Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 46 môn Toán lớp 4, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
Với hình thức trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
Lời giải và đáp án

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện phép tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1234\) với \(2\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1234}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\;24680}\end{array}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)
\(2578 \times 400 =\)
1031200Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(2578\) với \(4\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2578}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,400}\end{array}}\\\hline{\,1031200}\end{array}\)
\(2578 \times 400 = 1031200\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1031200\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)
\(1345 \times 30 =\)
40350Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1345\) với \(3\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1345}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,30}\end{array}}\\\hline{\,\,\;40350}\end{array}\)
\(1345 \times 30 = 40350\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40350\).

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)
D. \(1795000\)
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm của tích.
- Nhân \(359\) với \(5\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,3590\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,500\,}\end{array}}\\\hline{\;1795000\,}\end{array}\)
Vậy \(3590 \times 500 = 1795000\).

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(327\) với \(7\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,327\,}\\{\,\,\,\,\,\,700\,}\end{array}}\\\hline{\,228900\,}\end{array}\)
\(327 \times 700 = 228900\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)
A. \(x = 16380\)
\(x\) cần tìm ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\(\begin{array}{l}x:60 = 273\\x = 273 \times 60\\x = 16380\end{array}\)
Vậy \(x = 16380\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)
\(5829 + 425 \times 80 =\)
39829Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
\(\begin{array}{l}5829 + 425 \times 80\\ = 5829 + 34000\\ = 39829\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(39829\).

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
Tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}2371 - 825 = 1546\\1546 \times 300 = 463800\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(1546\,;\,\,463800\).

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng và phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}23875 - 360 \times 40\, = 23875 - 14400 = 9475\\1234 + 258 \times 30 = 1234 + 7740 = 8974\end{array}\)
Mà: \(9475\;> \;8974\)
Vậy: \(23875 - 360 \times 40\;> \;1234 + 258 \times 30\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
4800\(m^2\).
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
\(40 \times 3 = 120\,\,(m)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(40 \times 120 = 4800\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(4800{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4800\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
45tạ gạo và ngô.
- Tính cân nặng của \(38\) bao gạo ta lấy cân nặng của một bao gạo nhân với \(38\).
- Tính cân nặng của \(40\) bao ngô ta lấy cân nặng của một bao ngô nhân với \(65\).
- Số gạo và ngô ô tô đó chở bằng tổng cân nặng của \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
- Đổi số đo khối lượng sang đơn vị tạ, chú ý rằng \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
\(38\) bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
\(50 \times 38 = 1900\,\,(kg)\)
\(40\) bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
\(65 \times 40 = 2600\,\,(kg)\)
Xe ô tô đó chở tất cả số gạo và ngô là:
\(1900 + 2600\,\, = 4500\,\,(kg)\)
\(4500kg = 45\) tạ
Đáp số: \(45\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(45\).

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
D. \(3269700\)
- Tìm số liền sau của \(299\), từ đó tìm được số thứ nhất.
- Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau. Từ đó tìm được thừa số thứ hai.
- Tích của hai số = thừa số thứ nhất × thừa số thứ hai.
Số liền sau của \(299\) là \(300\). Vậy thừa số thứ nhất là \(300\).
Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\) .
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\) .
Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
\(1023 + 9876 = 10899\)
Vậy thừa số thứ hai là \(10899\).
Tích cần tìm là:
\(300 \times 10899 = 3269700\)

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{1234}\\{\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,2468}\end{array}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện phép tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1234\) với \(2\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1234}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,20}\end{array}}\\\hline{\,\,\;24680}\end{array}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(2578 \times 400 =\)
\(2578 \times 400 =\)
1031200Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(2578\) với \(4\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2578}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,400}\end{array}}\\\hline{\,1031200}\end{array}\)
\(2578 \times 400 = 1031200\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1031200\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(1345 \times 30 =\)
\(1345 \times 30 =\)
40350Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị của tích.
- Nhân \(1345\) với \(3\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1345}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,30}\end{array}}\\\hline{\,\,\;40350}\end{array}\)
\(1345 \times 30 = 40350\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40350\).

Tính: \(3590 \times 500 = \,?\)
A. \(178500\)
B. \(179500\)
C. \(1785000\)
D. \(1795000\)
D. \(1795000\)
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm của tích.
- Nhân \(359\) với \(5\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,3590\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,500\,}\end{array}}\\\hline{\;1795000\,}\end{array}\)
Vậy \(3590 \times 500 = 1795000\).

\(327 \times 700 = 229900\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Đặt tính và thực hiện tính:
- Viết chữ số \(0\) vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
- Nhân \(327\) với \(7\).
Ta đặt tính rồi tính như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,327\,}\\{\,\,\,\,\,\,700\,}\end{array}}\\\hline{\,228900\,}\end{array}\)
\(327 \times 700 = 228900\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tìm \(x\) biết: \(x:60 = 273\)
A. \(x = 16380\)
B. \(x = 16480\)
C. \(x = 16580\)
D. \(x = 16680\)
A. \(x = 16380\)
\(x\) cần tìm ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
\(\begin{array}{l}x:60 = 273\\x = 273 \times 60\\x = 16380\end{array}\)
Vậy \(x = 16380\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(5829 + 425 \times 80 =\)
\(5829 + 425 \times 80 =\)
39829Biểu thức có chứa phép cộng và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
\(\begin{array}{l}5829 + 425 \times 80\\ = 5829 + 34000\\ = 39829\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(39829\).

