Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 50 môn Toán lớp 4, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Với đáp án chi tiết, các em học sinh có thể tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:
A. \(5\)
B. \(50\)
C. \(500\)
D. \(5000\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3600:90 = \)

Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?
A. \(107\)
B. \(117\)
C. \(1070\)
D. \(1170\)

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$
A. \(b = 28\)
B. \(b = 38\)
C. \(b = 280\)
D. \(b = 380\)

Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)
A. \(y = 25\)
B. \(y = 35\)
C. \(y = 45\)
D. \(y = 55\)

Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(63000:700\,\,\,\,\)
\(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:
A. \(725\)
B. \(575\)
C. \(425\)
D. \(170\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu.
Vậy \(1\) thùng chứa được
lít dầu.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?
A. $16$ hàng
B. $17$ hàng
C. $18$ hàng
D. $19$ hàng

Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?
A. $5$ bao
B. $15$ bao
C. $25$ bao
D. $35$ bao

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

A. $40$
B. $41$
C. $42$
D. $43$
Lời giải và đáp án

Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:
A. \(5\)
B. \(50\)
C. \(500\)
D. \(5000\)
C. \(500\)
Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Do đó: $35000:{\rm{7}}0 = 3500:7 = 500$.
Vậy kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là \(500\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3600:90 = \)
\(3600:90 = \)
40Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Do đó: \(3600:90 = 360:9 = 40\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?
A. \(107\)
B. \(117\)
C. \(1070\)
D. \(1170\)
B. \(117\)
- Muốn tìm thương của hai số $46800$ và $400$ ta thực hiện phép tính chia \(46800:400\).
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Thương của $46800$ và $400$ là $46800:400$
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Do đó ta có: \(46800:400 = 468:4 = 117\).
Vậy thương của $46800$ và $400$ là \(117\).

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\)
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\, < \,1200\).

Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$
A. \(b = 28\)
B. \(b = 38\)
C. \(b = 280\)
D. \(b = 380\)
D. \(b = 380\)
\(b\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$\begin{array}{*{20}{l}}{b \times 60 = 22800}\\\quad \quad \; {{\rm{b}} = {\rm{ 2280}}0{\rm{ }}:{\rm{ }}60}\\ \quad \quad \; {{\rm{b }} = {\rm{ 380}}\;}\end{array}$
Vậy đáp án đúng là \(b = 380\).

Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)
A. \(y = 25\)
B. \(y = 35\)
C. \(y = 45\)
D. \(y = 55\)
C. \(y = 45\)
- Tính giá trị biểu thức ở vế phải.
- \(y\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
\(\begin{array}{l}3600:y = 5600:70\\3600:y = 80\\ \quad \quad \; \; y = 3600:80\\ \quad \quad \; \; y = 45\end{array}\)
Vậy đáp án đúng là \(y = 45\).

Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(63000:700\,\,\,\,\)
\(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)
\(63000:700\,\,\,\,\)
>\(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có:
\(\begin{array}{l}63000:700 = 90\\7200:\,(15 \times 6) = 7200:90 = 80\end{array}\)Mà \(90 > 80\).
Do đó \(63000:700\,\, > \,\,7200:(15 \times 6)\)
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:
A. \(725\)
B. \(575\)
C. \(425\)
D. \(170\)
A. \(725\)
- Biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Biểu thức có chứa phép chia và phép trừ thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}(45876 + 39124):200 + 300\\ = 85000:200 + 300\\ = 425 + 300\\ = 725\end{array}\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho là \(725\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu.
Vậy \(1\) thùng chứa được
lít dầu.
Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu.
Vậy \(1\) thùng chứa được
50lít dầu.
Tính số dầu chứa trong một thùng ta lấy tổng số lít dầu chia cho tổng số thùng dầu.
\(1\) thùng chứa được số lít dầu là:
$4000:80 = 50$ (lít)
Đáp số: \(50\) lít.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(50\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)
Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)
450Áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng để biến đổi vế trái về dạng một tích, từ đó tìm \(a\).
$\begin{array}{l}a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{(40 + 50)}}\,\,{\rm{ = }}\,\,{\rm{40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{90}}\,\,{\rm{ = }}\,{\rm{40500}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\, {\rm{ = 40500}}\,{\rm{:}}\,{\rm{90}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{450}}\end{array}$
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(450\).

Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?
A. $16$ hàng
B. $17$ hàng
C. $18$ hàng
D. $19$ hàng
C. $18$ hàng
- Tìm số học sinh tham gia đồng diễn ta lấy số học sinh trong \(1\) hàng dọc nhân với \(24\).- Tìm số hàng ngang để xếp đủ số học sinh đó ta lấy tổng số học sinh tham gia đồng diễn chia cho số học sinh trong \(1\) hàng ngang.
Số học sinh tham gia đồng diễn thể dục là: ${\rm{15}} \times {\rm{24}}\,{\rm{ = }}\,360$ (học sinh)Số hàng ngang xếp được là: $360:20 = 18$ (hàng) Đáp số: $18$ hàng.

Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?
A. $5$ bao
B. $15$ bao
C. $25$ bao
D. $35$ bao
A. $5$ bao
- Đổi các số đo khối lượng sang đơn vị đo là ki-lô-gam.
- Tính số bao gạo cửa hàng có ta lấy tổng số gạo chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.
- Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất ta lấy số gạo đã bán trong tuần thứ nhất chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.
- Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai ta lấy tổng số bao gạo trừ đi số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.
- Tìm hiệu giữa số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai và số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.
Đổi \(3\) tấn \( = \,3000kg\) ; \(14\) tạ = \(1400kg\)
Cửa hàng có tất cả số bao gạo là:
\(3000:40 = 75\) (bao)
Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số bao gạo là:
\(1400:40 = 35\) (bao)
Tuần thứ hai cửa hàng bán được số bao gạo là:
\(75 - 35 = 40\) (bao)
Tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất số bao gạo là:
\(40 - 35 = 5\) (bao)
Đáp số: \(5\) bao.

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

A. $40$
B. $41$
C. $42$
D. $43$
B. $41$
- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(123000:3000\).Ta đặt tính và thực hiện tính như sau: 
Do đó ta có: \(123000:3000 = 123:3 = 41\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(41\).

Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:
A. \(5\)
B. \(50\)
C. \(500\)
D. \(5000\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3600:90 = \)

Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?
A. \(107\)
B. \(117\)
C. \(1070\)
D. \(1170\)

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$
A. \(b = 28\)
B. \(b = 38\)
C. \(b = 280\)
D. \(b = 380\)

Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)
A. \(y = 25\)
B. \(y = 35\)
C. \(y = 45\)
D. \(y = 55\)

Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(63000:700\,\,\,\,\)
\(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)

Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:
A. \(725\)
B. \(575\)
C. \(425\)
D. \(170\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu.
Vậy \(1\) thùng chứa được
lít dầu.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)

Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?
A. $16$ hàng
B. $17$ hàng
C. $18$ hàng
D. $19$ hàng

Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?
A. $5$ bao
B. $15$ bao
C. $25$ bao
D. $35$ bao

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

A. $40$
B. $41$
C. $42$
D. $43$

Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là:
A. \(5\)
B. \(50\)
C. \(500\)
D. \(5000\)
C. \(500\)
Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Do đó: $35000:{\rm{7}}0 = 3500:7 = 500$.
Vậy kết quả của phép chia $35000:{\rm{7}}0$ là \(500\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3600:90 = \)
\(3600:90 = \)
40Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Do đó: \(3600:90 = 360:9 = 40\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

Thương của $46800$ và $400$ là bao nhiêu?
A. \(107\)
B. \(117\)
C. \(1070\)
D. \(1170\)
B. \(117\)
- Muốn tìm thương của hai số $46800$ và $400$ ta thực hiện phép tính chia \(46800:400\).
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Thương của $46800$ và $400$ là $46800:400$
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Do đó ta có: \(46800:400 = 468:4 = 117\).
Vậy thương của $46800$ và $400$ là \(117\).

\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\)
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\, < \,1200\).

Tìm \(b\), biết: $ b \times 60 = {\rm{228}}00$
A. \(b = 28\)
B. \(b = 38\)
C. \(b = 280\)
D. \(b = 380\)
D. \(b = 380\)
\(b\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$\begin{array}{*{20}{l}}{b \times 60 = 22800}\\\quad \quad \; {{\rm{b}} = {\rm{ 2280}}0{\rm{ }}:{\rm{ }}60}\\ \quad \quad \; {{\rm{b }} = {\rm{ 380}}\;}\end{array}$
Vậy đáp án đúng là \(b = 380\).

Tìm \(y\) biết: \(3600:y = 5600:70\)
A. \(y = 25\)
B. \(y = 35\)
C. \(y = 45\)
D. \(y = 55\)
C. \(y = 45\)
- Tính giá trị biểu thức ở vế phải.
- \(y\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
\(\begin{array}{l}3600:y = 5600:70\\3600:y = 80\\ \quad \quad \; \; y = 3600:80\\ \quad \quad \; \; y = 45\end{array}\)
Vậy đáp án đúng là \(y = 45\).

Điền dấu (\(>; \, <; \, =\)) thích hợp vào ô trống:
\(63000:700\,\,\,\,\)
\(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)
\(63000:700\,\,\,\,\)
>\(\,\,\,\,7200:\,(15 \times 6)\)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có:
\(\begin{array}{l}63000:700 = 90\\7200:\,(15 \times 6) = 7200:90 = 80\end{array}\)Mà \(90 > 80\).
Do đó \(63000:700\,\, > \,\,7200:(15 \times 6)\)
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( > \).

