Logo Header

Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.

Với đáp án chi tiết, các em có thể tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Tìm x biết: x : 3 = 12321

    • A.

      x = 4107

    • B.

      x = 417

    • C.

      x = 36963

    • D.

      x = 36663

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

    • A.

      444

    • B.

      434

    • C.

      424

    • D.

      414

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    57300 ; 

    ; 57500 ; 57600 ; 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

    • A.

      6 700 con vịt

    • B.

      6 800 con vịt

    • C.

      4 500 con vịt

    • D.

      4 300 con vịt

    Câu 6 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

    đồng.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    6 m2 35 dm2 =

    dm2

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Để lát nền căn phòng, bố của Mai dự định dùng 400 viên gạch hình vuông có cạnh 3 dm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vừa là không đáng kể.

    • A.

      12m2

    • B.

      24m2

    • C.

      48m2

    • D.

      36m2

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống

    Cô Hoa có một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Biết chiều rộng mảnh vườn là 8 m. Cô Hoa trồng rau trên mảnh vườn đó. Mỗi mét vuông cô Hoa thu hoạch được 5 kg rau.

    Vậy mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả 

    yến.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(5147 + 6954 + 2853 + 3046\)

    \(=(5147+\)

    \()+(\)

    \(+3046)\)

    \(=\)

    \(+\)

    \(=\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

    Vậy trung bình mỗi xe chở được 

    \(kg\) gạo.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Tìm x biết: x : 3 = 12321

    • A.

      x = 4107

    • B.

      x = 417

    • C.

      x = 36963

    • D.

      x = 36663

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    x : 3 = 12321

    x = 12321 x 3

    x = 36963

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

    • A.

      444

    • B.

      434

    • C.

      424

    • D.

      414

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Với m = 432 thì 876 – m = 876 - 432 = 444

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    57300 ; 

    ; 57500 ; 57600 ; 

    Đáp án

    57300 ; 

    57400

    ; 57500 ; 57600 ; 

    57700

    57800
    Phương pháp giải :

    Đếm thêm 100 rồi viết các số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Dãy số đã cho gồm các số tăng dần 100 đơn vị.

    Vậy các số còn thiếu là 57400, 57700, 57800.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    3095
    Phương pháp giải :

    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

    • A.

      6 700 con vịt

    • B.

      6 800 con vịt

    • C.

      4 500 con vịt

    • D.

      4 300 con vịt

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số vịt nhà bác Năm

    - Tìm số vịt nhà bác Ba

    - Tìm tổng số vịt nhà ba bác có tất cả

    Lời giải chi tiết :

    Số vịt nhà bác Năm là:

    2 300 – 300 = 2 000 (con)

    Số vịt nhà bác Ba là:

    2 000 + 500 = 2 500 (con)

    Nhà ba bác có tất cả số con vịt là:

    2 300 + 2 000 + 2 500 = 6 800 (con)

    Đáp số: 6 800 con vịt

    Câu 6 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

    đồng.

    Đáp án

    Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

    27000

    đồng.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số tiền mua 7 củ khoai

    - Tìm số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang

    - Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền mua 7 củ khoai lang là:

    7 000 x 7 = 49 000 (đồng)

    Số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang là:

    24 000 + 49 000 = 73 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại em số tiền là:

    100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)

    Đáp số: 27 000 đồng

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    6 m2 35 dm2 =

    dm2

    Đáp án

    6 m2 35 dm2 =

    635

    dm2

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2

    Lời giải chi tiết :

    6 m2 35 dm2 = 600 dm+ 35 dm2 = 635 dm

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Để lát nền căn phòng, bố của Mai dự định dùng 400 viên gạch hình vuông có cạnh 3 dm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vừa là không đáng kể.

    • A.

      12m2

    • B.

      24m2

    • C.

      48m2

    • D.

      36m2

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm diện tích của mỗi viên gạch = cạnh x cạnh

    - Tìm diện tích căn phòng = Diện tích của mỗi viên gạch x số viên gạch

    - Đổi kết quả vừa tìm được sang mét vuông

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là:

    3 x 3 = 9 (dm)

    Diện tích căn phòng là

    9 x 400 = 3 600 (dm2) = 36 m2

    Đáp số: 36m2

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống

    Cô Hoa có một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Biết chiều rộng mảnh vườn là 8 m. Cô Hoa trồng rau trên mảnh vườn đó. Mỗi mét vuông cô Hoa thu hoạch được 5 kg rau.

