Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bám sát chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về ước chung, ước chung lớn nhất (ƯCLN).

Các bài tập được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Hệ thống đáp án chi tiết đi kèm giúp học sinh tự đánh giá kết quả và hiểu rõ phương pháp giải từng dạng bài.

Đề bài

    Câu 1 :

    ƯCLN của $a$ và $b$

    • A.

      bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • B.

      bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • C.

      là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

    • D.

      là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

    Câu 2 :

    Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

    • A.

      $18$

    • B.

      $3$

    • C.

      $15$

    • D.

      $5$

    Câu 3 :

    Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

    • A.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

    • B.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

    • C.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

    • D.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

    Câu 4 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

    • B.

      Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

    • C.

      Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

    • D.

      Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

    Câu 5 :

    Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 6 :

    Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

    • A.

      $4$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $6$

    Câu 7 :

    Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

    • A.

      \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

    Câu 8 :

    Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

    • A.

      \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

    Câu 9 :

    Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

    • A.

      $15$

    • B.

      $10$

    • C.

      $20$

    • D.

      $18$

    Câu 10 :

    Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

    • A.

      $5\,cm$

    • B.

      $10\,cm$

    • C.

      $20\,cm$

    • D.

      $40\,cm$

    Câu 11 :

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

    • A.

      $8\,m$

    • B.

      $24\,m$

    • C.

      $12\,m$

    • D.

      $6\,m$

    Câu 12 :

    Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    • A.

      $6$

    • B.

      $8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $12$

    Câu 13 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • B.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • C.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • D.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

    Câu 14 :

    Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

    • A.

      $18$

    • B.

      $20$

    • C.

      $10$

    • D.

      $4$

    Câu 15 :

    Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

    • A.

      $24$

    • B.

      $18$

    • C.

      $12$

    • D.

      $6$

    Câu 16 :

    Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

    • A.

      $4$

    • B.

      $12$

    • C.

      $8$

    • D.

      $6$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    ƯCLN của $a$ và $b$

    • A.

      bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • B.

      bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

    • C.

      là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

    • D.

      là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Dựa vào kiến thức: nếu số tự nhiên $a$ chia hết cho số tự nhiên $b$ thì ta nói $a$ là bội của $b$, còn $b$ là ước của $a$.

    - Dựa vào kiến thức khái niệm về ƯCLN của $2$ hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung của các số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(b\) là ước của \(a\).

    Mà \(b\) cũng là ước của \(b\) nên \(b \in \)ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

    Hơn nữa \(b\) là ước lớn nhất của \(b\) nên ƯCLN\(\left( {a,b} \right) = b\).

    Câu 2 :

    Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

    • A.

      $18$

    • B.

      $3$

    • C.

      $15$

    • D.

      $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    - Tìm thừa số nguyên tố chung.

    - Lập tích của các số tìm được với số mũ nhỏ nhất.

    Tích đó chính là ước chung lớn nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(15 = 3.5;\) \(45 = {3^2}.5;\) \(225 = {5^2}{.3^2}\)

    Nên ƯCLN\(\left( {15;45;225} \right) = 3.5 = 15.\)

    Câu 3 :

    Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

    • A.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

    • B.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

    • C.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

    • D.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm ƯCLN bằng cách lập tích các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\) nên ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

    Câu 4 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

    • B.

      Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

    • C.

      Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

    • D.

      Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng kiến thức:

    Mọi số tự nhiên đều có ước là $1$.

    Số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

    Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là $1$.

    Lời giải chi tiết :

    A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là $1$

    B. Đáp án này sai, vì $0$ không là ước của $1$ số nào cả.

    C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

    D. Đáp án này sai, vì $2$ số nguyên tố có ước chung là $1$.

    Câu 5 :

    Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản.

    - Nếu phân số tối giản là \(\dfrac{4}{9}\) thì phân số ban đầu bằng \(\dfrac{4}{9}\).

    Lời giải chi tiết :

    ƯCLN(48,108)=12

    =>\(\dfrac{{48}}{{108}} = \dfrac{4}{9}\)

    ƯCLN(80,180)=20

    => \(\dfrac{{80}}{{180}} = \dfrac{4}{9}\)

    ƯCLN(60,130)=10

    =>\(\dfrac{{60}}{{130}} = \dfrac{6}{{13}}\)

    ƯCLN(135,270)=135

    =>\(\dfrac{{135}}{{270}} = \dfrac{1}{2}\)

    Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng các phân số \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}}\).

