      B. $41$

      C. $42$

      D. $43$

      Đáp án

      B. $41$

      Phương pháp giải :

      - Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.

      Lời giải chi tiết :

      Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(123000:3000\).Ta đặt tính và thực hiện tính như sau: Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 34

      Do đó ta có: \(123000:3000 = 123:3 = 41\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(41\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 - Toán 4 Chân trời sáng tạo

      Bài 50 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia hai số có tận cùng là chữ số 0. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính chia phức tạp hơn trong tương lai. Bài học này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phép chia mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      I. Mục tiêu bài học

      • Nắm vững quy tắc chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
      • Vận dụng quy tắc để giải các bài tập chia một cách chính xác và nhanh chóng.
      • Rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.

      II. Kiến thức cần nắm vững

      Để giải quyết các bài tập trong Bài 50, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

      • Bảng nhân và bảng chia.
      • Quy tắc chia hết cho 10, 100, 1000,...
      • Cách bỏ các chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia trước khi thực hiện phép chia.

      III. Phương pháp giải bài tập

      Khi gặp bài tập chia hai số có tận cùng là chữ số 0, học sinh có thể áp dụng các bước sau:

      1. Xác định số bị chia và số chia.
      2. Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng của cả số bị chia và số chia (số lượng chữ số 0 bỏ phải bằng nhau).
      3. Thực hiện phép chia với số mới.
      4. Thêm các chữ số 0 đã bỏ vào kết quả để được kết quả cuối cùng.

      IV. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Chia 360 cho 90.

      Ta bỏ một chữ số 0 ở tận cùng của mỗi số: 36 chia 9 = 4.

      Vậy 360 chia 90 = 4.

      Ví dụ 2: Chia 1200 cho 400.

      Ta bỏ hai chữ số 0 ở tận cùng của mỗi số: 12 chia 4 = 3.

      Vậy 1200 chia 400 = 3.

      V. Bài tập trắc nghiệm

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức về phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0:

      1. Tính: 240 : 60 = ?
      2. Tính: 4800 : 800 = ?
      3. Tính: 1500 : 300 = ?
      4. Tính: 630 : 90 = ?
      5. Tính: 8100 : 900 = ?

      VI. Lời khuyên khi làm bài

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ số bị chia, số chia.
      • Chú ý bỏ đúng số lượng chữ số 0 ở tận cùng của cả hai số.
      • Kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân kết quả với số chia để xem có bằng số bị chia hay không.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

      VII. Mở rộng kiến thức

      Ngoài việc chia hai số có tận cùng là chữ số 0, học sinh cũng nên làm quen với các phép chia khác, chẳng hạn như chia một số cho một số có nhiều chữ số, chia một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số tự nhiên cho một số thập phân,...

      Việc nắm vững các kiến thức và kỹ năng về phép chia sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán thực tế và các bài toán nâng cao.

      Số bị chiaSố chiaKết quả
      180306
      27009003
      36006006
      Bảng kết quả minh họa
      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!