    Vậy mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả 

    yến.

    Đáp án

    Cô Hoa có một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Biết chiều rộng mảnh vườn là 8 m. Cô Hoa trồng rau trên mảnh vườn đó. Mỗi mét vuông cô Hoa thu hoạch được 5 kg rau.

    Vậy mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả 

    68

    yến.

    Phương pháp giải :

    - Tìm nửa chu vi mảnh vườn = Chu vi mảnh vườn : 2

    - Chiều dài mảnh vườn = Nửa chu vi - chiều rộng

    - Diện tích mảnh vườn = chiều dài x chiều rộng

    - Số kg rau thu hoạch được = số kg rau thu hoạch ở mỗi mét vuông x diện tích

    - Đổi kết quả sang đơn vị yến

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi mảnh vườn là

    50 : 2 = 25 (m)

    Chiều dài mảnh vườn là:

    25 – 8 = 17 (m)

    Diện tích mảnh vườn là:

    17 x 8 = 136 (m2)

    Số yến rau thu hoạch được ở mảnh vườn là:

    136 x 5 = 680 (kg) 

    Đổi: 680 kg = 68 yến

    Đáp số: 68 yến

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    \(5147 + 6954 + 2853 + 3046\)

    \(=(5147+\)

    \()+(\)

    \(+3046)\)

    \(=\)

    \(+\)

    \(=\)

    Đáp án

    \(5147 + 6954 + 2853 + 3046\)

    \(=(5147+\)

    2853

    \()+(\)

    6954

    \(+3046)\)

    \(=\)

    8000

    \(+\)

    10000

    \(=\)

    18000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\begin{array}{l}5147 + 6954 + 2853 + 3046 = \left( {5147 + 2853} \right) + \left( {6954 + 3046} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 8000 + 10000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 18000\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(2853\,\,;\,\,6954\,;\,\,8000\,\,;\,\,10000\,\,;\,\,18000\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

    Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

    Đáp án

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

    100000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu và số tròn trăm, tròn nghìn, ….

    Lời giải chi tiết :

    65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

    = (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

    = 60 000 + 40 000

    = 100 000

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

    Vậy trung bình mỗi xe chở được 

    \(kg\) gạo.

    Đáp án

    Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

    Vậy trung bình mỗi xe chở được 

    3995

    \(kg\) gạo.

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số gạo mà \(5\) xe chở được.

    - Tìm số gạo trung bình mỗi xe chở ta lấy tổng số gạo chia cho \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    \(2\) xe ô tô màu xanh chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(3800 \times 2 = 7600\,\,(kg)\)

    \(3\) xe ô tô màu đỏ chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(4125 \times 3 = 12375\,\,(kg)\)

    Cả \(5\) xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(7600 + 12375 = 19975\,\,(kg)\)

    Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(19975:5 = 3995\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(3995kg\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3995\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Tìm x biết: x : 3 = 12321

      • A.

        x = 4107

      • B.

        x = 417

      • C.

        x = 36963

      • D.

        x = 36663

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

      • A.

        444

      • B.

        434

      • C.

        424

      • D.

        414

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      57300 ; 

      ; 57500 ; 57600 ; 

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

      • A.

        6 700 con vịt

      • B.

        6 800 con vịt

      • C.

        4 500 con vịt

      • D.

        4 300 con vịt

      Câu 6 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

      đồng.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      6 m2 35 dm2 =

      dm2

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Để lát nền căn phòng, bố của Mai dự định dùng 400 viên gạch hình vuông có cạnh 3 dm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vừa là không đáng kể.

      • A.

        12m2

      • B.

        24m2

      • C.

        48m2

      • D.

        36m2

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống

      Cô Hoa có một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Biết chiều rộng mảnh vườn là 8 m. Cô Hoa trồng rau trên mảnh vườn đó. Mỗi mét vuông cô Hoa thu hoạch được 5 kg rau.

      Vậy mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả 

      yến.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      \(5147 + 6954 + 2853 + 3046\)

      \(=(5147+\)

      \()+(\)

      \(+3046)\)

      \(=\)

      \(+\)

      \(=\)

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

      Vậy trung bình mỗi xe chở được 

      \(kg\) gạo.

