Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp số tự nhiên, ghi số tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp số tự nhiên, ghi số tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng về các dạng toán liên quan đến tập hợp số tự nhiên và cách ghi số tự nhiên trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo.

Bài tập được thiết kế theo sát chương trình học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải nhanh, chính xác và củng cố kiến thức đã học.

Học sinh có thể làm bài trực tuyến và xem đáp án ngay sau khi hoàn thành để tự đánh giá kết quả học tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

    • A.

      \(98\)

    • B.

      \(97\)

    • C.

      \(101\)

    • D.

      Cả A, C đều đúng

    Câu 2 :

    Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

    • A.

      \(a = 228;b = 229;c = 230\)

    • B.

      \(a = 227;b = 228;c = 229\)

    • C.

      \(a = 229;b = 230;c = 231\)

    • D.

      Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

    Câu 3 :

    Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

    • A.

      Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • B.

      Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • C.

      Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    • D.

      Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    Câu 4 :

    Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(6\)

    Câu 5 :

    Số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lần lượt là

    • A.

      \(1234;9876\)

    • B.

      \(1000;9999\)

    • C.

      \(1023;9876\)

    • D.

      \(1234;9999\)

    Câu 6 :

    Cho các chữ số \(3;1;8;0\) thì số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là

    • A.

      \(1038\)

    • B.

      \(1083\)

    • C.

      \(1308\)

    • D.

      \(1380\)

    Câu 7 :

    Đọc các số La mã sau \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) ?

    • A.

      \(11;22;14;535\)

    • B.

      \(11;21;14;85\)

    • C.

      \(11;22;16;75\)

    • D.

      \(11;22;14;85\)

    Câu 8 :

    Viết các số tự nhiên sau bằng số La Mã: \(54;25;89;2000\)

    • A.

      \(VIV;XXV;LLXXIX;ML\)

    • B.

      \(LIV;XXV;LXXXIX;MM\)

    • C.

      \(VIV;XXV;LXXXIX;LL\)

    • D.

      \(VIV;XXV;LXXXVIIII;MM\)

    Câu 9 :

    Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {a \in \mathbb{N}^*\left| {a < 5} \right.} \right\}\)

    • A.

      \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    Câu 10 :

    Cho \(a\) là một số tự nhiên thỏa mãn \(2 < a < 11\). Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      \(a < 15\)

    • B.

      \(0 < a\)

    • C.

      \(0 < a < 15\)

    • D.

      \(2 < a < 10\)

    Câu 11 :

    Theo dõi kết quả bán hàng trong một ngày của một cửa hàng , người ta nhận thấy:

    +) Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều

    +) Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.

    So sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối.

    • A.

      Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi sáng.

    • B.

      Số tiền thu được vào buổi tối bằng vào buổi sáng

    • C.

      Số tiền thu được vào buổi tối nhiều hơn vào buổi sáng

    • D.

      Không so sánh được

    Câu 12 :

    Trong các số 3,5,8,9, số nào thuộc tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\), số nào thuộc tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)?

    • A.

      9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

    • B.

      9 thuộc A; 3, 5, 8 thuộc B

    • C.

      8 và 9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

    • D.

      8 và 9 thuộc A; 3 thuộc B.

    Câu 13 :

    Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \(3359 < \overline {33*9} < 3389\)

    • A.

      Số 6

    • B.

      Số 7

    • C.

      Số 8

    • D.

      Số 6 hoặc số 7

    Câu 14 :

    Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:

    50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.

    • A.

      50 412 999, 50 413 000, 39 502 403, 39 502 413.

    • B.

      50 413 000, 50 412 999 , 39 502 413 , 39 502 403

    • C.

      50 413 000, 50 412 999, 39 502 403, 39 502 413

    • D.

      50 412 999, 50 413 000, 39 502 413, 39 502 403

    Câu 15 :

    Trên đồng hồ ghi số La Mã, 3 giờ 25 thì kim phút chỉ vào số mấy?

    • A.

      III

    • B.

      V

    • C.

      VI

    • D.