    Vậy có 2 phân số bằng \(\dfrac{4}{9}\)

    Câu 6 :

    Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

    • A.

      $4$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $6$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vì $x$ lớn nhất và \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)Nên $x$ cần tìm chính là ƯCLN$\left( {32;18} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ƯCLN

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(18 \, \vdots \, x \Rightarrow x \in \) Ư$\left( {18} \right)$; \(32 \, \vdots \, x \)\(\Rightarrow x \in \) Ư\(\left( {32} \right)\) suy ra \(x \in \) ƯC\(\left( {18;32} \right)\)

    Mà \(x\) lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN\(\left( {18;32} \right)\)

    Ta có \(18 = {2.3^2};\,32 = {2^5}\) nên ƯCLN\(\left( {18;32} \right) = 2\)

    Hay \(x = 2.\)

    Câu 7 :

    Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

    • A.

      \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tìm các ước của \(18;30;42.\)

    + Tìm các số là ước của cả ba số \(18;30;42.\)

    Lời giải chi tiết :

    +) Ư\(\left( {18} \right) = \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)

    +) Ư\(\left( {30} \right) = \left\{ {1;2;3;5;6;10;15;30} \right\}\)

    +) Ư\(\left( {42} \right) = \left\{ {1;2;3;6;7;12;14;21;42} \right\}\)

    Nên ƯC\(\left( {18;30;42} \right) = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

    Câu 8 :

    Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

    • A.

      \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +Tìm các ước chung nhỏ hơn \(40\) của \(120\) và \(200.\)

    Lời giải chi tiết :

    +) Vì \(120 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {120} \right)\)\( = \left\{ {1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120} \right\}\)

    +) Vì \(200 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {200} \right)\)\( = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;25; 40;50;100;200} \right\}\)

    Nên \(x \in \)ƯC\(\left( {120;200} \right) = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;40} \right\}\) mà \(x < 40\) nên \(x \in \left\{ {1;2;4; 5;8;10;20} \right\}.\)

    Câu 9 :

    Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

    • A.

      $15$

    • B.

      $10$

    • C.

      $20$

    • D.

      $18$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Vì $x + 220$ và $x + 180$ là bội của $x$ nên $x \in $ƯC$\left( {x + 220;x + 180} \right)$ Vì $x \, \vdots \, x$ và $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

    Lời giải chi tiết :

    Vì $x + 220$ và $x + 180$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 220} \right) \vdots \, x$ và $\left( {x + 180} \right) \vdots \, x$ Vì $x \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow 220 \, \vdots \, x$ và $180 \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {220;180} \right)$ Vì $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x \in $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ $220 = {2^2}.5.11$ ; $180 = {2^2}.3^2.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN\(\left( {220;180} \right) = \) ${2^2}.5 = 20$

    Câu 10 :

    Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

    • A.

      $5\,cm$

    • B.

      $10\,cm$

    • C.

      $20\,cm$

    • D.

      $40\,cm$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Vì muốn lát gạch kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch phải là ước của $680$ và $480.$Để viên gạch có độ dài lớn nhất thì đồ dài cạnh viên gạch bằng ƯCLN$\left( {680;480} \right).$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Gọi chiều dài viên gạch là $x.$Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì $x$ phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng Hay $680 \, \vdots \, x$ và $480 \, \vdots \, x$$ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {680;480} \right)$Để x là lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {680;480} \right)$Ta có: $680 = {2^3}.5.17;$ $480 = {2^5}.3.5$$ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {680;480} \right)$$ = {2^3}.5 = 40$Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là $40$ $cm.$

    Câu 11 :

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

    • A.

      $8\,m$

    • B.

      $24\,m$

    • C.

      $12\,m$

    • D.

      $6\,m$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$

    + Diện tích của thửa ruộng lớn nhất khi $x$ lớn nhất.

    + Đưa về bài toán tìm ƯCLN: \(x = \) ƯCLN\(\left( {60;24} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$ Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì $x$ phải lớn nhất Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài $60$m và $24$m Nên $x$ phải là ước của $60$ và $24$ Hay $x \in $ƯC$\left( {60;24} \right)$Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$(60;24)$ Ta có: $60 = {2^2}.3.5$; $24 = {2^3}.3$ $ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {60;24} \right) = {2^2}.3 = 12.$ Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là $12m.$

    Câu 12 :

    Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    • A.