Giá trị của biểu thức \((45876 + 39124):200 + 300\) là:
A. \(725\)
B. \(575\)
C. \(425\)
D. \(170\)
A. \(725\)
- Biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Biểu thức có chứa phép chia và phép trừ thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}(45876 + 39124):200 + 300\\ = 85000:200 + 300\\ = 425 + 300\\ = 725\end{array}\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho là \(725\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu.
Vậy \(1\) thùng chứa được
lít dầu.
Một cửa hàng nhập về $80$ thùng dầu như nhau chứa được tất cả $4000$ lít dầu.
Vậy \(1\) thùng chứa được
50lít dầu.
Tính số dầu chứa trong một thùng ta lấy tổng số lít dầu chia cho tổng số thùng dầu.
\(1\) thùng chứa được số lít dầu là:
$4000:80 = 50$ (lít)
Đáp số: \(50\) lít.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(50\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)
Biết $a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}$. Vậy \(a = \)
450Áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng để biến đổi vế trái về dạng một tích, từ đó tìm \(a\).
$\begin{array}{l}a \times 40 + a \times 50 = {\rm{ 40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{(40 + 50)}}\,\,{\rm{ = }}\,\,{\rm{40500}}\\{\rm{a}} \times {\rm{90}}\,\,{\rm{ = }}\,{\rm{40500}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\, {\rm{ = 40500}}\,{\rm{:}}\,{\rm{90}}\\ \quad \quad \; {\rm{a}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{450}}\end{array}$
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(450\).

Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành \(24\) hàng dọc, mỗi hàng có \(15\) học sinh. Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có \(20\) học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?
A. $16$ hàng
B. $17$ hàng
C. $18$ hàng
D. $19$ hàng
C. $18$ hàng
- Tìm số học sinh tham gia đồng diễn ta lấy số học sinh trong \(1\) hàng dọc nhân với \(24\).- Tìm số hàng ngang để xếp đủ số học sinh đó ta lấy tổng số học sinh tham gia đồng diễn chia cho số học sinh trong \(1\) hàng ngang.
Số học sinh tham gia đồng diễn thể dục là: ${\rm{15}} \times {\rm{24}}\,{\rm{ = }}\,360$ (học sinh)Số hàng ngang xếp được là: $360:20 = 18$ (hàng) Đáp số: $18$ hàng.

Một cửa hàng có \(3\) tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được \(40kg\) gạo. Tuần thứ nhất cửa hàng bán được \(14\) tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại. Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?
A. $5$ bao
B. $15$ bao
C. $25$ bao
D. $35$ bao
A. $5$ bao
- Đổi các số đo khối lượng sang đơn vị đo là ki-lô-gam.
- Tính số bao gạo cửa hàng có ta lấy tổng số gạo chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.
- Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất ta lấy số gạo đã bán trong tuần thứ nhất chia cho khối lượng của \(1\) bao gạo.
- Tính số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai ta lấy tổng số bao gạo trừ đi số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.
- Tìm hiệu giữa số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ hai và số bao gạo cửa hàng đã bán trong tuần thứ nhất.
Đổi \(3\) tấn \( = \,3000kg\) ; \(14\) tạ = \(1400kg\)
Cửa hàng có tất cả số bao gạo là:
\(3000:40 = 75\) (bao)
Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số bao gạo là:
\(1400:40 = 35\) (bao)
Tuần thứ hai cửa hàng bán được số bao gạo là:
\(75 - 35 = 40\) (bao)
Tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất số bao gạo là:
\(40 - 35 = 5\) (bao)
Đáp số: \(5\) bao.

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:

A. $40$
B. $41$
C. $42$
D. $43$
B. $41$
- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(123000:3000\).Ta đặt tính và thực hiện tính như sau: 
Do đó ta có: \(123000:3000 = 123:3 = 41\).Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(41\).
Bài 50 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia hai số có tận cùng là chữ số 0. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh làm quen với các phép tính chia phức tạp hơn trong tương lai. Bài học này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phép chia mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
Để giải quyết các bài tập trong Bài 50, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Khi gặp bài tập chia hai số có tận cùng là chữ số 0, học sinh có thể áp dụng các bước sau:
Ví dụ 1: Chia 360 cho 90.
Ta bỏ một chữ số 0 ở tận cùng của mỗi số: 36 chia 9 = 4.
Vậy 360 chia 90 = 4.
Ví dụ 2: Chia 1200 cho 400.
Ta bỏ hai chữ số 0 ở tận cùng của mỗi số: 12 chia 4 = 3.
Vậy 1200 chia 400 = 3.
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức về phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0:
Ngoài việc chia hai số có tận cùng là chữ số 0, học sinh cũng nên làm quen với các phép chia khác, chẳng hạn như chia một số cho một số có nhiều chữ số, chia một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số tự nhiên cho một số thập phân,...
Việc nắm vững các kiến thức và kỹ năng về phép chia sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán thực tế và các bài toán nâng cao.
| Số bị chia | Số chia | Kết quả |
|---|---|---|
| 180 | 30 | 6 |
| 2700 | 900 | 3 |
| 3600 | 600 | 6 |
| Bảng kết quả minh họa | ||

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!