      VII

    Câu 16 :

    Thêm một chữ số \(8\) vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

    • A.

      tăng \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

    • B.

      tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

    • C.

      tăng gấp \(10\) lần so với số tự nhiên cũ.

    • D.

      giảm \(10\) lần và \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

    Câu 17 :

    Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(10\), chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(9\)

    Câu 18 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002?\)

    • A.

      \(2002\)

    • B.

      \(2001\)

    • C.

      \(2003\)

    • D.

      \(2000\)

    Câu 19 :

    Có bao nhiêu số chẵn nhỏ hơn \(200?\)

    • A.

      \(101\)

    • B.

      \(200\)

    • C.

      \(100\)

    • D.

      \(99\)

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

    • A.

      \(901\)

    • B.

      \(899\)

    • C.

      \(900\)

    • D.

      \(999\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

    • A.

      \(98\)

    • B.

      \(97\)

    • C.

      \(101\)

    • D.

      Cả A, C đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau \(1\) đơn vị để tìm các số thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Số liền trước số \(99\) là \(98\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(98;99;100\)

    Số liền sau số \(100\) là \(101\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(99;100;101\)

    Vậy cả hai số \(98;101\) đều thỏa mãn yêu cầu đề bài.

    Câu 2 :

    Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

    • A.

      \(a = 228;b = 229;c = 230\)

    • B.

      \(a = 227;b = 228;c = 229\)

    • C.

      \(a = 229;b = 230;c = 231\)

    • D.

      Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm các số tự nhiên thỏa mãn đề bài rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần để tìm \(a;b;c.\)

    Lời giải chi tiết :

    Từ đề bài, ta thấy các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng \(228\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(230\) là

    \(228;229;230.\)

    Mà \(a < b < c\) nên ta có \(a = 228;b = 229;c = 230.\)

    Câu 3 :

    Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

    • A.

      Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • B.

      Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

    • C.

      Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    • D.

      Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên.

    Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số có ba số ban đầu là \(\overline {abc} \) , viết thêm chữ số \(7\) vào đằng trước ta được \(\overline {7abc} \) .

    Ta có \(\overline {7abc} = 7000 + \overline {abc} \) nên số mới hơn số cũ \(7000\) đơn vị.

    Câu 4 :

    Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Ta viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau lập thành từ ba số \(0;1;3\) sao cho chữ số hằng trăm khác \(0\).

    - Đếm các số.

    Lời giải chi tiết :

    Có bốn số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(310;301;103;130.\)

    Câu 5 :

    Số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lần lượt là

    • A.

      \(1234;9876\)

    • B.

      \(1000;9999\)

    • C.

      \(1023;9876\)

    • D.

      \(1234;9999\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Trong các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau lập thành từ mười chữ số từ \(0\) đến \(9\) ta chọn ra số tự nhiên nhỏ nhất và lớn nhất thỏa mãn đề bài.

    Lời giải chi tiết :

    Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\)

    Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\)

    Câu 6 :

    Cho các chữ số \(3;1;8;0\) thì số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là

    • A.

      \(1038\)

    • B.

      \(1083\)

    • C.

      \(1308\)

    • D.

      \(1380\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách ghi số tự nhiên để lập ra số tự nhiên có bốn chữ số thỏa mãn đề bài.

    Lời giải chi tiết :

    Từ các chữ số \(3;1;8;0\), để lập ra số tự nhiên nhỏ nhất gồm bốn chữ số khác nhau thì

    + Hàng chục nghìn là chữ số nhỏ nhất và khác \(0\) nên chữ số hàng chục nghìn là \(1.\)

    + Chữ số hàng trăm là số nhỏ nhất trong ba số còn lại là \(0\)

    + Chữ số hàng chục là \(3\) và chữ số hàng đơn vị là \(8.\)

    Vậy số cần tìm là \(1038.\)

    Câu 7 :

    Đọc các số La mã sau \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) ?

    • A.

      \(11;22;14;535\)

    • B.

      \(11;21;14;85\)

    • C.

      \(11;22;16;75\)

    • D.