      $6$

    • B.

      $8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $12$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Gọi số túi chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi bằng nhau nên $48 \vdots x;$ $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ Số túi nhiều nhất mà Hoa chia được chính là ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Gọi số túi mà Hoa chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên $48 \vdots x$ ; $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {48;30;60} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$Ta có: $48 = {2^4}.3$; $30 = 2.3.5$ ; $60 = {2^2}.3.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right) = 2.3 = 6$.Vậy Hoa chia được nhiều nhất là $6$ túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    Câu 13 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • B.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • C.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • D.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tìm ƯCLN\(\left( {44;56} \right)\) và ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\) rồi so sánh hai số thu được.

    + Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(44 = {2^2}.11;\,56 = {2^3}.7\) nên ƯCLN\(\left( {44;56} \right) = {2^2} = 4.\)

    Lại có \(48 = {2^4}.3;\,72 = {2^3}{.3^2}\) nên ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = {2^3}.3 = 24.\)

    Nên ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    Câu 14 :

    Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

    • A.

      $18$

    • B.

      $20$

    • C.

      $10$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vì $x + 160$ và $x + 300$ là bội của $x$ nên $x \in $ ƯC$\left( {x + 160;x + 300} \right)$Vì $x \vdots x$ và $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Vì $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 160} \right) \vdots x$ và $\left( {x + 300} \right) \vdots x$Vì $x \vdots x$ nên $160 \vdots x$ và $300 \vdots x$Suy ra $x \in $ ƯC$\left( {160;300} \right)$ Vì $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$160 = {2^5}.5$ và $300 = {2^2}{.3.5^2}$ Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$ = {2^2}.5 = 20$

    Câu 15 :

    Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

    • A.

      $24$

    • B.

      $18$

    • C.

      $12$

    • D.

      $6$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Vì số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 18 Số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 24 Số nhóm nhiều nhất bằng ƯCLN(18; 24)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Gọi số nhóm chia được là $x$ (nhóm) Vì có $18$ nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên $18 \vdots x$ Vì có $24$ nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên $24 \vdots x$ Suy ra $x \in $ƯC$\left( {18;24} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right)$Ta có: $18 = {2.3^2}$ ; $24 = {2^3}.3$Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right) = 2.3 = 6$Vậy chia được nhiều nhất là $6$ nhóm.

    Câu 16 :

    Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

    • A.

      $4$

    • B.

      $12$

    • C.

      $8$

    • D.

      $6$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

    Đưa về bài toán tìm ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right)\) bằng các bước

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

    Ta có \(40 = {2^3}.5;\) \(48 = {2^4}.3;\,32 = {2^5}.\)

    ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right) = {2^3} = 8\)

    Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là \(8\) hàng.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      ƯCLN của $a$ và $b$

      • A.

        bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • B.

        bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • C.

        là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

      • D.

        là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

      Câu 2 :

      Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

      • A.

        $18$

      • B.

        $3$

      • C.

        $15$

      • D.

        $5$

      Câu 3 :

      Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

      • A.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

      • B.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

      • C.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

      • D.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

      Câu 4 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

      • B.

        Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

      • C.

        Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

      • D.

        Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

      Câu 5 :

      Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Câu 6 :

      Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

      • A.

        $4$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $6$

      Câu 7 :

      Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

      • A.

        \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

      Câu 8 :

      Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

      • A.

        \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

      Câu 9 :

      Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

      • A.

        $15$

      • B.

        $10$

      • C.

        $20$

      • D.

        $18$

      Câu 10 :

      Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

      • A.

        $5\,cm$

      • B.

        $10\,cm$

      • C.

        $20\,cm$

      • D.

        $40\,cm$

      Câu 11 :

      Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

      • A.

        $8\,m$

      • B.

        $24\,m$

      • C.

        $12\,m$

      • D.

        $6\,m$

      Câu 12 :

      Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

      • A.

        $6$

      • B.

        $8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $12$

      Câu 13 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • B.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • C.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • D.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

      Câu 14 :

      Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

      • A.

        $18$

      • B.

