Bài 78: Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em học sinh. Bài học này giúp các em củng cố lại những kiến thức đã học về hình học và đo lường, chuẩn bị cho các bài học nâng cao hơn.
loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bám sát chương trình học, giúp các em tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(60000\)
B. \(6000\)
C. \(600\)
D. \(60\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(900c{m^2} = \)
\(d{m^2}\).
\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(786\)
B. \(7086\)
C. \(78600\)
D. \(70086\)
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Bạn Hà
B. Bạn Nam
C. Bạn Bình

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
A. \(21k{m^2}\)
B. \(210k{m^2}\)
C. \(2100k{m^2}\)
D. \(21\,\,000k{m^2}\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?
A. \(2100\) tạ
B. \(3900\) tạ
C. \(21\) tạ
D. \(39\) tạ

Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
A.

B.

C.

D.


Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?
A.

B.

C.

D.

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình chữ nhật MNPQ có
cặp cạnh vuông góc với nhau.

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?
A. \(750\) viên gạch
B. \(800\) viên gạch
C. \(900\) viên gạch
D. \(1000\) viên gạch
Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).
b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).
d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

A. \(280{m^2}\)
B. \(336{m^2}\)
C. \(448{m^2}\)
D. \(560{m^2}\)
Lời giải và đáp án

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(60000\)
B. \(6000\)
C. \(600\)
D. \(60\)
B. \(6000\)
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng : $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.
Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$ nên \(6\) tấn $ = 1000kg\,\times \,6\, = \,6000kg$.
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(6000\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(15\) thế kỉ \( = \)
1500năm.
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
C. \(195\)
Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.
Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.
\(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(900c{m^2} = \)
\(d{m^2}\).
\(900c{m^2} = \)
9\(d{m^2}\).
Áp dụng cách đổi: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\).
Ta có: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\)
Nhẩm: \(900:100 = 9\).
Do đó ta có: \(900c{m^2} = 9\,\,d{m^2}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).
\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(786\)
B. \(7086\)
C. \(78600\)
D. \(70086\)
D. \(70086\)
Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) để đổi đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(c{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(86c{m^2}\).
Ta có \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) nên \(7{m^2} = 70000c{m^2}\)
\(7{m^2}\,\,86c{m^2} = \,7{m^2} + 86c{m^2} = 70000c{m^2} + 86c{m^2} = 70086c{m^2}\)
Vậy \(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,70086\,c{m^2}\).
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
- Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.
Muốn tìm \(\dfrac{2}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) rồi nhân với \(2\) hoặc lấy số đó nhân với \(\dfrac{2}{5}.\)
- So sánh kết quả ở hai vế rồi rút ra kết luận.
Ta có: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)
Nên \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,= \,10000c{m^2} \times \dfrac{2}{5} = 4000c{m^2}\)
Mà \(4000c{m^2} > 2250c{m^2}\).
Do đó \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,> \,2250c{m^2}\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(>\).