      \(11;22;14;85\)

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Các số La Mã \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) lần lượt là \(11;22;14;85.\)

    + Vì \(X = 10;I = 1\) nên \(XI = 11\)

    + Vì \(X = 10;I = 1\) nên \(XXII = 10 + 10 + 1 + 1 = 22\)

    + Vì \(X = 10;IV = 5 - 1 = 4\) nên \(XIV = 14\)

    + Vì \(L = 50;X = 10;V = 5\) nên \(LXXXV = 50 + 10 + 10 + 10 + 5 = 85\)

    Câu 8 :

    Viết các số tự nhiên sau bằng số La Mã: \(54;25;89;2000\)

    • A.

      \(VIV;XXV;LLXXIX;ML\)

    • B.

      \(LIV;XXV;LXXXIX;MM\)

    • C.

      \(VIV;XXV;LXXXIX;LL\)

    • D.

      \(VIV;XXV;LXXXVIIII;MM\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào biểu diễn số La Mã.

    Ta có: 

    \(50 = L\); \(1000 = M\)

    Lời giải chi tiết :

    + Vì \(50 = L;4 = IV\) nên \(54 = LIV\)

    + Vì \(10 = X;V = 5\) nên \(25 = XXV\)

    + \(89 = 50 + 10 + 10 + 10 + 9 = LXXXIX\)

    + \(2000 = 1000 + 1000 = MM\)

    Câu 9 :

    Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {a \in \mathbb{N}^*\left| {a < 5} \right.} \right\}\)

    • A.

      \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 5 và khác 0.

    \(\mathbb{N}^*\) là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

    Lời giải chi tiết :

    Các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là 0;1;2;3;4

    \(a \in \mathbb{N}^*\) nên a khác 0, do đó các phần tử của $A$ là $1;2;3;4$.

    Vậy \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    Câu 10 :

    Cho \(a\) là một số tự nhiên thỏa mãn \(2 < a < 11\). Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      \(a < 15\)

    • B.

      \(0 < a\)

    • C.

      \(0 < a < 15\)

    • D.

      \(2 < a < 10\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Tìm các giá trị của \(a\) thỏa mãn \(2 < a < 11\).

    + Kiểm tra các đáp án.

    + Nếu \(a < b\)\(b < c\) thì \(a < c.\) (Tính chất bắc cầu)

    Lời giải chi tiết :

    \(a < 12\)\(12 < 15\) nên \(a < 15\). A đúng.

    \(a > 2\)\(2 > 0\) nên \(a > 0\). B đúng

    \(a > 0\)\(a < 15\), ta viết lại là \(0 < a < 15\). C đúng.

    D sai vì: các số tự nhiên \(2 < a < 11\) có số 10. Mà 10 không thỏa mãn \(2 < a < 10\)

    Câu 11 :

    Theo dõi kết quả bán hàng trong một ngày của một cửa hàng , người ta nhận thấy:

    +) Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều

    +) Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.

    So sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối.

    • A.

      Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi sáng.

    • B.

      Số tiền thu được vào buổi tối bằng vào buổi sáng

    • C.

      Số tiền thu được vào buổi tối nhiều hơn vào buổi sáng

    • D.

      Không so sánh được

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất bắc cầu: so sánh buổi sáng với chiều, chiều với tối.

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền buổi sáng nhiều hơn buổi chiều.

    Mà số tiền thu được vào buổi chiều nhiều hơn vào buổi tối vì số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.

    Do đó số tiền buổi sáng nhiều hơn số tiền thu được buổi tối.

    Vậy số tiền thu được buổi tối ít hơn số tiền thu được buổi sáng.

    Câu 12 :

    Trong các số 3,5,8,9, số nào thuộc tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\), số nào thuộc tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)?

    • A.

      9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

    • B.

      9 thuộc A; 3, 5, 8 thuộc B

    • C.

      8 và 9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

    • D.

      8 và 9 thuộc A; 3 thuộc B.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Kí hiệu để nói “\(a > b\) hoặc \(a = b\)

    Lời giải chi tiết :

    \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\) là tập hợp các số lớn hơn 8 và số 8

    => A có 2 phần tử là số 8 và số 9

    \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\} = \left\{ 3 \right\}\)

    Vậy 8 và 9 thuộc a; 3 thuộc B.