Cho sơ đồ sau:

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là:
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
B. \(463800\,\,;\,\,1546\)
C. \(1564\,\,;\,\,463800\)
D. \(1546\,\,;\,\,46380\)
A. \(1546\,\,;\,\,463800\)
Tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}2371 - 825 = 1546\\1546 \times 300 = 463800\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(1546\,;\,\,463800\).

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
\(23875 - 360 \times 40\,\,...\,\,1234 + 258 \times 30\)
A. \( = \)
B. \( < \)
C. \( > \)
C. \( > \)
- Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.
- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng và phép trừ sau.
Ta có:
\(\begin{array}{l}23875 - 360 \times 40\, = 23875 - 14400 = 9475\\1234 + 258 \times 30 = 1234 + 7740 = 8974\end{array}\)
Mà: \(9475\;> \;8974\)
Vậy: \(23875 - 360 \times 40\;> \;1234 + 258 \times 30\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
\(m^2\).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \(40m\), chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng.
Vậy diện tích mảnh vườn đó là
4800\(m^2\).
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
\(40 \times 3 = 120\,\,(m)\)
Diện tích mảnh vườn đó là:
\(40 \times 120 = 4800\,\,({m^2})\)
Đáp số: \(4800{m^2}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4800\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
tạ gạo và ngô.
Một bao gạo cân nặng \(50kg\), một bao ngô cân nặng \(65kg\). Một xe ô tô chở \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
Vậy xe ô tô đó chở tất cả
45tạ gạo và ngô.
- Tính cân nặng của \(38\) bao gạo ta lấy cân nặng của một bao gạo nhân với \(38\).
- Tính cân nặng của \(40\) bao ngô ta lấy cân nặng của một bao ngô nhân với \(65\).
- Số gạo và ngô ô tô đó chở bằng tổng cân nặng của \(38\) bao gạo và \(40\) bao ngô.
- Đổi số đo khối lượng sang đơn vị tạ, chú ý rằng \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).
\(38\) bao gạo nặng số ki-lô-gam là:
\(50 \times 38 = 1900\,\,(kg)\)
\(40\) bao ngô nặng số ki-lô-gam là:
\(65 \times 40 = 2600\,\,(kg)\)
Xe ô tô đó chở tất cả số gạo và ngô là:
\(1900 + 2600\,\, = 4500\,\,(kg)\)
\(4500kg = 45\) tạ
Đáp số: \(45\) tạ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(45\).

Tìm tích của hai số biết rằng thừa số thứ nhất là số liền sau của \(299\), thừa số thứ hai là tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
A. \(3299700\)
B. \(3306600\)
C. \(3262800\)
D. \(3269700\)
D. \(3269700\)
- Tìm số liền sau của \(299\), từ đó tìm được số thứ nhất.
- Tìm số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau. Từ đó tìm được thừa số thứ hai.
- Tích của hai số = thừa số thứ nhất × thừa số thứ hai.
Số liền sau của \(299\) là \(300\). Vậy thừa số thứ nhất là \(300\).
Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\) .
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\) .
Tổng của số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là:
\(1023 + 9876 = 10899\)
Vậy thừa số thứ hai là \(10899\).
Tích cần tìm là:
\(300 \times 10899 = 3269700\)
Bài 46 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân các số có tận cùng là chữ số 0. Đây là một kỹ năng quan trọng, nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong chương trình học. Bài viết này sẽ cung cấp một loạt các dạng bài tập trắc nghiệm, cùng với lời giải chi tiết, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Khi nhân một số với một số có tận cùng là 0, ta có thể thực hiện phép nhân như sau:
Ví dụ: 12 x 30 = 12 x 3 = 36, sau đó thêm một chữ số 0 vào cuối, ta được 360.
Ví dụ: Chọn đáp án đúng:
15 x 40 = ?
a) 600 b) 60 c) 560 d) 56
Lời giải: 15 x 40 = 15 x 4 = 60, sau đó thêm một chữ số 0 vào cuối, ta được 600. Vậy đáp án đúng là a) 600.
Ví dụ: 23 x … = 460
a) 10 b) 20 c) 30 d) 40
Lời giải: Để tìm số thích hợp, ta thực hiện phép chia: 460 : 23 = 20. Vậy đáp án đúng là b) 20.
Ví dụ: Một cửa hàng có 25 hộp bánh, mỗi hộp có 10 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
a) 250 b) 35 c) 15 d) 350
Lời giải: Số bánh cửa hàng có là: 25 x 10 = 250. Vậy đáp án đúng là a) 250.
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm khác để các em luyện tập:
| STT | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | 18 x 50 = ? | 900 |
| 2 | 32 x 20 = ? | 640 |
| 3 | 11 x 60 = ? | 660 |
Hy vọng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, các em học sinh sẽ nắm vững kỹ năng nhân các số có tận cùng là chữ số 0 và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!