Logo Header

Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 33: Giây - Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài tập trắc nghiệm môn Toán Bài 33: Giây, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức về đơn vị thời gian 'giây' và các bài toán liên quan.

loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(2\) phút \(=\)

    giây.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(33\) 

    B. \(103\) 

    C. \(183\)

    D. \(303\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

    giờ

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

    >
    <
    =
    2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

    Lan

    Đào

    Huệ

    Cúc

    \(\dfrac{1}{3}\) phút

    \(\dfrac{1}{4}\) phút

    16 giây

    18 giây

    Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

    A. Lan

    B. Đào

    C. Huệ

    D. Cúc

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    A. $5$ giờ kém $15$ phút

    B. $5$ giờ $45$ phút

    C. $9$ giờ kém $20$ phút

    D. $9$ giờ $5$ phút

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    Phương pháp giải :

    Dựa vào lí thuyết về giờ, phút: $1$ giờ $ = {\rm{ 60}}$ phút.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút.

    Vậy khẳng định đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(2\) phút \(=\)

    giây.

    Đáp án

    \(2\) phút \(=\)

    120

    giây.

    Phương pháp giải :

    Dựa vào lí thuyết về phút, giây: $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây nên $2$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây \( \times \,2\, = \,120\) giây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(120\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(33\) 

    B. \(103\) 

    C. \(183\)

    D. \(303\)

    Đáp án

    C. \(183\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi \(1\) phút \(=\,60\) giây, đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm \(3\) giây.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) phút \(=\,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

    Do đó \(3\) phút \(3\) giây \( = \,180\) giây \( + \,3\) giây\( = \,183\) giây.

    Vậy \(3\) phút \(3\) giây \( = \,183\) giây.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

    giờ

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

    12

    giờ

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(1\) ngày sang đơn vị giờ.

    - Muốn tìm \(\dfrac{1}{2}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) ngày \( = \,24\) giờ.

    Nên \(\dfrac{1}{2}\) ngày \( = \,24\) giờ \(:\,2\, = \,12\) giờ.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(12\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

    Lời giải chi tiết :

    1 giờ 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút

    Vậy khẳng định trên là sai.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

    >
    <
    =
    2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
    Đáp án
    >
    <
    =
    2 ngày 3 giờ
    >
    50 giờ
    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 1 ngày = 24 giờ

    Lời giải chi tiết :

    2 ngày 3 giờ = 2 x 24 giờ + 3 giờ = 51 giờ

    Vậy dấu cần điền vào ô trống là >

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

    Lan

    Đào

    Huệ

    Cúc

    \(\dfrac{1}{3}\) phút

    \(\dfrac{1}{4}\) phút

    16 giây

    18 giây

    Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

    A. Lan

    B. Đào

    C. Huệ

    D. Cúc

    Đáp án

    B. Đào

    Phương pháp giải :

    Đổi các đơn vị đo về cùng đơn vị đo là giây rồi so sánh kết quả. Người bơi nhanh nhất là người bơi hết ít thời gian nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) phút \( = \,60\) giây.

    Do đó \(\dfrac{1}{3}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,3\,= \,20\) giây;

    \(\dfrac{1}{4}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,4\, = \,15\) giây .

    Ta có: \(15\) giây $ < {\rm{ }}16$ giây $ < {\rm{ }}18$ giây $ < {\rm{ 20}}$ giây.

    Người bơi nhanh nhất chính là người bơi hết ít thời gian nhất.

    Do đó người bơi nhanh nhất là Đào.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

    Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    A. $5$ giờ kém $15$ phút

    B. $5$ giờ $45$ phút

    C. $9$ giờ kém $20$ phút

    D. $9$ giờ $5$ phút

    Đáp án

    A. $5$ giờ kém $15$ phút

    Lời giải chi tiết :

    Đồng trên có kim ngắn chỉ vào giữa số $4$ và số $5$, kim dài chỉ vào số $9$.

    Nên đồng hồ chỉ $4$ giờ $45$ phút hay $5$ giờ kém $15$ phút.

    Vậy ta chọn đáp án: $5$ giờ kém $15$ phút.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(2\) phút \(=\)

      giây.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(33\) 

      B. \(103\) 

      C. \(183\)

      D. \(303\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

      giờ

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

      >
      <
      =
      2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

      Lan

      Đào

      Huệ

      Cúc

      \(\dfrac{1}{3}\) phút

      \(\dfrac{1}{4}\) phút

      16 giây

      18 giây

      Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

      A. Lan

      B. Đào

      C. Huệ

      D. Cúc

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      A. $5$ giờ kém $15$ phút

      B. $5$ giờ $45$ phút

      C. $9$ giờ kém $20$ phút

      D. $9$ giờ $5$ phút

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lí thuyết về giờ, phút: $1$ giờ $ = {\rm{ 60}}$ phút.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút.

      Vậy khẳng định đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(2\) phút \(=\)

      giây.

      Đáp án

      \(2\) phút \(=\)

      120

      giây.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lí thuyết về phút, giây: $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây nên $2$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây \( \times \,2\, = \,120\) giây.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(120\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(33\) 

      B. \(103\) 

      C. \(183\)

      D. \(303\)

      Đáp án

      C. \(183\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi \(1\) phút \(=\,60\) giây, đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm \(3\) giây.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) phút \(=\,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

      Do đó \(3\) phút \(3\) giây \( = \,180\) giây \( + \,3\) giây\( = \,183\) giây.

      Vậy \(3\) phút \(3\) giây \( = \,183\) giây.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

      giờ

      Đáp án

      \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

      12

      giờ

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(1\) ngày sang đơn vị giờ.