        $20$

      • C.

        $10$

      • D.

        $4$

      Câu 15 :

      Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

      • A.

        $24$

      • B.

        $18$

      • C.

        $12$

      • D.

        $6$

      Câu 16 :

      Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

      • A.

        $4$

      • B.

        $12$

      • C.

        $8$

      • D.

        $6$

      Câu 1 :

      ƯCLN của $a$ và $b$

      • A.

        bằng $b$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • B.

        bằng $a$ nếu $a$ chia hết cho $b$

      • C.

        là ước chung nhỏ nhất của $a$ và $b$

      • D.

        là hiệu của $2$ số $a$ và $b$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Dựa vào kiến thức: nếu số tự nhiên $a$ chia hết cho số tự nhiên $b$ thì ta nói $a$ là bội của $b$, còn $b$ là ước của $a$.

      - Dựa vào kiến thức khái niệm về ƯCLN của $2$ hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung của các số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(b\) là ước của \(a\).

      Mà \(b\) cũng là ước của \(b\) nên \(b \in \)ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

      Hơn nữa \(b\) là ước lớn nhất của \(b\) nên ƯCLN\(\left( {a,b} \right) = b\).

      Câu 2 :

      Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

      • A.

        $18$

      • B.

        $3$

      • C.

        $15$

      • D.

        $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      - Tìm thừa số nguyên tố chung.

      - Lập tích của các số tìm được với số mũ nhỏ nhất.

      Tích đó chính là ước chung lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(15 = 3.5;\) \(45 = {3^2}.5;\) \(225 = {5^2}{.3^2}\)

      Nên ƯCLN\(\left( {15;45;225} \right) = 3.5 = 15.\)

      Câu 3 :

      Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

      • A.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

      • B.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

      • C.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

      • D.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm ƯCLN bằng cách lập tích các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\) nên ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

      Câu 4 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

      • B.

        Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

      • C.

        Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

      • D.

        Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng kiến thức:

      Mọi số tự nhiên đều có ước là $1$.

      Số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

      Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là $1$.

      Lời giải chi tiết :

      A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là $1$

      B. Đáp án này sai, vì $0$ không là ước của $1$ số nào cả.

      C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

      D. Đáp án này sai, vì $2$ số nguyên tố có ước chung là $1$.

      Câu 5 :

      Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản.

      - Nếu phân số tối giản là \(\dfrac{4}{9}\) thì phân số ban đầu bằng \(\dfrac{4}{9}\).

      Lời giải chi tiết :

      ƯCLN(48,108)=12

      =>\(\dfrac{{48}}{{108}} = \dfrac{4}{9}\)

      ƯCLN(80,180)=20

      => \(\dfrac{{80}}{{180}} = \dfrac{4}{9}\)

      ƯCLN(60,130)=10

      =>\(\dfrac{{60}}{{130}} = \dfrac{6}{{13}}\)

      ƯCLN(135,270)=135

      =>\(\dfrac{{135}}{{270}} = \dfrac{1}{2}\)

      Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng các phân số \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}}\).

      Vậy có 2 phân số bằng \(\dfrac{4}{9}\)

      Câu 6 :

      Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

      • A.

        $4$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $6$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vì $x$ lớn nhất và \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)Nên $x$ cần tìm chính là ƯCLN$\left( {32;18} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ƯCLN

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(18 \, \vdots \, x \Rightarrow x \in \) Ư$\left( {18} \right)$; \(32 \, \vdots \, x \)\(\Rightarrow x \in \) Ư\(\left( {32} \right)\) suy ra \(x \in \) ƯC\(\left( {18;32} \right)\)

      Mà \(x\) lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN\(\left( {18;32} \right)\)

      Ta có \(18 = {2.3^2};\,32 = {2^5}\) nên ƯCLN\(\left( {18;32} \right) = 2\)

      Hay \(x = 2.\)

      Câu 7 :

      Tìm các ước chung của \(18;30;42.\)

      • A.

        \(\left\{ {2;3;6} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;6;9} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tìm các ước của \(18;30;42.\)

      + Tìm các số là ước của cả ba số \(18;30;42.\)

      Lời giải chi tiết :

      +) Ư\(\left( {18} \right) = \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)

      +) Ư\(\left( {30} \right) = \left\{ {1;2;3;5;6;10;15;30} \right\}\)

      +) Ư\(\left( {42} \right) = \left\{ {1;2;3;6;7;12;14;21;42} \right\}\)

      Nên ƯC\(\left( {18;30;42} \right) = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)

      Câu 8 :

      Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

      • A.

