Logo Header

Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau môn Toán lớp 4, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phân số bằng nhau một cách hiệu quả.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng nhận biết, so sánh và tìm phân số bằng nhau. Đồng thời, bài trắc nghiệm cũng giúp các em tự đánh giá được mức độ hiểu bài của mình.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

    A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

    C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

    D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

    A. \(\dfrac{6}{9}\)

    B. \(\dfrac{4}{7}\)

    C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

    D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

    A. \(a = 24\)

    B. \(a = 28\)

    C. \(a = 36\)

    D. \(a = 48\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

    A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

    C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

    D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{3}{5}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{{6:3}}{{15:3}} = \dfrac{2}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\ \quad \dfrac{{20}}{{12}} = \dfrac{{20:4}}{{12:4}} = \dfrac{5}{3}\)

    \(\dfrac{{15}}{{25}} = \dfrac{{15:5}}{{25:5}} = \dfrac{3}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\, \, \quad \dfrac{{18}}{{36}} = \dfrac{{18:18}}{{36:18}} = \dfrac{1}{2}\) Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số \(\dfrac{3}{5}\) là \(\dfrac{{15}}{{25}}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times 2}=\frac{6}{10}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

    Ta thấy tử số của phân số \(\dfrac{3}{5}\) nhân với \(2\) thì mẫu số ta cũng nhân với \(2\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{{6\,}}{{10\,}}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{30}{24}=\frac{30:6}{24:6}=\frac{5}{4}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác \(0\) thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    Ta thấy mẫu số của phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\) chia cho \(6\) thì tử số ta cũng chia cho \(6\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:  \(\dfrac{{30}}{{24}} = \dfrac{{30:6}}{{24:6}} = \dfrac{5}{4}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là \(6\,\;,\,5\,;\,\,4\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

    A. \(\dfrac{6}{9}\)

    B. \(\dfrac{4}{7}\)

    C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

    D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{4}{7}\)

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn các phân số đã cho (nếu được)Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\,\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{15}} = \dfrac{{20:5}}{{15:5}} = \dfrac{4}{3}\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{15}}{{27}} = \dfrac{{15:3}}{{27:3}} = \dfrac{5}{9}\)

    Phân số \(\dfrac{4}{7}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), nên \(\dfrac{4}{7}\) là phân số tối giản.

    Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \(\dfrac{4}{7}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

    A. \(a = 24\)

    B. \(a = 28\)

    C. \(a = 36\)

    D. \(a = 48\)

    Đáp án

    C. \(a = 36\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{45}}{{81}} = \dfrac{{45:9}}{{81:9}} = \dfrac{5}{9}\)

    Từ đó suy ra: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{5}{9}\)

    Ta thấy: \(20:5 = 4\).

    Do đó, khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{9}\) với \(4\) ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{5}{9}\):

    \(\dfrac{5}{9} = \dfrac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{36}}\)

    Do đó ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{20}}{{36}}\\ \Rightarrow a = 36\end{array}\)

    Vậy: \(\dfrac{{20}}{{36}} = \dfrac{5}{9} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

    Đáp án đúng là \(a = 36\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

      A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

      C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

      D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

      A. \(\dfrac{6}{9}\)

      B. \(\dfrac{4}{7}\)

      C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

      D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

      A. \(a = 24\)

      B. \(a = 28\)

      C. \(a = 36\)

      D. \(a = 48\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

      A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

      C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

      D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{3}{5}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{{6:3}}{{15:3}} = \dfrac{2}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\ \quad \dfrac{{20}}{{12}} = \dfrac{{20:4}}{{12:4}} = \dfrac{5}{3}\)

      \(\dfrac{{15}}{{25}} = \dfrac{{15:5}}{{25:5}} = \dfrac{3}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\, \, \quad \dfrac{{18}}{{36}} = \dfrac{{18:18}}{{36:18}} = \dfrac{1}{2}\) Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số \(\dfrac{3}{5}\) là \(\dfrac{{15}}{{25}}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times 2}=\frac{6}{10}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

      Ta thấy tử số của phân số \(\dfrac{3}{5}\) nhân với \(2\) thì mẫu số ta cũng nhân với \(2\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{{6\,}}{{10\,}}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{30}{24}=\frac{30:6}{24:6}=\frac{5}{4}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác \(0\) thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