      - Muốn tìm \(\dfrac{1}{2}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) ngày \( = \,24\) giờ.

      Nên \(\dfrac{1}{2}\) ngày \( = \,24\) giờ \(:\,2\, = \,12\) giờ.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(12\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Lời giải chi tiết :

      1 giờ 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút

      Vậy khẳng định trên là sai.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

      >
      <
      =
      2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
      Đáp án
      >
      <
      =
      2 ngày 3 giờ
      >
      50 giờ
      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 1 ngày = 24 giờ

      Lời giải chi tiết :

      2 ngày 3 giờ = 2 x 24 giờ + 3 giờ = 51 giờ

      Vậy dấu cần điền vào ô trống là >

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

      Lan

      Đào

      Huệ

      Cúc

      \(\dfrac{1}{3}\) phút

      \(\dfrac{1}{4}\) phút

      16 giây

      18 giây

      Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

      A. Lan

      B. Đào

      C. Huệ

      D. Cúc

      Đáp án

      B. Đào

      Phương pháp giải :

      Đổi các đơn vị đo về cùng đơn vị đo là giây rồi so sánh kết quả. Người bơi nhanh nhất là người bơi hết ít thời gian nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) phút \( = \,60\) giây.

      Do đó \(\dfrac{1}{3}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,3\,= \,20\) giây;

      \(\dfrac{1}{4}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,4\, = \,15\) giây .

      Ta có: \(15\) giây $ < {\rm{ }}16$ giây $ < {\rm{ }}18$ giây $ < {\rm{ 20}}$ giây.

      Người bơi nhanh nhất chính là người bơi hết ít thời gian nhất.

      Do đó người bơi nhanh nhất là Đào.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      A. $5$ giờ kém $15$ phút

      B. $5$ giờ $45$ phút

      C. $9$ giờ kém $20$ phút

      D. $9$ giờ $5$ phút

      Đáp án

      A. $5$ giờ kém $15$ phút

      Lời giải chi tiết :

      Đồng trên có kim ngắn chỉ vào giữa số $4$ và số $5$, kim dài chỉ vào số $9$.

      Nên đồng hồ chỉ $4$ giờ $45$ phút hay $5$ giờ kém $15$ phút.

      Vậy ta chọn đáp án: $5$ giờ kém $15$ phút.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 33: Giây Toán 4 Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 33: Giây - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải

      Bài 33: Giây trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng giúp học sinh làm quen với đơn vị đo thời gian nhỏ nhất – giây. Việc nắm vững khái niệm và cách sử dụng giây trong tính toán thời gian là nền tảng cho các bài học phức tạp hơn về thời gian trong các lớp học tiếp theo.

      I. Mục tiêu bài học

      Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

      • Hiểu được khái niệm về giây và mối liên hệ giữa giây, phút và giờ.
      • Biết cách đọc giờ trên đồng hồ có kim và tính toán thời gian bằng đơn vị giây.
      • Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế liên quan đến thời gian.

      II. Nội dung bài học

      Bài 33: Giây bao gồm các nội dung chính sau:

      1. Giới thiệu về đơn vị thời gian 'giây'.
      2. So sánh giây với phút và giờ.
      3. Các bài tập ứng dụng về tính toán thời gian bằng đơn vị giây.

      III. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài học này, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      • Dạng 1: Đọc giờ trên đồng hồ có kim và xác định số giây. Bài tập này yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ và xác định thời điểm hiện tại, sau đó chuyển đổi thành số giây.
      • Dạng 2: Tính thời gian bằng đơn vị giây. Học sinh cần thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia để tính toán thời gian bằng đơn vị giây.
      • Dạng 3: Giải các bài toán thực tế liên quan đến thời gian. Các bài toán này thường mô tả các tình huống trong cuộc sống hàng ngày và yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

      IV. Hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập

      Dạng 1: Đọc giờ trên đồng hồ có kim và xác định số giây.

      Để giải bài tập này, học sinh cần:

      1. Xác định vị trí của kim giờ và kim phút trên đồng hồ.
      2. Đọc số giờ và số phút tương ứng với vị trí của các kim.
      3. Tính số giây bằng cách nhân số phút với 60.

      Dạng 2: Tính thời gian bằng đơn vị giây.

      Để giải bài tập này, học sinh cần:

      1. Chuyển đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị (ví dụ: phút sang giây, giờ sang giây).
      2. Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tính toán thời gian.

      Dạng 3: Giải các bài toán thực tế liên quan đến thời gian.

      Để giải bài tập này, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định các thông tin quan trọng.
      2. Phân tích bài toán và xác định các phép tính cần thực hiện.
      3. Thực hiện các phép tính và đưa ra kết quả.

      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để củng cố kiến thức về bài 33: Giây, học sinh nên:

      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Tham gia các bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến trên loigiai.com.vn để tự đánh giá năng lực.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.

      VI. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút. Hỏi thời gian đó có bao nhiêu giây?

      Giải:

      Số phút là 15 phút.

      Số giây là 15 x 60 = 900 giây.

      Đáp số: 900 giây.

      Ví dụ 2: Một vận động viên chạy 100m hết 12 giây. Hỏi vận động viên đó chạy 200m hết bao nhiêu giây?

      Giải:

      Thời gian chạy 200m là 12 x 2 = 24 giây.

      Đáp số: 24 giây.

      VII. Kết luận

      Bài 33: Giây là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với đơn vị đo thời gian cơ bản. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài học này sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến thời gian trong cuộc sống hàng ngày.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!