    Câu 13 :

    Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \(3359 < \overline {33*9} < 3389\)

    • A.

      Số 6

    • B.

      Số 7

    • C.

      Số 8

    • D.

      Số 6 hoặc số 7

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Xác định hàng của *.

    - So sánh các chữ số cùng hàng từ trái qua phải.

    Lời giải chi tiết :

    Dấu "*" ở hàng chục.

    3 359 và \(\overline {33*9} \) và 3 389 đều có chữ số hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị bằng nhau nên 5<*<8.

    Dấu "*" là số 6 hoặc số 7.

    Câu 14 :

    Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:

    50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.

    • A.

      50 412 999, 50 413 000, 39 502 403, 39 502 413.

    • B.

      50 413 000, 50 412 999 , 39 502 413 , 39 502 403

    • C.

      50 413 000, 50 412 999, 39 502 403, 39 502 413

    • D.

      50 412 999, 50 413 000, 39 502 413, 39 502 403

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Đếm số các chữ số có trong mỗi số, số nào có nhiều chữ số thì lớn hơn.

    - Nếu hai số đều có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng từ trái qua phải cho đến khi có cặp chữ số đầu tiên khác nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Các số trên đều có 8 chữ số.

    Có hai số có chữ số hàng chục triệu là 5 hai số 50 413 000 và 50 412 999 lớn hơn hai số còn lại.

    +) So sánh hai số 50 413 000 và 50 412 999 :

    Số 50 413 000 và 50 412 999 đều có chữ số hàng triệu đến hàng chục nghìn giống nhau.

    Chữ số hàng nghìn của 50 413 000 là 3, chữ số hàng nghìn của 50 412 999 là 2. Số 3>2 nên số 50 413 000 > 50 412 999

    +) So sánh hai số 39 502 403 và39 502 413:

    39 502 403 < 39 502 413 vì chữ số hàng chục của 39 502 403 (Số 0) nhỏ hơn chữ số hàng chục của 39 502 413 (số 1).

    Vậy 50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403.

    Câu 15 :

    Trên đồng hồ ghi số La Mã, 3 giờ 25 thì kim phút chỉ vào số mấy?

    • A.

      III

    • B.

      V

    • C.

      VI

    • D.

      VII

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Với kim phút: Hai số La Mã trên đồng hồ cách nhau 5 phút

    Số XII chỉ là 0 phút.

    Lời giải chi tiết :

    Số phút là 25 nên số La Mã chỉ số 5, số La Mã biểu diễn số 5 là V.

    Câu 16 :

    Thêm một chữ số \(8\) vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

    • A.

      tăng \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

    • B.

      tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

    • C.

      tăng gấp \(10\) lần so với số tự nhiên cũ.

    • D.

      giảm \(10\) lần và \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên: “Cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.”

    Ví dụ: \(\overline {abc} = a.100 + b.10 + c\) với \(a \ne 0.\)

    Từ đó suy ra mối quan hệ giữa số cũ và số mới.

    Lời giải chi tiết :

    Khi thêm chữ số \(8\) vào đằng sau số có ba chữ số thì số \(8\) đứng ở vị trí hàng đơn vị, các chữ số của số đó dịch chuyển lên một hàng cao hơn, ta có \(\overline {abc8} = \overline {abc} .10 + 8\) nên số đó được tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị.

    Câu 17 :

    Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(10\), chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(9\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số và liệt kê các trường hợp thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \) với \(0 \le c < b < a \le 9;\,a + b + c = 10.\)

    Nhận thấy \(a + b + c = 9 + 1 + 0 = 8 + 2 + 0 \)\(= 7 + 3 + 0\)\( = 7 + 2 + 1 = 6 + 3 + 1 \)\(= 6 + 4 + 0\)\( = 5 + 3 + 2 = 5 + 4 + 1\).