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Bạn Hà
B. Bạn Nam
C. Bạn Bình
C. Bạn Bình
- Đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị đo là giây, lưu ý \(1\) phút \(=\,60\) giây.
- So sánh thời gian các bạn đã chạy, thời gian của ai ít nhất thì người đó chạy nhanh nhất.
Ta có:
\(\dfrac{1}{{10}}\) giờ $ = 60$ phút \(:\,1\,0\, = \,6\) phút \( = 360\) giây
\(5\) phút \(5\) giây \( = 5\,\) phút \( + \,\,5\) giây \( = 300\) giây \( + \,\,5\) giây \( = 305\) giây
Ta thấy: \(305\) giây $ < {\rm{ 315}}$ giây $ < {\rm{ 360}}$ giây
Hay \(5\) phút \(5\) giây \( < \,315\) giây \( < \,\dfrac{1}{{10}}\) giờ
Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
A. \(21k{m^2}\)
B. \(210k{m^2}\)
C. \(2100k{m^2}\)
D. \(21\,\,000k{m^2}\)
A. \(21k{m^2}\)
- Đổi \(6km\) sang đơn vị đo là \(m\).
- Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:
Diện tích = chiều dài × chiều rộng
- Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
Đổi $6km = 6000m$
Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:
\(\begin{array}{l}6000 \times 3500 = 21\,\,000\,\,000\,({m^2})\\21\,\,000\,\,000\,{m^2}\,\, = \,\,21k{m^2}\end{array}\)
Đáp số: \(21k{m^2}\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
1215kg rau
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
9 x 3 = 27 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
27 x 9 = 243 (m2)
Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:
243 x 5 = 1215 (kg)
Đáp số: 1215 kg rau
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?
A. \(2100\) tạ
B. \(3900\) tạ
C. \(21\) tạ
D. \(39\) tạ
C. \(21\) tạ
- Tìm số gạo xe tải bé chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải bé chở nhân với số bao.
- Tìm số gạo xe tải lớn chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải lớn chở nhân với số bao.
- Tìm hiệu giữa số gạo xe tải lớn chở và số gạo xe tải bé chở.
- Áp dụng cách đổi \(1\) tạ \( = 100kg\) để đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là tạ,
Xe tải bé chở được số ki-lô-gam gạo là:
\(50 \times 18 = 900\,\,(kg)\)
Xe tải lớn chở được số ki-lô-gam gạo là:
\(75 \times 40 = 3000\,\,(kg)\)
Xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe số gạo là:
\(3000\, - 900 = 2100\,\,(kg)\)
\(2100kg = 21\) tạ
Đáp số: \(21\) tạ.

Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
A.

B.

C.

D.

C.

Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình tròn; hình B là hình thang, hình D là tứ giác ; hình C có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau nên hình C là hình bình hành.
Vậy trong các hình đã cho, hình C là hình bình hành.

Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?
A.

B.

C.

D.

B.

Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình thang, hình B là hình thoi, hình C là hình tròn, hình D là hình bình hành.
Vậy trong các hình đã cho, hình B là hình thoi.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình chữ nhật MNPQ có
cặp cạnh vuông góc với nhau.
Hình chữ nhật MNPQ có
4cặp cạnh vuông góc với nhau.
Quan sát hình vẽ để xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau.
Trong hình chữ nhật MNPQ có:
MN vuông góc với MQ; MN vuông góc với NP;
PQ vuông góc với PN; PQ vuông góc với QM.
Vậy hình chữ nhật MNPQ có \(4\) cặp cạnh vuông góc với nhau.
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(4\).

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?
A. \(750\) viên gạch
B. \(800\) viên gạch
C. \(900\) viên gạch
D. \(1000\) viên gạch
B. \(800\) viên gạch
- Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:
Diện tích = cạnh × cạnh
- Tính diện tích căn phòng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là \(c{m^2}\).
- Để tìm số viên gạch cần dùng ta lấy diện tích căn phòng (với đơn vị đo là \(c{m^2}\)) chia cho diện tích một viên gạch.
Diện tích một viên gạch là:
\(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)
Diện tích căn phòng đó là:
\(\begin{array}{l}12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\\72{m^2} = 720000c{m^2}\end{array}\)
Để lát kín nền căn phòng đó người ta cần dùng số viên gạch là:
\(720000:900 = 800\) (viên gạch)
Đáp số: \(800\) viên gạch.
Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).
b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).
d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).
b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).
d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
Áp dụng các công thức:
- Chu vi hình vuông = cạnh \( \times \,4\).
- Diện tích hình vuông = cạnh \( \times \) cạnh.
- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \,2\).
- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \( \times \) chiều rộng.
Chu vi hình \(1\) là: \((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)
Diện tích hình \(1\) là: \(9 \times 4 = 36\,\,(c{m^2})\)
Chu vi hình \(2\) là: \(6 \times 4 = 24\,\,(cm)\)
Diện tích hình \(2\) là: \(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)
Ta có \(26cm > 24cm\) nên chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
\(36c{m^2} = 36c{m^2}\) nên diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
Vậy các kết luận đúng là b và d; kết luận sai là a và c.
Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

