Logo Header

Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về số nguyên tố, hợp số và phương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Khẳng định nào là sai:

    • A.

      $0$ và $1$ không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

    • B.

      Cho số $a > 1$, $a$ có $2$ ước thì $a$ là hợp số.

    • C.

      $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    • D.

      Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

    Câu 2 :

    Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      9

    Câu 3 :

    Phân tích số \(a\) ra thừa số nguyên tố \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\), khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) là các số dương.

    • B.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in P\)(với $P$ là tập hợp các số nguyên tố).

    • C.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in N\).

    • D.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) tùy ý.

    Câu 4 :

    Phân tích số $18$ thành thừa số nguyên tố:

    • A.

      $18 = 18.1$

    • B.

      $18 = 10 + 8$

    • C.

      $18 = {2.3^2}$

    • D.

      $18 = 6 + 6 + 6$

    Câu 5 :

    Cho số $a = {2^2}.7$, hãy viết tập hợp tất cả các ước của $a$:

    • A.

      Ư\(\left( a \right)\)${\rm{ = \{ 4;7\} }}$

    • B.

      Ư$\left( a \right)$ ${\rm{ = \{ 1;4;7\} }}$

    • C.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;28\} }}$

    • D.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;14;28\} }}$

    Câu 6 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      $A = {\rm{\{ 0; 1\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • B.

      $A = {\rm{\{ 3; 5\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • C.

      $A\, = {\rm{\{ 1; 3; 5\} }}$ là tập hợp các hợp số

    • D.

      $A = {\rm{\{ 7;8\} }}$ là tập hợp số hợp số

    Câu 7 :

    Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

    • A.

      $15 - 5 + 3$

    • B.

      $7.2 + 1$

    • C.

      $14.6:4$

    • D.

      $6.4 - 12.2$

    Câu 8 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {3*} $:

    • A.

      $7$

    • B.

      $4$

    • C.

      $6$

    • D.

      $9$

    Câu 9 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {*1} $:

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Câu 10 :

    Cho các số \(21;77;71;101\). Chọn câu đúng.

    • A.

      Số \(21\) là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

    • B.

      Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

    • C.

      Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

    • D.

      Không có số nguyên tố nào trong các số trên

    Câu 11 :

    Cho \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) và \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      A là số nguyên tố, B là hợp số

    • B.

      A là hợp số, B là số nguyên tố

    • C.

      Cả A và B là số nguyên tố

    • D.

      Cả A và B đều là hợp số

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Khẳng định nào là sai:

    • A.

      $0$ và $1$ không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

    • B.

      Cho số $a > 1$, $a$ có $2$ ước thì $a$ là hợp số.

    • C.

      $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    • D.

      Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa:

    + Hợp số là một số tự nhiên có thể biểu diễn thành tích của hai số tự nhiên khác nhỏ hơn nó. Một định nghĩa khác tương đương: hợp số là số chia hết cho các số khác ngoài 1 và chính nó.

    + Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

    Lời giải chi tiết :

    +) Số $a$ phải là số tự nhiên lớn hơn \(1\) và có nhiều hơn $2$ ước thì $a$ mới là hợp số nên B sai.

    +) $1$ là số tự nhiên chỉ có $1$ ước là $1$ nên không là số nguyên tố và $0$ là số tự nhiên nhỏ hơn $1$ nên không là số nguyên tố. Lại có $0$ và $1$ đều không là hợp số do đó A đúng.

    +) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó nên D đúng và suy ra $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất nên C đúng.

    Câu 2 :

    Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      9

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm các ước của 2;3;5;9.

    - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1,\)chỉ có \(2\) ước \(1\) và chính nó.

    - Chọn số có nhiều hơn 2 ước.

    Lời giải chi tiết :

    9 chia hết cho 3 nên 3 là một ước của 9. Mà 3 khác 1 và khác 9 nên 9 không là số nguyên tố.

    Vậy 9 là số cần tìm.

    Câu 3 :

    Phân tích số \(a\) ra thừa số nguyên tố \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\), khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) là các số dương.

    • B.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in P\)(với $P$ là tập hợp các số nguyên tố).

    • C.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in N\).

    • D.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) tùy ý.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng kiến thức về phân tích $1$ số thành thừa số nguyên tố (các thừa số trong tích phải là số nguyên tố)

    Lời giải chi tiết :

    Khi phân tích một số \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\) ra thừa số nguyên tố thì các số \({p_1},{p_2},...,{p_k}\) phải là các số nguyên tố.

    Câu 4 :

    Phân tích số $18$ thành thừa số nguyên tố:

    • A.

      $18 = 18.1$

    • B.