    Nên có tám số thỏa mãn điều kiện bài toán là:

    \(910;820;730;721;631;640;532;541.\)

    Câu 18 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002?\)

    • A.

      \(2002\)

    • B.

      \(2001\)

    • C.

      \(2003\)

    • D.

      \(2000\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Để đếm các số tự nhiên liên tiếp từ $a$ đến $b,$ ta dùng công thức sau:

    $b - a + 1$ hay bằng số cuối – số đầu +1

    Lời giải chi tiết :

    Các số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002\) là \(0;1;2;3;4;...;2001\)

    Nên có \(2001 - 0 + 1 = 2002\) số tự nhiên nhỏ hơn \(2002.\)

    Câu 19 :

    Có bao nhiêu số chẵn nhỏ hơn \(200?\)

    • A.

      \(101\)

    • B.

      \(200\)

    • C.

      \(100\)

    • D.

      \(99\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách đếm các số tự nhiên:

    Để đếm các số tự nhiên từ $a$ đến $b,$ hai số liên tiếp cách nhau $d$ đơn vị, ta dùng công thức sau:

    $\dfrac{{b - a}}{d} + 1$ hay bằng (số cuối – số đầu):khoảng cách +1

    Lời giải chi tiết :

    Các số chẵn nhỏ hơn \(200\) là \(0;2;4;6;...;198.\)

    Vì hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên có \(\left( {198 - 0} \right):2 + 1 = 100\) số chẵn thỏa mãn đề bài.

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

    • A.

      \(901\)

    • B.

      \(899\)

    • C.

      \(900\)

    • D.

      \(999\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Xác định số nhỏ nhất và số lớn nhất có 3 chữ số.

    - Sử dụng cách đếm số tự nhiên:

    Để đếm các số tự nhiên liên tiếp từ $a$ đến $b,$ ta dùng công thức sau:

    $b - a + 1$ hay bằng số cuối – số đầu +1

    Lời giải chi tiết :

    Các số tự nhiên có ba chữ số là \(100;101;...;998;999\)

    Nên có \(999 - 100 + 1 = 900\) số tự nhiên có ba chữ số.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

      • A.

        \(98\)

      • B.

        \(97\)

      • C.

        \(101\)

      • D.

        Cả A, C đều đúng

      Câu 2 :

      Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

      • A.

        \(a = 228;b = 229;c = 230\)

      • B.

        \(a = 227;b = 228;c = 229\)

      • C.

        \(a = 229;b = 230;c = 231\)

      • D.

        Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

      Câu 3 :

      Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

      • A.

        Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • B.

        Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • C.

        Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      • D.

        Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      Câu 4 :

      Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 5 :

      Số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lần lượt là

      • A.

        \(1234;9876\)

      • B.

        \(1000;9999\)

      • C.

        \(1023;9876\)

      • D.

        \(1234;9999\)

      Câu 6 :

      Cho các chữ số \(3;1;8;0\) thì số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là

      • A.

        \(1038\)

      • B.

        \(1083\)

      • C.

        \(1308\)

      • D.

        \(1380\)

      Câu 7 :

      Đọc các số La mã sau \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) ?

      • A.

        \(11;22;14;535\)

      • B.

        \(11;21;14;85\)

      • C.

        \(11;22;16;75\)

      • D.

        \(11;22;14;85\)

      Câu 8 :

      Viết các số tự nhiên sau bằng số La Mã: \(54;25;89;2000\)

      • A.

        \(VIV;XXV;LLXXIX;ML\)

      • B.

        \(LIV;XXV;LXXXIX;MM\)

      • C.

        \(VIV;XXV;LXXXIX;LL\)

      • D.

        \(VIV;XXV;LXXXVIIII;MM\)

      Câu 9 :

      Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {a \in \mathbb{N}^*\left| {a < 5} \right.} \right\}\)

      • A.

        \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

      • B.

        \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}\)

      • C.

        \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

      • D.

        \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      Câu 10 :

      Cho \(a\) là một số tự nhiên thỏa mãn \(2 < a < 11\). Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        \(a < 15\)

      • B.

        \(0 < a\)

      • C.

        \(0 < a < 15\)

      • D.