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Tìm x biết: x : 3 = 12321

      • A.

        x = 4107

      • B.

        x = 417

      • C.

        x = 36963

      • D.

        x = 36663

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      x : 3 = 12321

      x = 12321 x 3

      x = 36963

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

      • A.

        444

      • B.

        434

      • C.

        424

      • D.

        414

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Với m = 432 thì 876 – m = 876 - 432 = 444

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      57300 ; 

      ; 57500 ; 57600 ; 

      Đáp án

      57300 ; 

      57400

      ; 57500 ; 57600 ; 

      57700

      57800
      Phương pháp giải :

      Đếm thêm 100 rồi viết các số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số đã cho gồm các số tăng dần 100 đơn vị.

      Vậy các số còn thiếu là 57400, 57700, 57800.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      3095
      Phương pháp giải :

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

      • A.

        6 700 con vịt

      • B.

        6 800 con vịt

      • C.

        4 500 con vịt

      • D.

        4 300 con vịt

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm số vịt nhà bác Năm

      - Tìm số vịt nhà bác Ba

      - Tìm tổng số vịt nhà ba bác có tất cả

      Lời giải chi tiết :

      Số vịt nhà bác Năm là:

      2 300 – 300 = 2 000 (con)

      Số vịt nhà bác Ba là:

      2 000 + 500 = 2 500 (con)

      Nhà ba bác có tất cả số con vịt là:

      2 300 + 2 000 + 2 500 = 6 800 (con)

      Đáp số: 6 800 con vịt

      Câu 6 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

      đồng.

      Đáp án

      Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

      27000

      đồng.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số tiền mua 7 củ khoai

      - Tìm số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang

      - Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại

      Lời giải chi tiết :

      Số tiền mua 7 củ khoai lang là:

      7 000 x 7 = 49 000 (đồng)

      Số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang là:

      24 000 + 49 000 = 73 000 (đồng)

      Người bán hàng phải trả lại em số tiền là:

      100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)

      Đáp số: 27 000 đồng

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      6 m2 35 dm2 =

      dm2

      Đáp án

      6 m2 35 dm2 =

      635

      dm2

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2

      Lời giải chi tiết :

      6 m2 35 dm2 = 600 dm+ 35 dm2 = 635 dm

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Để lát nền căn phòng, bố của Mai dự định dùng 400 viên gạch hình vuông có cạnh 3 dm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vừa là không đáng kể.

      • A.

        12m2

      • B.

        24m2

      • C.

        48m2

      • D.

        36m2

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm diện tích của mỗi viên gạch = cạnh x cạnh

      - Tìm diện tích căn phòng = Diện tích của mỗi viên gạch x số viên gạch

      - Đổi kết quả vừa tìm được sang mét vuông

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là:

      3 x 3 = 9 (dm)

      Diện tích căn phòng là

      9 x 400 = 3 600 (dm2) = 36 m2

      Đáp số: 36m2

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống

      Cô Hoa có một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Biết chiều rộng mảnh vườn là 8 m. Cô Hoa trồng rau trên mảnh vườn đó. Mỗi mét vuông cô Hoa thu hoạch được 5 kg rau.

      Vậy mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả 

      yến.

      Đáp án

      Cô Hoa có một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Biết chiều rộng mảnh vườn là 8 m. Cô Hoa trồng rau trên mảnh vườn đó. Mỗi mét vuông cô Hoa thu hoạch được 5 kg rau.

      Vậy mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả 

      68

      yến.

      Phương pháp giải :

      - Tìm nửa chu vi mảnh vườn = Chu vi mảnh vườn : 2

      - Chiều dài mảnh vườn = Nửa chu vi - chiều rộng

      - Diện tích mảnh vườn = chiều dài x chiều rộng

      - Số kg rau thu hoạch được = số kg rau thu hoạch ở mỗi mét vuông x diện tích

      - Đổi kết quả sang đơn vị yến

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi mảnh vườn là

      50 : 2 = 25 (m)

      Chiều dài mảnh vườn là:

      25 – 8 = 17 (m)

      Diện tích mảnh vườn là:

      17 x 8 = 136 (m2)

      Số yến rau thu hoạch được ở mảnh vườn là:

