Logo Header

Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số - Toán 4 Chân trời sáng tạo

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh lớp 4 ôn luyện và củng cố kiến thức về cách tìm phân số của một số. Với các câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học, các em sẽ dễ dàng nắm bắt và vận dụng kiến thức vào thực tế.

loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm có đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập. Chúc các em học tốt!

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

    A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

    B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

    A. \(36\)

    B. \(37\)

    C. \(38\)

    D. \(39\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

    A. \(7\) tuổi

    B. \(8\) tuổi

    C. \(9\) tuổi

    D. \(10\) tuổi

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

    Vậy lớp 4A có 

     học sinh nữ.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

     \(cm\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

    A. \(16\) học sinh

    B. \(32\) học sinh

    C. \(34\) học sinh

    D. \(36\) học sinh

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(750 kg\)

    B. \(800kg\)

    C. \(1250kg\)

    D. \(1350kg\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

    A. \(45\) tuổi

    B. \(40\) tuổi

    C. \(32\) tuổi

    D. \(27\) tuổi

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

     Vậy diện tích hình chữ nhật là 

     \(cm^2\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

    A. \(60\) con

    B. \(84\) con

    C. \(96\) con

    D. \(144\) con

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

    Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

     trang sách nữa.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

    A. \(81{m^2}\)

    B. \(486{m^2}\)

    C. \(270{m^2}\)

    D. \(135{m^2}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

    A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

    B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Đáp án

    C. Cả A và B đều đúng

    Phương pháp giải :

    Xem lại lí thuyết về tìm phân số của một số.

    Lời giải chi tiết :

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\) hoặc lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\).

    Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

    A. \(36\)

    B. \(37\)

    C. \(38\)

    D. \(39\)

    Đáp án

    D. \(39\)

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) ta lấy \(52\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\) hoặc lấy \(52\) chia cho \(4\) rồi nhân với \(3\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52:4 \times 3 = 39\)

    Hoặc \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52 \times \dfrac{3}{4} = 39\).

    Vậy đáp án đúng là \(39\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

    A. \(7\) tuổi

    B. \(8\) tuổi

    C. \(9\) tuổi

    D. \(10\) tuổi

    Đáp án

    B. \(8\) tuổi

    Phương pháp giải :

    Để tìm tuổi con ta sẽ tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi. Muốn tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi ta lấy \(36\) nhân với \(\dfrac{2}{9}\) hoặc lấy \(36\) chia cho \(9\) rồi nhân với \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Tuổi con năm nay là:

    \(36 \times \dfrac{2}{9} = 8\) (tuổi)

    Đáp số: \(8\) tuổi.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

    Vậy lớp 4A có 

     học sinh nữ.

    Đáp án

    Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

    Vậy lớp 4A có 

    16

     học sinh nữ.

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số học sinh nữ ta sẽ tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(20\) học sinh.

    Lời giải chi tiết :

    Lớp 4A có số học sinh nữ là:

    \(20 \times \dfrac{4}{5} = 16\) (học sinh)

    Đáp số: \(16\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

     \(cm\).

    Đáp án

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

    144

     \(cm\).

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) ta lấy \(252\) nhân với \(\dfrac{4}{7}\) hoặc lấy \(252\) chia cho \(7\) rồi nhân với \(4\), sau đó thêm đơn vị \(cm\) vào kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là: \(252:7 \times 4 = 144\,(cm)\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

    A. \(16\) học sinh

    B. \(32\) học sinh

    C. \(34\) học sinh

    D. \(36\) học sinh

    Đáp án

    C. \(34\) học sinh

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm \(\dfrac{8}{9}\) của \(18\) học sinh.

    - Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.

    Lời giải chi tiết :

    Lớp 4B có số học sinh nam là:

    \(18 \times \dfrac{8}{9} = 16\) (học sinh)

    Lớp 4B có tất cả số học sinh là:

    \(18 + 16 = 34\) (học sinh)

    Đáp số: \(34\) học sinh.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(750 kg\)

    B. \(800kg\)

    C. \(1250kg\)

    D. \(1350kg\)

    Đáp án

    A. \(750 kg\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(2\) tấn sang đơn vị đo là ki-lô-gam: \(2\) tấn \( = 2000kg\).