        \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      +Tìm các ước chung nhỏ hơn \(40\) của \(120\) và \(200.\)

      Lời giải chi tiết :

      +) Vì \(120 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {120} \right)\)\( = \left\{ {1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120} \right\}\)

      +) Vì \(200 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {200} \right)\)\( = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;25; 40;50;100;200} \right\}\)

      Nên \(x \in \)ƯC\(\left( {120;200} \right) = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;40} \right\}\) mà \(x < 40\) nên \(x \in \left\{ {1;2;4; 5;8;10;20} \right\}.\)

      Câu 9 :

      Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

      • A.

        $15$

      • B.

        $10$

      • C.

        $20$

      • D.

        $18$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Vì $x + 220$ và $x + 180$ là bội của $x$ nên $x \in $ƯC$\left( {x + 220;x + 180} \right)$ Vì $x \, \vdots \, x$ và $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

      Lời giải chi tiết :

      Vì $x + 220$ và $x + 180$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 220} \right) \vdots \, x$ và $\left( {x + 180} \right) \vdots \, x$ Vì $x \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow 220 \, \vdots \, x$ và $180 \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {220;180} \right)$ Vì $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x \in $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ $220 = {2^2}.5.11$ ; $180 = {2^2}.3^2.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN\(\left( {220;180} \right) = \) ${2^2}.5 = 20$

      Câu 10 :

      Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

      • A.

        $5\,cm$

      • B.

        $10\,cm$

      • C.

        $20\,cm$

      • D.

        $40\,cm$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Vì muốn lát gạch kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch phải là ước của $680$ và $480.$Để viên gạch có độ dài lớn nhất thì đồ dài cạnh viên gạch bằng ƯCLN$\left( {680;480} \right).$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Gọi chiều dài viên gạch là $x.$Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì $x$ phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng Hay $680 \, \vdots \, x$ và $480 \, \vdots \, x$$ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {680;480} \right)$Để x là lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {680;480} \right)$Ta có: $680 = {2^3}.5.17;$ $480 = {2^5}.3.5$$ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {680;480} \right)$$ = {2^3}.5 = 40$Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là $40$ $cm.$

      Câu 11 :

      Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

      • A.

        $8\,m$

      • B.

        $24\,m$

      • C.

        $12\,m$

      • D.

        $6\,m$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$

      + Diện tích của thửa ruộng lớn nhất khi $x$ lớn nhất.

      + Đưa về bài toán tìm ƯCLN: \(x = \) ƯCLN\(\left( {60;24} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$ Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì $x$ phải lớn nhất Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài $60$m và $24$m Nên $x$ phải là ước của $60$ và $24$ Hay $x \in $ƯC$\left( {60;24} \right)$Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$(60;24)$ Ta có: $60 = {2^2}.3.5$; $24 = {2^3}.3$ $ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {60;24} \right) = {2^2}.3 = 12.$ Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là $12m.$

      Câu 12 :

      Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

      • A.

        $6$

      • B.

        $8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $12$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Gọi số túi chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi bằng nhau nên $48 \vdots x;$ $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ Số túi nhiều nhất mà Hoa chia được chính là ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Gọi số túi mà Hoa chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên $48 \vdots x$ ; $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {48;30;60} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$Ta có: $48 = {2^4}.3$; $30 = 2.3.5$ ; $60 = {2^2}.3.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right) = 2.3 = 6$.Vậy Hoa chia được nhiều nhất là $6$ túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

      Câu 13 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • B.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • C.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • D.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tìm ƯCLN\(\left( {44;56} \right)\) và ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\) rồi so sánh hai số thu được.

      + Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(44 = {2^2}.11;\,56 = {2^3}.7\) nên ƯCLN\(\left( {44;56} \right) = {2^2} = 4.\)

      Lại có \(48 = {2^4}.3;\,72 = {2^3}{.3^2}\) nên ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = {2^3}.3 = 24.\)

      Nên ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      Câu 14 :

      Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

      • A.