      $18 = 10 + 8$

    • C.

      $18 = {2.3^2}$

    • D.

      $18 = 6 + 6 + 6$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số ra thành số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    - Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

    - Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

    - Đáp án C đúng vì $2$ và $3$ là $2$ số nguyên tố và ${2.3^2} = 2.9 = 18$

    - Đáp án D sai vì đây là phép cộng.

    Câu 5 :

    Cho số $a = {2^2}.7$, hãy viết tập hợp tất cả các ước của $a$:

    • A.

      Ư\(\left( a \right)\)${\rm{ = \{ 4;7\} }}$

    • B.

      Ư$\left( a \right)$ ${\rm{ = \{ 1;4;7\} }}$

    • C.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;28\} }}$

    • D.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;14;28\} }}$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép tính để tìm ra $a$.

    - Áp dụng kiến thức ước của $1$ số.

    - Liệt kê tất cả các ước của số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $a = {2^2}.7 = 4.7 = 28$

    $28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2$, vậy ${\rm{U}}\left( {28} \right){\rm{ = }}\left\{ {{\rm{1;2;4;7;14;28}}} \right\}$

    Câu 6 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      $A = {\rm{\{ 0; 1\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • B.

      $A = {\rm{\{ 3; 5\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • C.

      $A\, = {\rm{\{ 1; 3; 5\} }}$ là tập hợp các hợp số

    • D.

      $A = {\rm{\{ 7;8\} }}$ là tập hợp số hợp số

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số.

    - Số $0;1$ không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Sai vì $0$ và $1$ không phải là số nguyên tố.

    Đáp án C: Sai vì $1$ không phải là hợp số, $3,5$ là các số nguyên tố.

    Đáp án D: Sai vì $7$ không phải là hợp số.

    Đáp án B: Đúng vì $3;5$ đều là số nguyên tố

    Câu 7 :

    Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

    • A.

      $15 - 5 + 3$

    • B.

      $7.2 + 1$

    • C.

      $14.6:4$

    • D.

      $6.4 - 12.2$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép tính để tìm ra kết quả.

    - Áp dụng định nghĩa hợp số để tìm ra đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết :

    $A.\,\,\,15 - 5 + 3 = 13$ là số nguyên tố

    $B.\,\,\,7.2 + 1 = 14 + 1 = 15$, ta thấy \(15\) có ước \(1;3;5;15\) nên \(15\) là hợp số.

    $C.\,\,\,14.6:4 = 84:4 = 21,$ ta thấy \(21\) có ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số

    $D.\,\,\,6.4 - 12.2 = 24 - 24 = 0,$ ta thấy \(0\) không là số nguyên tố, không là hợp số.

    Câu 8 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {3*} $:

    • A.

      $7$

    • B.

      $4$

    • C.

      $6$

    • D.

      $9$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Dấu * có thể nhận các giá trị ${\rm{\{ 7; 4; 6; 9\} }}$

    - Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Vì $37$ chỉ chia hết cho \(1\) và \(37\) nên \(37\) là số nguyên tố, do đó chọn A.

    Đáp án B: $34$ không phải là số nguyên tố ($34$ chia hết cho $\left\{ {2;{\rm{ }}4;{\rm{ }} \ldots } \right\}$). Do đó loại B.

    Đáp án C: $36$ không phải là số nguyên tố ($36$ chia hết cho $\left\{ {1;\,\,2;{\rm{ 3;}}\,...;\,{\rm{36}}} \right\}$). Do đó loại C.

    Đáp án D: $39$ không phải là số nguyên tố ($39$ chia hết cho $\left\{ {1;\,\,3;...\,;\,39} \right\}).$ Do đó loại D.

    Câu 9 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {*1} $:

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Dấu * có thể nhận các giá trị \(\left\{ {2;8;5;4} \right\}\)

    + Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố

    Lời giải chi tiết :

    Dấu * có thể nhận các giá trị \(\left\{ {2;8;5;4} \right\}\)

    +) Ta có \(21\) có các ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số. Loại A

    +) \(81\) có các ước \(1;3;9;27;81\) nên \(81\) là hợp số. Loại B

    +) \(51\) có các ước \(1;3;17;51\) nên \(51\) là hợp số. Loại C

    +) \(41\) chỉ có hai ước là \(1;41\) nên \(41\) là số nguyên tố.

    Câu 10 :

    Cho các số \(21;77;71;101\). Chọn câu đúng.

    • A.

      Số \(21\) là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

    • B.

      Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

    • C.

      Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

    • D.