      Ta thấy mẫu số của phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\) chia cho \(6\) thì tử số ta cũng chia cho \(6\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:  \(\dfrac{{30}}{{24}} = \dfrac{{30:6}}{{24:6}} = \dfrac{5}{4}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là \(6\,\;,\,5\,;\,\,4\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

      A. \(\dfrac{6}{9}\)

      B. \(\dfrac{4}{7}\)

      C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

      D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{4}{7}\)

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn các phân số đã cho (nếu được)Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\,\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{15}} = \dfrac{{20:5}}{{15:5}} = \dfrac{4}{3}\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{15}}{{27}} = \dfrac{{15:3}}{{27:3}} = \dfrac{5}{9}\)

      Phân số \(\dfrac{4}{7}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), nên \(\dfrac{4}{7}\) là phân số tối giản.

      Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \(\dfrac{4}{7}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

      A. \(a = 24\)

      B. \(a = 28\)

      C. \(a = 36\)

      D. \(a = 48\)

      Đáp án

      C. \(a = 36\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{45}}{{81}} = \dfrac{{45:9}}{{81:9}} = \dfrac{5}{9}\)

      Từ đó suy ra: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{5}{9}\)

      Ta thấy: \(20:5 = 4\).

      Do đó, khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{9}\) với \(4\) ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{5}{9}\):

      \(\dfrac{5}{9} = \dfrac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{36}}\)

      Do đó ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{20}}{{36}}\\ \Rightarrow a = 36\end{array}\)

      Vậy: \(\dfrac{{20}}{{36}} = \dfrac{5}{9} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

      Đáp án đúng là \(a = 36\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 62: Phân số bằng nhau Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 62: Phân số bằng nhau - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và hướng dẫn giải

      Bài 62 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ khái niệm phân số bằng nhau, các phương pháp nhận biết và ứng dụng trong giải toán. Bài học này là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các kiến thức phức tạp hơn về phân số trong các lớp học tiếp theo.

      1. Khái niệm phân số bằng nhau

      Hai phân số được gọi là bằng nhau khi chúng biểu diễn cùng một lượng. Ví dụ, 1/2 và 2/4 là hai phân số bằng nhau vì chúng đều biểu diễn một nửa.

      Để kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:

      • Quy đồng mẫu số: Đưa hai phân số về cùng mẫu số, sau đó so sánh tử số.
      • Rút gọn phân số: Rút gọn cả hai phân số về dạng tối giản, sau đó so sánh.
      • Nhân chéo: Nhân chéo tử số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai và ngược lại. Nếu hai tích bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

      2. Các phương pháp tìm phân số bằng nhau

      Có nhiều cách để tìm phân số bằng nhau:

      • Nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số khác 0: Ví dụ, 1/2 = (1 x 2) / (2 x 2) = 2/4
      • Chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một ước chung: Ví dụ, 4/6 = (4 : 2) / (6 : 2) = 2/3

      3. Bài tập minh họa

      Bài tập 1: Điền vào chỗ trống: 2/3 = .../6

      Giải: Để tìm phân số bằng 2/3 với mẫu số là 6, ta nhân cả tử số và mẫu số của 2/3 với 2: 2/3 = (2 x 2) / (3 x 2) = 4/6. Vậy đáp án là 4.

      Bài tập 2: Rút gọn phân số 12/18.

      Giải: Tìm ước chung lớn nhất của 12 và 18. ƯCLN(12, 18) = 6. Chia cả tử số và mẫu số của 12/18 cho 6: 12/18 = (12 : 6) / (18 : 6) = 2/3. Vậy phân số rút gọn là 2/3.

      4. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phân số bằng nhau, các em cần luyện tập thường xuyên. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:

      • So sánh hai phân số.
      • Tìm phân số bằng nhau.
      • Rút gọn phân số.
      • Giải các bài toán có liên quan đến phân số bằng nhau.

      5. Ứng dụng của phân số bằng nhau trong thực tế

      Phân số bằng nhau được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ:

      • Khi chia một chiếc bánh thành nhiều phần bằng nhau.
      • Khi đo lường các đại lượng.
      • Trong các bài toán tính tỉ lệ.

      6. Tổng kết

      Bài 62: Phân số bằng nhau là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Việc hiểu rõ khái niệm và các phương pháp tìm phân số bằng nhau sẽ giúp các em học tốt môn Toán và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra!

      Phân sốPhân số bằng nhau
      1/22/4, 3/6, 4/8
      2/34/6, 6/9, 8/12
      Bảng ví dụ về các phân số bằng nhau
      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!