        \(2 < a < 10\)

      Câu 11 :

      Theo dõi kết quả bán hàng trong một ngày của một cửa hàng , người ta nhận thấy:

      +) Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều

      +) Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.

      So sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối.

      • A.

        Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi sáng.

      • B.

        Số tiền thu được vào buổi tối bằng vào buổi sáng

      • C.

        Số tiền thu được vào buổi tối nhiều hơn vào buổi sáng

      • D.

        Không so sánh được

      Câu 12 :

      Trong các số 3,5,8,9, số nào thuộc tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\), số nào thuộc tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)?

      • A.

        9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

      • B.

        9 thuộc A; 3, 5, 8 thuộc B

      • C.

        8 và 9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

      • D.

        8 và 9 thuộc A; 3 thuộc B.

      Câu 13 :

      Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \(3359 < \overline {33*9} < 3389\)

      • A.

        Số 6

      • B.

        Số 7

      • C.

        Số 8

      • D.

        Số 6 hoặc số 7

      Câu 14 :

      Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:

      50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.

      • A.

        50 412 999, 50 413 000, 39 502 403, 39 502 413.

      • B.

        50 413 000, 50 412 999 , 39 502 413 , 39 502 403

      • C.

        50 413 000, 50 412 999, 39 502 403, 39 502 413

      • D.

        50 412 999, 50 413 000, 39 502 413, 39 502 403

      Câu 15 :

      Trên đồng hồ ghi số La Mã, 3 giờ 25 thì kim phút chỉ vào số mấy?

      • A.

        III

      • B.

        V

      • C.

        VI

      • D.

        VII

      Câu 16 :

      Thêm một chữ số \(8\) vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

      • A.

        tăng \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

      • B.

        tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

      • C.

        tăng gấp \(10\) lần so với số tự nhiên cũ.

      • D.

        giảm \(10\) lần và \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

      Câu 17 :

      Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(10\), chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(9\)

      Câu 18 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002?\)

      • A.

        \(2002\)

      • B.

        \(2001\)

      • C.

        \(2003\)

      • D.

        \(2000\)

      Câu 19 :

      Có bao nhiêu số chẵn nhỏ hơn \(200?\)

      • A.

        \(101\)

      • B.

        \(200\)

      • C.

        \(100\)

      • D.

        \(99\)

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

      • A.

        \(901\)

      • B.

        \(899\)

      • C.

        \(900\)

      • D.

        \(999\)

      Câu 1 :

      Cho hai số tự nhiên \(99;100\). Hãy tìm số tự nhiên \(a\) để ba số có được tạo thành ba số tự nhiên liên tiếp.

      • A.

        \(98\)

      • B.

        \(97\)

      • C.

        \(101\)

      • D.

        Cả A, C đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau \(1\) đơn vị để tìm các số thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Số liền trước số \(99\) là \(98\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(98;99;100\)

      Số liền sau số \(100\) là \(101\) nên ba số tự nhiên liên tiếp là \(99;100;101\)

      Vậy cả hai số \(98;101\) đều thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      Câu 2 :

      Tìm các số tự nhiên \(a,b,c\) sao cho \(228 \le a < b < c \le 230.\)

      • A.

        \(a = 228;b = 229;c = 230\)

      • B.

        \(a = 227;b = 228;c = 229\)

      • C.

        \(a = 229;b = 230;c = 231\)

      • D.

        Không tồn tại \(a;b;c\) thỏa mãn đề bài.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm các số tự nhiên thỏa mãn đề bài rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần để tìm \(a;b;c.\)

      Lời giải chi tiết :

      Từ đề bài, ta thấy các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng \(228\) và nhỏ hơn hoặc bằng \(230\) là

      \(228;229;230.\)

      Mà \(a < b < c\) nên ta có \(a = 228;b = 229;c = 230.\)

      Câu 3 :

      Thêm chữ số \(7\) vào đằng trước số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

      • A.

        Hơn số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • B.

        Kém số tự nhiên cũ \(700\) đơn vị

      • C.

        Hơn số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      • D.