      136 x 5 = 680 (kg) 

      Đổi: 680 kg = 68 yến

      Đáp số: 68 yến

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      \(5147 + 6954 + 2853 + 3046\)

      \(=(5147+\)

      \()+(\)

      \(+3046)\)

      \(=\)

      \(+\)

      \(=\)

      Đáp án

      \(5147 + 6954 + 2853 + 3046\)

      \(=(5147+\)

      2853

      \()+(\)

      6954

      \(+3046)\)

      \(=\)

      8000

      \(+\)

      10000

      \(=\)

      18000
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\begin{array}{l}5147 + 6954 + 2853 + 3046 = \left( {5147 + 2853} \right) + \left( {6954 + 3046} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 8000 + 10000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 18000\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(2853\,\,;\,\,6954\,;\,\,8000\,\,;\,\,10000\,\,;\,\,18000\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

      Tính bằng cách thuận tiện rồi điền kết quả thích hợp vào ô trống:

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

      Đáp án

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318 = 

      100000
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng hoặc hiệu và số tròn trăm, tròn nghìn, ….

      Lời giải chi tiết :

      65 318 – 7 295 + 47 295 – 5 318

      = (65 318 – 5 318) + (47 295 – 7 295)

      = 60 000 + 40 000

      = 100 000

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

      Vậy trung bình mỗi xe chở được 

      \(kg\) gạo.

      Đáp án

      Có \(2\) xe ô tô màu xanh, mỗi xe chở được \(3800 kg\) gạo và \(3\) xe ô tô màu đỏ, mỗi xe chở được \(4125 kg\) gạo. 

      Vậy trung bình mỗi xe chở được 

      3995

      \(kg\) gạo.

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số gạo mà \(5\) xe chở được.

      - Tìm số gạo trung bình mỗi xe chở ta lấy tổng số gạo chia cho \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      \(2\) xe ô tô màu xanh chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(3800 \times 2 = 7600\,\,(kg)\)

      \(3\) xe ô tô màu đỏ chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(4125 \times 3 = 12375\,\,(kg)\)

      Cả \(5\) xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(7600 + 12375 = 19975\,\,(kg)\)

      Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(19975:5 = 3995\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(3995kg\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3995\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 22: Em làm được những gì - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Bài 22 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh ôn lại và củng cố những kiến thức đã học trong các bài trước của đơn vị học. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, áp dụng các phép tính đã học vào các tình huống quen thuộc trong cuộc sống.

      Nội dung chính của Bài 22

      Bài 22 bao gồm các nội dung chính sau:

      • Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số: Học sinh thực hành giải các bài toán liên quan đến các phép tính này, với các số có số chữ số khác nhau.
      • Giải bài toán có nhiều phép tính: Học sinh rèn luyện kỹ năng giải các bài toán phức tạp, đòi hỏi phải thực hiện nhiều phép tính theo đúng thứ tự.
      • Giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo: Học sinh áp dụng kiến thức về đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian để giải các bài toán thực tế.
      • Giải bài toán về tiền: Học sinh thực hành tính toán các khoản tiền, áp dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Bài 22

      Trong Bài 22, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài toán tính: Các bài toán yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
      2. Bài toán giải: Các bài toán yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết và giải bài toán theo các bước hợp lý.
      3. Bài toán so sánh: Các bài toán yêu cầu học sinh so sánh các số, các đại lượng.
      4. Bài toán tìm số: Các bài toán yêu cầu học sinh tìm một số chưa biết dựa trên các thông tin đã cho.

      Phương pháp giải bài tập hiệu quả

      Để giải bài tập Bài 22 hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức về các phép tính: Hiểu rõ quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
      • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả giải bài là chính xác.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và củng cố những kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, kỹ năng phân tích đề bài và kỹ năng lựa chọn đáp án đúng.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với dạng đề thi trắc nghiệm và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi sắp tới.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      Khi làm bài trắc nghiệm, học sinh nên:

      • Đọc kỹ câu hỏi: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi lựa chọn đáp án.
      • Loại trừ các đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để loại bỏ các đáp án sai và tăng khả năng chọn đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.

      Kết luận

      Bài 22: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc luyện tập trắc nghiệm thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và đạt kết quả tốt hơn trong học tập.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!