    - Tìm số gạo cửa hàng đã bán, tức là ta đi tìm \(\dfrac{5}{8}\) của \(2000kg\).

    - Tìm số gạo còn lại ta lấy số gạo đã nhập về trừ đi số gạo đã bán.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi: \(2\) tấn \( = 2000kg\)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

    \(2000kg \times \dfrac{5}{8} = 1250\,\,(kg)\)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    \(2000kg - 1250 = 750\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(750kg\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

    A. \(45\) tuổi

    B. \(40\) tuổi

    C. \(32\) tuổi

    D. \(27\) tuổi

    Đáp án

    C. \(32\) tuổi

    Phương pháp giải :

    - Tìm tuổi bố hiện nay ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của \(72\) tuổi.

    - Tìm hiệu giữa tuổi ông và tuổi bố.

    Lời giải chi tiết :

    Tuổi bố hiện nay là:

    \(72 \times \dfrac{5}{9} = 40\) (tuổi)

    Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:

    \(72 - 40 = 32\) (tuổi)

    Đáp số: \(32\) tuổi.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

     Vậy diện tích hình chữ nhật là 

     \(cm^2\).

    Đáp án

    Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

     Vậy diện tích hình chữ nhật là 

    3375

     \(cm^2\).

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều rộng hình chữ nhật tức là tìm $\dfrac{3}{5}$của \(75cm\).

    - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức: Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

    \(75 \times \dfrac{3}{5} = 45\,(cm)\)

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    \(75 \times 45 = 3375\left( {c{m^2}} \right)\)

    Đáp số: \(3375c{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3375\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

    Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

    A. \(60\) con

    B. \(84\) con

    C. \(96\) con

    D. \(144\) con

    Đáp án

    B. \(84\) con

    Phương pháp giải :

    - Tìm số con gà của trại đó, tức là tìm $\dfrac{2}{5}$ của \(240\) con.

    - Tìm số con vịt của trại đó, tức là tìm $\dfrac{1}{4}$ của \(240\) con.

    - Tìm số ngan của trại chăn nuôi đó bằng cách lấy tổng số con trừ đi tổng số gà và số vịt.

    Lời giải chi tiết :

    Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

    \(240 \times \dfrac{2}{5} = 96\) (con)

    Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:

    \(240 \times \dfrac{1}{4} = 60\) (con)

    Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

    \(240 - (96 + 60) = 84\) (con)

    Đáp số: \(84\) con.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

    Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

     trang sách nữa.

    Đáp án

    Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

    Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

    100

     trang sách nữa.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ nhất, tức là tìm $\dfrac{3}{8}$ của $200$ trang.

    - Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ hai hay ta tìm $\dfrac{2}{5}$ số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    - Tìm số trang sách còn phải đọc, lấy tổng số trang sách trừ đi tổng số trang sách đã đọc trong hai ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

    $200 \times \dfrac{3}{8} = 75$ (trang)

    Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:

    $200 - 75 = 125$ (trang)

    Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

    $125 \times \dfrac{1}{5} = 25$ (trang)

    Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:

    \(200 - (75 + 25) = 100\) (trang)

    Đáp số: \(100\) trang

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

    A. \(81{m^2}\)

    B. \(486{m^2}\)

    C. \(270{m^2}\)

    D. \(135{m^2}\)

    Đáp án

    D. \(135{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{2}{3}\) của \(27m\).

    - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích.

    - Tìm diện tích dùng để làm đường, tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của diện tích.

    - Tìm diện tích dùng để xây bể nước ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa và diện tích để làm đường đi.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng mảnh đất đó là:

    \(27 \times \dfrac{2}{3} = 18\,\,(m)\)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    \(27 \times 18 = 486\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa là:

    \(486\, \times \dfrac{5}{9}\, = 270\,\,({m^2})\)

    Diện tích làm đường đi là:

    \(486\, \times \dfrac{1}{6}\, = 81\,\,({m^2})\)

    Diện tích để xây bể nước là:

    \(486\, - (270 + 81) = 135\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(135{m^2}\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