        Kém số tự nhiên cũ \(7000\) đơn vị

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên.

      Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số có ba số ban đầu là \(\overline {abc} \) , viết thêm chữ số \(7\) vào đằng trước ta được \(\overline {7abc} \) .

      Ta có \(\overline {7abc} = 7000 + \overline {abc} \) nên số mới hơn số cũ \(7000\) đơn vị.

      Câu 4 :

      Với ba chữ số \(0;1;3\) có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Ta viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau lập thành từ ba số \(0;1;3\) sao cho chữ số hằng trăm khác \(0\).

      - Đếm các số.

      Lời giải chi tiết :

      Có bốn số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(310;301;103;130.\)

      Câu 5 :

      Số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lần lượt là

      • A.

        \(1234;9876\)

      • B.

        \(1000;9999\)

      • C.

        \(1023;9876\)

      • D.

        \(1234;9999\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Trong các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau lập thành từ mười chữ số từ \(0\) đến \(9\) ta chọn ra số tự nhiên nhỏ nhất và lớn nhất thỏa mãn đề bài.

      Lời giải chi tiết :

      Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là \(1023\)

      Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9876\)

      Câu 6 :

      Cho các chữ số \(3;1;8;0\) thì số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được tạo thành là

      • A.

        \(1038\)

      • B.

        \(1083\)

      • C.

        \(1308\)

      • D.

        \(1380\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách ghi số tự nhiên để lập ra số tự nhiên có bốn chữ số thỏa mãn đề bài.

      Lời giải chi tiết :

      Từ các chữ số \(3;1;8;0\), để lập ra số tự nhiên nhỏ nhất gồm bốn chữ số khác nhau thì

      + Hàng chục nghìn là chữ số nhỏ nhất và khác \(0\) nên chữ số hàng chục nghìn là \(1.\)

      + Chữ số hàng trăm là số nhỏ nhất trong ba số còn lại là \(0\)

      + Chữ số hàng chục là \(3\) và chữ số hàng đơn vị là \(8.\)

      Vậy số cần tìm là \(1038.\)

      Câu 7 :

      Đọc các số La mã sau \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) ?

      • A.

        \(11;22;14;535\)

      • B.

        \(11;21;14;85\)

      • C.

        \(11;22;16;75\)

      • D.

        \(11;22;14;85\)

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Các số La Mã \(XI;XXII;XIV;LXXXV\) lần lượt là \(11;22;14;85.\)

      + Vì \(X = 10;I = 1\) nên \(XI = 11\)

      + Vì \(X = 10;I = 1\) nên \(XXII = 10 + 10 + 1 + 1 = 22\)

      + Vì \(X = 10;IV = 5 - 1 = 4\) nên \(XIV = 14\)

      + Vì \(L = 50;X = 10;V = 5\) nên \(LXXXV = 50 + 10 + 10 + 10 + 5 = 85\)

      Câu 8 :

      Viết các số tự nhiên sau bằng số La Mã: \(54;25;89;2000\)

      • A.

        \(VIV;XXV;LLXXIX;ML\)

      • B.

        \(LIV;XXV;LXXXIX;MM\)

      • C.

        \(VIV;XXV;LXXXIX;LL\)

      • D.

        \(VIV;XXV;LXXXVIIII;MM\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào biểu diễn số La Mã.

      Ta có: 

      \(50 = L\); \(1000 = M\)

      Lời giải chi tiết :

      + Vì \(50 = L;4 = IV\) nên \(54 = LIV\)

      + Vì \(10 = X;V = 5\) nên \(25 = XXV\)

      + \(89 = 50 + 10 + 10 + 10 + 9 = LXXXIX\)

      + \(2000 = 1000 + 1000 = MM\)

      Câu 9 :

      Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {a \in \mathbb{N}^*\left| {a < 5} \right.} \right\}\)

      • A.

        \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

      • B.

        \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}\)

      • C.

        \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

      • D.

        \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm các số tự nhiên nhỏ hơn 5 và khác 0.