        $18$

      • B.

        $20$

      • C.

        $10$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vì $x + 160$ và $x + 300$ là bội của $x$ nên $x \in $ ƯC$\left( {x + 160;x + 300} \right)$Vì $x \vdots x$ và $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Vì $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 160} \right) \vdots x$ và $\left( {x + 300} \right) \vdots x$Vì $x \vdots x$ nên $160 \vdots x$ và $300 \vdots x$Suy ra $x \in $ ƯC$\left( {160;300} \right)$ Vì $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$160 = {2^5}.5$ và $300 = {2^2}{.3.5^2}$ Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$ = {2^2}.5 = 20$

      Câu 15 :

      Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

      • A.

        $24$

      • B.

        $18$

      • C.

        $12$

      • D.

        $6$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Vì số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 18 Số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 24 Số nhóm nhiều nhất bằng ƯCLN(18; 24)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Gọi số nhóm chia được là $x$ (nhóm) Vì có $18$ nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên $18 \vdots x$ Vì có $24$ nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên $24 \vdots x$ Suy ra $x \in $ƯC$\left( {18;24} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right)$Ta có: $18 = {2.3^2}$ ; $24 = {2^3}.3$Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right) = 2.3 = 6$Vậy chia được nhiều nhất là $6$ nhóm.

      Câu 16 :

      Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

      • A.

        $4$

      • B.

        $12$

      • C.

        $8$

      • D.

        $6$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

      Đưa về bài toán tìm ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right)\) bằng các bước

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

      Ta có \(40 = {2^3}.5;\) \(48 = {2^4}.3;\,32 = {2^5}.\)

      ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right) = {2^3} = 8\)

      Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là \(8\) hàng.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài viết liên quan

      Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, kiến thức về ước chung và ước chung lớn nhất (ƯCLN) đóng vai trò quan trọng, là nền tảng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng giải toán liên quan đến ước chung, ƯCLN là điều cần thiết để học sinh đạt kết quả tốt môn Toán.

      Các dạng toán thường gặp về ước chung, ước chung lớn nhất

      1. Dạng 1: Tìm ước chung của hai hoặc nhiều số
      2. Để tìm ước chung của hai hoặc nhiều số, ta thực hiện các bước sau:

        • Liệt kê các ước của mỗi số.
        • Tìm các số có mặt trong danh sách ước của tất cả các số đã cho.
        • Các số đó là ước chung của các số đã cho.

        Ví dụ: Tìm ước chung của 12 và 18.

        Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}

        Ư(18) = {1, 2, 3, 6, 9, 18}

        ƯC(12, 18) = {1, 2, 3, 6}

      3. Dạng 2: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hoặc nhiều số
      4. Có hai phương pháp phổ biến để tìm ƯCLN:

        • Phương pháp liệt kê: Tìm ước chung của các số, sau đó chọn số lớn nhất trong các ước chung đó.
        • Phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, sau đó chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất và nhân chúng lại với nhau.

        Ví dụ: Tìm ƯCLN(12, 18) bằng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố.

        12 = 22 . 3

        18 = 2 . 32

        ƯCLN(12, 18) = 2 . 3 = 6

      5. Dạng 3: Sử dụng tính chất chia hết để tìm ƯCLN
      6. Nếu a chia hết cho b thì ƯCLN(a, b) = b.

        Ví dụ: ƯCLN(24, 8) = 8

      7. Dạng 4: Ứng dụng của ƯCLN vào việc rút gọn phân số
      8. Để rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.

        Ví dụ: Rút gọn phân số 12/18.

        ƯCLN(12, 18) = 6

        12/18 = (12:6)/(18:6) = 2/3

      Mẹo giải nhanh các bài toán về ước chung, ƯCLN

      • Nắm vững các định nghĩa và tính chất liên quan đến ước chung, ƯCLN.
      • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
      • Sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN một cách nhanh chóng và hiệu quả.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm giúp học sinh:

      • Kiểm tra và đánh giá kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng giải nhanh và chính xác.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi.
      • Tăng cường sự tự tin khi làm bài thi.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai.
      • Sử dụng phương pháp thử và loại.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Kết luận

      Hy vọng bộ đề trắc nghiệm về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Chân trời sáng tạo tại loigiai.com.vn sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!