      A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

      B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

      C. Cả A và B đều đúng

      D. Cả A và B đều sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

      A. \(36\)

      B. \(37\)

      C. \(38\)

      D. \(39\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

      A. \(7\) tuổi

      B. \(8\) tuổi

      C. \(9\) tuổi

      D. \(10\) tuổi

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

      Vậy lớp 4A có 

       học sinh nữ.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

       \(cm\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

      A. \(16\) học sinh

      B. \(32\) học sinh

      C. \(34\) học sinh

      D. \(36\) học sinh

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(750 kg\)

      B. \(800kg\)

      C. \(1250kg\)

      D. \(1350kg\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

      A. \(45\) tuổi

      B. \(40\) tuổi

      C. \(32\) tuổi

      D. \(27\) tuổi

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

       Vậy diện tích hình chữ nhật là 

       \(cm^2\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

      A. \(60\) con

      B. \(84\) con

      C. \(96\) con

      D. \(144\) con

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

      Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

       trang sách nữa.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

      A. \(81{m^2}\)

      B. \(486{m^2}\)

      C. \(270{m^2}\)

      D. \(135{m^2}\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta làm như sau:

      A. Lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\)

      B. Lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\)

      C. Cả A và B đều đúng

      D. Cả A và B đều sai

      Đáp án

      C. Cả A và B đều đúng

      Phương pháp giải :

      Xem lại lí thuyết về tìm phân số của một số.

      Lời giải chi tiết :

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{5}\) của \(15\) ta lấy \(15\) nhân với \(\dfrac{3}{5}\) hoặc lấy \(15\) chia cho \(5\) rồi nhân với \(3\).

      Vậy cả hai đáp án A và B đều đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\).

      A. \(36\)

      B. \(37\)

      C. \(38\)

      D. \(39\)

      Đáp án

      D. \(39\)

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) ta lấy \(52\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\) hoặc lấy \(52\) chia cho \(4\) rồi nhân với \(3\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52:4 \times 3 = 39\)

      Hoặc \(\dfrac{3}{4}\) của \(52\) là: \(52 \times \dfrac{3}{4} = 39\).

      Vậy đáp án đúng là \(39\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Năm nay mẹ \(36\) tuổi. Tuổi con bằng \(\dfrac{2}{9}\) tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

      A. \(7\) tuổi

      B. \(8\) tuổi

      C. \(9\) tuổi

      D. \(10\) tuổi

      Đáp án

      B. \(8\) tuổi

      Phương pháp giải :

      Để tìm tuổi con ta sẽ tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi. Muốn tìm \(\dfrac{2}{9}\) của \(36\) tuổi ta lấy \(36\) nhân với \(\dfrac{2}{9}\) hoặc lấy \(36\) chia cho \(9\) rồi nhân với \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Tuổi con năm nay là:

      \(36 \times \dfrac{2}{9} = 8\) (tuổi)

      Đáp số: \(8\) tuổi.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

      Vậy lớp 4A có 

       học sinh nữ.

      Đáp án

      Lớp 4A có \(20\) học sinh nam. Số học sinh nữ bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nam. 

      Vậy lớp 4A có 

      16

       học sinh nữ.

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số học sinh nữ ta sẽ tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(20\) học sinh.

      Lời giải chi tiết :

      Lớp 4A có số học sinh nữ là:

      \(20 \times \dfrac{4}{5} = 16\) (học sinh)

      Đáp số: \(16\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

       \(cm\).

      Đáp án

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là

      144

       \(cm\).

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) ta lấy \(252\) nhân với \(\dfrac{4}{7}\) hoặc lấy \(252\) chia cho \(7\) rồi nhân với \(4\), sau đó thêm đơn vị \(cm\) vào kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{4}{7}\) của \(252cm\) là: \(252:7 \times 4 = 144\,(cm)\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Lớp 4B có \(18\) học sinh nữ. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{8}{9}\) số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

      A. \(16\) học sinh

      B. \(32\) học sinh

      C. \(34\) học sinh

      D. \(36\) học sinh

      Đáp án

      C. \(34\) học sinh

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm \(\dfrac{8}{9}\) của \(18\) học sinh.

      - Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.