      Không có số nguyên tố nào trong các số trên

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tìm các ước của các số \(21;77;71;101\)

    + Dùng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để tìm các số nguyên tố và hợp số

    Lời giải chi tiết :

    + Số \(21\) có các ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số

    + Số \(77\) có các ước \(1;7;11;77\) nên \(77\) là hợp số

    + Số \(71\) chỉ có hai ước là \(1;71\) nên \(71\) là số nguyên tố.

    + Số \(101\) chỉ có hai ước là \(1;101\) nên \(101\) là số nguyên tố.

    Như vậy có hai số nguyên tố là \(71;101\) và hai hợp số là \(21;77.\)

    Câu 11 :

    Cho \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) và \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      A là số nguyên tố, B là hợp số

    • B.

      A là hợp số, B là số nguyên tố

    • C.

      Cả A và B là số nguyên tố

    • D.

      Cả A và B đều là hợp số

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Dựa vào tính chia hết của một tổng để xét xem A, B có chia hết cho số nào khác \(1\) hay không?

    + Sử dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để xác định xem A, B là số nguyên tố hay hợp số.

    Lời giải chi tiết :

    +) Ta có \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\)

    Nhận thấy \(17 \, \vdots \, 17;\,34 \, \vdots \, 17;51 \, \vdots \, 17\) nên \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) chia hết cho \(17\) nên ngoài ước là \(1\) và chính nó thì \(A\) còn có ước là \(17\). Do đó \(A\) là hợp số.

    +) Ta có \(B = 5.7.9 + 2.5.6 = 5.\left( {7.9 + 2.6} \right) \, \vdots \, 5\) nên \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) ngoài ước là \(1\) và chính nó thì \(A\) còn có ước là \(5\). Do đó \(B\) là hợp số.

    Vậy cả \(A\) và \(B\) đều là hợp số.

    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

    Bài viết liên quan

    Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Tổng quan

    Bài học này giới thiệu về các khái niệm cơ bản trong lý thuyết số: số nguyên tố, hợp số và cách phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học toán học nâng cao hơn.

    1. Số nguyên tố

    Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13,...

    • Định nghĩa: Một số tự nhiên p lớn hơn 1 được gọi là số nguyên tố nếu chỉ có hai ước dương là 1 và p.
    • Số nguyên tố đầu tiên: 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
    • Cách nhận biết: Để kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không, ta chỉ cần kiểm tra xem nó có chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng căn bậc hai của nó hay không.

    2. Hợp số

    Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước dương. Ví dụ: 4, 6, 8, 9, 10,...

    • Định nghĩa: Một số tự nhiên n lớn hơn 1 được gọi là hợp số nếu nó có ít nhất một ước dương khác 1 và n.
    • Mối quan hệ với số nguyên tố: Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều là số nguyên tố hoặc hợp số.

    3. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

    Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là việc biểu diễn số đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố. Ví dụ: 12 = 22 * 3.

    1. Cách thực hiện: Để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ta thực hiện phép chia liên tiếp số đó cho các số nguyên tố nhỏ nhất bắt đầu từ 2, cho đến khi được thương là 1.
    2. Ví dụ: Phân tích số 36 ra thừa số nguyên tố:
      • 36 chia hết cho 2: 36 = 2 * 18
      • 18 chia hết cho 2: 18 = 2 * 9
      • 9 chia hết cho 3: 9 = 3 * 3
      • Vậy, 36 = 22 * 32

    4. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để các em luyện tập:

    1. Câu 1: Số nào sau đây là số nguyên tố?
      • A. 9
      • B. 15
      • C. 7
      • D. 21
      (Đáp án: C)
    2. Câu 2: Số nào sau đây là hợp số?
      • A. 2
      • B. 3
      • C. 5
      • D. 6
      (Đáp án: D)
    3. Câu 3: Phân tích số 48 ra thừa số nguyên tố:
      • A. 23 * 3
      • B. 24 * 3
      • C. 22 * 3
      • D. 2 * 32
      (Đáp án: B)

    5. Ứng dụng của việc phân tích ra thừa số nguyên tố

    Việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố có nhiều ứng dụng trong toán học và thực tế, như:

    • Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số.
    • Đơn giản hóa phân số.
    • Giải các bài toán về chia hết.

    6. Lời khuyên khi làm bài tập

    Để làm tốt các bài tập về số nguyên tố, hợp số và phân tích ra thừa số nguyên tố, các em nên:

    • Nắm vững định nghĩa và tính chất của số nguyên tố và hợp số.
    • Luyện tập thường xuyên các bài tập phân tích số ra thừa số nguyên tố.
    • Sử dụng bảng số nguyên tố để kiểm tra nhanh chóng.

    Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!