A. \(280{m^2}\)
B. \(336{m^2}\)
C. \(448{m^2}\)
D. \(560{m^2}\)
D. \(560{m^2}\)
Chia mảnh đất đã cho thành các mảnh đất nhỏ mà có thể dễ dàng tính được diện tích các mảnh đó. Diện tích mảnh đất ban đầu bằng tổng diện tích các mảnh đất nhỏ.
Chia mảnh đất đã cho thành \(3\) mảnh đất hình chữ nhật như sau:

Gọi \(S\) là diện tích mảnh đất ban đầu, \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3}\) lần lượt là diện tích các mảnh đất \((1),\,(2),\,(3)\) . Khi đó \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\).
Diện tích mảnh đất thứ nhất là:
\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)
Diện tích mảnh đất thứ hai là:
\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)
Chiều rộng của mảnh đất thứ ba là:
\(28 - 16 = 12\,\,(m)\)
Chiều dài của mảnh đất thứ ba là:
\(7 + 14 + 7 = 28\,\,(m)\)
Diện tích mảnh đất thứ ba là:
$28 \times 12 = 336\,\,({m^2})$
Diện tích mảnh đất ban đầu là:
$112 + 112 + 336 = 560\,\,({m^2})$
Đáp số: \(560{m^2}\)

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(60000\)
B. \(6000\)
C. \(600\)
D. \(60\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(900c{m^2} = \)
\(d{m^2}\).
\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(786\)
B. \(7086\)
C. \(78600\)
D. \(70086\)
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Bạn Hà
B. Bạn Nam
C. Bạn Bình

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
A. \(21k{m^2}\)
B. \(210k{m^2}\)
C. \(2100k{m^2}\)
D. \(21\,\,000k{m^2}\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?
A. \(2100\) tạ
B. \(3900\) tạ
C. \(21\) tạ
D. \(39\) tạ

Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
A.

B.

C.

D.


Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?
A.

B.

C.

D.

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình chữ nhật MNPQ có
cặp cạnh vuông góc với nhau.

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?
A. \(750\) viên gạch
B. \(800\) viên gạch
C. \(900\) viên gạch
D. \(1000\) viên gạch
Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).
b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).
d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

A. \(280{m^2}\)
B. \(336{m^2}\)
C. \(448{m^2}\)
D. \(560{m^2}\)

\(6\) tấn \( = \,...\,kg\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(60000\)
B. \(6000\)
C. \(600\)
D. \(60\)
B. \(6000\)
Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng : $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.
Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$ nên \(6\) tấn $ = 1000kg\,\times \,6\, = \,6000kg$.
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(6000\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(15\) thế kỉ \( = \)
năm.
\(15\) thế kỉ \( = \)
1500năm.
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).
Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).
\(3\) phút \(15\) giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(315\)
B. \(215\)
C. \(195\)
D. \(45\)
C. \(195\)
Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.
Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.
\(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
\(900c{m^2} = \)
\(d{m^2}\).
\(900c{m^2} = \)
9\(d{m^2}\).
Áp dụng cách đổi: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\).
Ta có: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\)
Nhẩm: \(900:100 = 9\).
Do đó ta có: \(900c{m^2} = 9\,\,d{m^2}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).
\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(786\)
B. \(7086\)
C. \(78600\)
D. \(70086\)
D. \(70086\)
Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) để đổi đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(c{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(86c{m^2}\).
Ta có \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) nên \(7{m^2} = 70000c{m^2}\)
\(7{m^2}\,\,86c{m^2} = \,7{m^2} + 86c{m^2} = 70000c{m^2} + 86c{m^2} = 70086c{m^2}\)
Vậy \(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,70086\,c{m^2}\).
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
\(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)
A. \( > \)
B. \( < \)
C. \( = \)
A. \( > \)
- Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.
Muốn tìm \(\dfrac{2}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) rồi nhân với \(2\) hoặc lấy số đó nhân với \(\dfrac{2}{5}.\)
- So sánh kết quả ở hai vế rồi rút ra kết luận.
Ta có: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)
Nên \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,= \,10000c{m^2} \times \dfrac{2}{5} = 4000c{m^2}\)
Mà \(4000c{m^2} > 2250c{m^2}\).
Do đó \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,> \,2250c{m^2}\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(>\).

Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?
A. Bạn Hà
B. Bạn Nam
C. Bạn Bình
C. Bạn Bình
- Đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị đo là giây, lưu ý \(1\) phút \(=\,60\) giây.
- So sánh thời gian các bạn đã chạy, thời gian của ai ít nhất thì người đó chạy nhanh nhất.
Ta có:
\(\dfrac{1}{{10}}\) giờ $ = 60$ phút \(:\,1\,0\, = \,6\) phút \( = 360\) giây
\(5\) phút \(5\) giây \( = 5\,\) phút \( + \,\,5\) giây \( = 300\) giây \( + \,\,5\) giây \( = 305\) giây
Ta thấy: \(305\) giây $ < {\rm{ 315}}$ giây $ < {\rm{ 360}}$ giây
Hay \(5\) phút \(5\) giây \( < \,315\) giây \( < \,\dfrac{1}{{10}}\) giờ
Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
A. \(21k{m^2}\)
B. \(210k{m^2}\)
C. \(2100k{m^2}\)
D. \(21\,\,000k{m^2}\)
A. \(21k{m^2}\)
- Đổi \(6km\) sang đơn vị đo là \(m\).
- Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:
Diện tích = chiều dài × chiều rộng
- Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.
Đổi $6km = 6000m$
Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:
\(\begin{array}{l}6000 \times 3500 = 21\,\,000\,\,000\,({m^2})\\21\,\,000\,\,000\,{m^2}\,\, = \,\,21k{m^2}\end{array}\)
Đáp số: \(21k{m^2}\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
kg rau
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.
Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được
1215kg rau
- Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).
- Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.
- Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.
Chiều dài mảnh vườn đó là:
9 x 3 = 27 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
27 x 9 = 243 (m2)
Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:
243 x 5 = 1215 (kg)
Đáp số: 1215 kg rau
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?
A. \(2100\) tạ
B. \(3900\) tạ
C. \(21\) tạ
D. \(39\) tạ
C. \(21\) tạ
- Tìm số gạo xe tải bé chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải bé chở nhân với số bao.
- Tìm số gạo xe tải lớn chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải lớn chở nhân với số bao.
- Tìm hiệu giữa số gạo xe tải lớn chở và số gạo xe tải bé chở.
- Áp dụng cách đổi \(1\) tạ \( = 100kg\) để đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là tạ,
Xe tải bé chở được số ki-lô-gam gạo là:
\(50 \times 18 = 900\,\,(kg)\)
Xe tải lớn chở được số ki-lô-gam gạo là:
\(75 \times 40 = 3000\,\,(kg)\)
Xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe số gạo là:
\(3000\, - 900 = 2100\,\,(kg)\)
\(2100kg = 21\) tạ
Đáp số: \(21\) tạ.

Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
A.

B.

C.

D.

C.

Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình tròn; hình B là hình thang, hình D là tứ giác ; hình C có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau nên hình C là hình bình hành.
Vậy trong các hình đã cho, hình C là hình bình hành.

Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?
A.

B.

C.

D.

B.

Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình thang, hình B là hình thoi, hình C là hình tròn, hình D là hình bình hành.
Vậy trong các hình đã cho, hình B là hình thoi.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình chữ nhật MNPQ có
cặp cạnh vuông góc với nhau.
Hình chữ nhật MNPQ có
4cặp cạnh vuông góc với nhau.
Quan sát hình vẽ để xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau.
Trong hình chữ nhật MNPQ có:
MN vuông góc với MQ; MN vuông góc với NP;
PQ vuông góc với PN; PQ vuông góc với QM.
Vậy hình chữ nhật MNPQ có \(4\) cặp cạnh vuông góc với nhau.
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(4\).