      Lời giải chi tiết :

      Lớp 4B có số học sinh nam là:

      \(18 \times \dfrac{8}{9} = 16\) (học sinh)

      Lớp 4B có tất cả số học sinh là:

      \(18 + 16 = 34\) (học sinh)

      Đáp số: \(34\) học sinh.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Một cửa hàng nhập về \(2\) tấn gạo, cửa hàng đã bán được \(\dfrac{5}{8}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(750 kg\)

      B. \(800kg\)

      C. \(1250kg\)

      D. \(1350kg\)

      Đáp án

      A. \(750 kg\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(2\) tấn sang đơn vị đo là ki-lô-gam: \(2\) tấn \( = 2000kg\).

      - Tìm số gạo cửa hàng đã bán, tức là ta đi tìm \(\dfrac{5}{8}\) của \(2000kg\).

      - Tìm số gạo còn lại ta lấy số gạo đã nhập về trừ đi số gạo đã bán.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi: \(2\) tấn \( = 2000kg\)

      Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

      \(2000kg \times \dfrac{5}{8} = 1250\,\,(kg)\)

      Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

      \(2000kg - 1250 = 750\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(750kg\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Hiện nay ông \(72\) tuổi, tuổi bố bằng \(\dfrac{5}{9}\) tuổi ông. Hỏi hiện nay ông hơn bố bao nhiêu tuổi?

      A. \(45\) tuổi

      B. \(40\) tuổi

      C. \(32\) tuổi

      D. \(27\) tuổi

      Đáp án

      C. \(32\) tuổi

      Phương pháp giải :

      - Tìm tuổi bố hiện nay ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của \(72\) tuổi.

      - Tìm hiệu giữa tuổi ông và tuổi bố.

      Lời giải chi tiết :

      Tuổi bố hiện nay là:

      \(72 \times \dfrac{5}{9} = 40\) (tuổi)

      Hiện nay ông hơn bố số tuổi là:

      \(72 - 40 = 32\) (tuổi)

      Đáp số: \(32\) tuổi.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

       Vậy diện tích hình chữ nhật là 

       \(cm^2\).

      Đáp án

      Một hình chữ nhật có chiều dài \(75cm\), chiều rộng bằng $\dfrac{3}{5}$ chiều dài. 

       Vậy diện tích hình chữ nhật là 

      3375

       \(cm^2\).

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều rộng hình chữ nhật tức là tìm $\dfrac{3}{5}$của \(75cm\).

      - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức: Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

      \(75 \times \dfrac{3}{5} = 45\,(cm)\)

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      \(75 \times 45 = 3375\left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp số: \(3375c{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3375\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

      Một trại chăn nuôi có \(240\) con gồm gà, ngan và vịt. Trong đó số gà chiếm $\dfrac{2}{5}$ tổng số con, số vịt chiếm \(\dfrac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là ngan. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

      A. \(60\) con

      B. \(84\) con

      C. \(96\) con

      D. \(144\) con

      Đáp án

      B. \(84\) con

      Phương pháp giải :

      - Tìm số con gà của trại đó, tức là tìm $\dfrac{2}{5}$ của \(240\) con.

      - Tìm số con vịt của trại đó, tức là tìm $\dfrac{1}{4}$ của \(240\) con.

      - Tìm số ngan của trại chăn nuôi đó bằng cách lấy tổng số con trừ đi tổng số gà và số vịt.

      Lời giải chi tiết :

      Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

      \(240 \times \dfrac{2}{5} = 96\) (con)

      Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:

      \(240 \times \dfrac{1}{4} = 60\) (con)

      Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

      \(240 - (96 + 60) = 84\) (con)

      Đáp số: \(84\) con.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

      Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

       trang sách nữa.

      Đáp án

      Hà phải đọc một cuốn sách dày $200$ trang. Ngày thứ nhất Hà đọc được $\dfrac{3}{8}$ số trang sách đó. Ngày thứ hai, Hà đọc được $\dfrac{1}{5}$ số trang sách còn lại. 

      Vậy để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc 

      100

       trang sách nữa.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ nhất, tức là tìm $\dfrac{3}{8}$ của $200$ trang.

      - Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

      - Tìm số trang sách Hà đọc ngày thứ hai hay ta tìm $\dfrac{2}{5}$ số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

      - Tìm số trang sách còn phải đọc, lấy tổng số trang sách trừ đi tổng số trang sách đã đọc trong hai ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Ngày thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

      $200 \times \dfrac{3}{8} = 75$ (trang)

      Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:

      $200 - 75 = 125$ (trang)

      Ngày thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

      $125 \times \dfrac{1}{5} = 25$ (trang)

      Để đọc hết quyển sách, Hà còn phải đọc số trang sách nữa là:

      \(200 - (75 + 25) = 100\) (trang)

      Đáp số: \(100\) trang

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(27m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích để làm đường đi và phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính diện tích phần xây bể nước.

      A. \(81{m^2}\)

      B. \(486{m^2}\)

      C. \(270{m^2}\)

      D. \(135{m^2}\)

      Đáp án

      D. \(135{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{2}{3}\) của \(27m\).

      - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích.

      - Tìm diện tích dùng để làm đường, tức là ta tìm \(\dfrac{1}{6}\) của diện tích.

      - Tìm diện tích dùng để xây bể nước ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa và diện tích để làm đường đi.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng mảnh đất đó là:

      \(27 \times \dfrac{2}{3} = 18\,\,(m)\)

      Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

      \(27 \times 18 = 486\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa là:

      \(486\, \times \dfrac{5}{9}\, = 270\,\,({m^2})\)

      Diện tích làm đường đi là:

      \(486\, \times \dfrac{1}{6}\, = 81\,\,({m^2})\)

      Diện tích để xây bể nước là:

      \(486\, - (270 + 81) = 135\,\,({m^2})\)

      Đáp số: \(135{m^2}\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 76: Tìm phân số của một số - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết và bài tập

      Bài 76 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng kiến thức về phân số để tìm một phần của một số cho trước. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, giúp các em giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến chia sẻ, phân chia và tính toán tỷ lệ.

      I. Lý thuyết cơ bản

      Để tìm phân số của một số, ta thực hiện phép nhân phân số với số đó. Công thức tổng quát là:Phân số của một số = Phân số × Số

      Ví dụ: Tìm 2/3 của 12. Ta thực hiện phép tính: 2/3 × 12 = 8

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      1. Dạng 1: Tìm phân số của một số nguyên
      2. Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh áp dụng trực tiếp công thức để tìm phân số của một số nguyên.

        Ví dụ: Tìm 1/4 của 20.

        Giải: 1/4 × 20 = 5

      3. Dạng 2: Tìm phân số của một phân số
      4. Dạng bài này yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân hai phân số. Để thực hiện phép nhân phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.

        Ví dụ: Tìm 2/5 của 3/4.

        Giải: 2/5 × 3/4 = 6/20 = 3/10

      5. Dạng 3: Bài toán ứng dụng
      6. Dạng bài này thường được trình bày dưới dạng các bài toán thực tế, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định phân số cần tìm và thực hiện phép tính.

        Ví dụ: Một cửa hàng có 30kg gạo. Cửa hàng đã bán được 2/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

        Giải:

        • Số gạo đã bán là: 30 × 2/5 = 12 (kg)
        • Số gạo còn lại là: 30 - 12 = 18 (kg)

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Câu 1: Tìm 1/3 của 27.
        • A. 6
        • B. 7
        • C. 8
        • D. 9
      2. Câu 2: Tìm 3/4 của 16.
        • A. 8
        • B. 10
        • C. 12
        • D. 14
      3. Câu 3: Một lớp học có 35 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 2/7 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?
        • A. 5
        • B. 8
        • C. 10
        • D. 12

      IV. Mẹo giải nhanh

      Để giải nhanh các bài toán tìm phân số của một số, các em có thể áp dụng các mẹo sau:

      • Nếu phân số có mẫu số là ước của số bị chia, ta có thể chia trực tiếp số bị chia cho mẫu số, sau đó nhân kết quả với tử số.
      • Trong các bài toán ứng dụng, hãy đọc kỹ đề bài, xác định rõ đại lượng cần tìm và mối quan hệ giữa các đại lượng.

      V. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm với nhiều dạng bài tập khác nhau. loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận về chủ đề này. Chúc các em học tập tốt!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!