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?
A. \(750\) viên gạch
B. \(800\) viên gạch
C. \(900\) viên gạch
D. \(1000\) viên gạch
B. \(800\) viên gạch
- Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:
Diện tích = cạnh × cạnh
- Tính diện tích căn phòng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là \(c{m^2}\).
- Để tìm số viên gạch cần dùng ta lấy diện tích căn phòng (với đơn vị đo là \(c{m^2}\)) chia cho diện tích một viên gạch.
Diện tích một viên gạch là:
\(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)
Diện tích căn phòng đó là:
\(\begin{array}{l}12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\\72{m^2} = 720000c{m^2}\end{array}\)
Để lát kín nền căn phòng đó người ta cần dùng số viên gạch là:
\(720000:900 = 800\) (viên gạch)
Đáp số: \(800\) viên gạch.
Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).
b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).
d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).
b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).
d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
Áp dụng các công thức:
- Chu vi hình vuông = cạnh \( \times \,4\).
- Diện tích hình vuông = cạnh \( \times \) cạnh.
- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \,2\).
- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \( \times \) chiều rộng.
Chu vi hình \(1\) là: \((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)
Diện tích hình \(1\) là: \(9 \times 4 = 36\,\,(c{m^2})\)
Chu vi hình \(2\) là: \(6 \times 4 = 24\,\,(cm)\)
Diện tích hình \(2\) là: \(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)
Ta có \(26cm > 24cm\) nên chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).
\(36c{m^2} = 36c{m^2}\) nên diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).
Vậy các kết luận đúng là b và d; kết luận sai là a và c.
Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

A. \(280{m^2}\)
B. \(336{m^2}\)
C. \(448{m^2}\)
D. \(560{m^2}\)
D. \(560{m^2}\)
Chia mảnh đất đã cho thành các mảnh đất nhỏ mà có thể dễ dàng tính được diện tích các mảnh đó. Diện tích mảnh đất ban đầu bằng tổng diện tích các mảnh đất nhỏ.
Chia mảnh đất đã cho thành \(3\) mảnh đất hình chữ nhật như sau:

Gọi \(S\) là diện tích mảnh đất ban đầu, \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3}\) lần lượt là diện tích các mảnh đất \((1),\,(2),\,(3)\) . Khi đó \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\).
Diện tích mảnh đất thứ nhất là:
\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)
Diện tích mảnh đất thứ hai là:
\(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)
Chiều rộng của mảnh đất thứ ba là:
\(28 - 16 = 12\,\,(m)\)
Chiều dài của mảnh đất thứ ba là:
\(7 + 14 + 7 = 28\,\,(m)\)
Diện tích mảnh đất thứ ba là:
$28 \times 12 = 336\,\,({m^2})$
Diện tích mảnh đất ban đầu là:
$112 + 112 + 336 = 560\,\,({m^2})$
Đáp số: \(560{m^2}\)
Bài 78 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, bao gồm các kiến thức về hình học và đo lường đã được học trong suốt học kỳ. Mục tiêu chính của bài học này là giúp học sinh củng cố lại các khái niệm, công thức và kỹ năng đã học, đồng thời rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Để giải các bài tập trong bài ôn tập này một cách hiệu quả, các em học sinh cần:
loigiai.com.vn cung cấp một bộ đề trắc nghiệm phong phú và đa dạng, được thiết kế theo từng dạng bài tập khác nhau. Các em học sinh có thể luyện tập thường xuyên trên website để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Sau khi làm bài, các em có thể xem đáp án và lời giải chi tiết để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập.
Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
A. 13cm
B. 26cm
C. 40cm
D. 20cm
Đáp án: B. 26cm
Giải thích: Chu vi của hình chữ nhật được tính theo công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2. Trong trường hợp này, Chu vi = (8cm + 5cm) x 2 = 26cm.
Việc ôn tập thường xuyên là một yếu tố quan trọng để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Bài 78: Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Chân trời sáng tạo là một cơ hội tốt để các em củng cố lại những kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo. Hãy tận dụng tối đa các tài liệu và công cụ hỗ trợ học tập trên loigiai.com.vn để đạt được kết quả tốt nhất!
| Đơn vị đo | Ký hiệu | Mối quan hệ |
|---|---|---|
| Kilogam | kg | 1 kg = 1000 g |
| Gram | g | |
| Mét | m | 1 m = 100 cm |
| Centimet | cm | |
| Giờ | h | 1 h = 60 phút |
| Phút | phút | 1 phút = 60 giây |
| Giây | s |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!