      \(\mathbb{N}^*\) là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là 0;1;2;3;4

      \(a \in \mathbb{N}^*\) nên a khác 0, do đó các phần tử của $A$ là $1;2;3;4$.

      Vậy \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      Câu 10 :

      Cho \(a\) là một số tự nhiên thỏa mãn \(2 < a < 11\). Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        \(a < 15\)

      • B.

        \(0 < a\)

      • C.

        \(0 < a < 15\)

      • D.

        \(2 < a < 10\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Tìm các giá trị của \(a\) thỏa mãn \(2 < a < 11\).

      + Kiểm tra các đáp án.

      + Nếu \(a < b\)\(b < c\) thì \(a < c.\) (Tính chất bắc cầu)

      Lời giải chi tiết :

      \(a < 12\)\(12 < 15\) nên \(a < 15\). A đúng.

      \(a > 2\)\(2 > 0\) nên \(a > 0\). B đúng

      \(a > 0\)\(a < 15\), ta viết lại là \(0 < a < 15\). C đúng.

      D sai vì: các số tự nhiên \(2 < a < 11\) có số 10. Mà 10 không thỏa mãn \(2 < a < 10\)

      Câu 11 :

      Theo dõi kết quả bán hàng trong một ngày của một cửa hàng , người ta nhận thấy:

      +) Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều

      +) Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.

      So sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng vào buổi sáng và buổi tối.

      • A.

        Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi sáng.

      • B.

        Số tiền thu được vào buổi tối bằng vào buổi sáng

      • C.

        Số tiền thu được vào buổi tối nhiều hơn vào buổi sáng

      • D.

        Không so sánh được

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất bắc cầu: so sánh buổi sáng với chiều, chiều với tối.

      Lời giải chi tiết :

      Số tiền buổi sáng nhiều hơn buổi chiều.

      Mà số tiền thu được vào buổi chiều nhiều hơn vào buổi tối vì số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.

      Do đó số tiền buổi sáng nhiều hơn số tiền thu được buổi tối.

      Vậy số tiền thu được buổi tối ít hơn số tiền thu được buổi sáng.

      Câu 12 :

      Trong các số 3,5,8,9, số nào thuộc tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\), số nào thuộc tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\}\)?

      • A.

        9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

      • B.

        9 thuộc A; 3, 5, 8 thuộc B

      • C.

        8 và 9 thuộc A; 3 và 5 thuộc B

      • D.

        8 và 9 thuộc A; 3 thuộc B.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Kí hiệu để nói “\(a > b\) hoặc \(a = b\)

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \ge 8} \right.} \right\}\) là tập hợp các số lớn hơn 8 và số 8

      => A có 2 phần tử là số 8 và số 9

      \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x < 5} \right.} \right\} = \left\{ 3 \right\}\)

      Vậy 8 và 9 thuộc a; 3 thuộc B.

      Câu 13 :

      Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \(3359 < \overline {33*9} < 3389\)

      • A.

        Số 6

      • B.

        Số 7

      • C.

        Số 8

      • D.

        Số 6 hoặc số 7

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Xác định hàng của *.

      - So sánh các chữ số cùng hàng từ trái qua phải.

      Lời giải chi tiết :

      Dấu "*" ở hàng chục.

      3 359 và \(\overline {33*9} \) và 3 389 đều có chữ số hàng nghìn, hàng trăm và hàng đơn vị bằng nhau nên 5<*<8.

      Dấu "*" là số 6 hoặc số 7.

      Câu 14 :

      Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:

      50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.

      • A.

        50 412 999, 50 413 000, 39 502 403, 39 502 413.

      • B.

        50 413 000, 50 412 999 , 39 502 413 , 39 502 403

      • C.

        50 413 000, 50 412 999, 39 502 403, 39 502 413

      • D.

        50 412 999, 50 413 000, 39 502 413, 39 502 403

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Đếm số các chữ số có trong mỗi số, số nào có nhiều chữ số thì lớn hơn.

      - Nếu hai số đều có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng từ trái qua phải cho đến khi có cặp chữ số đầu tiên khác nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Các số trên đều có 8 chữ số.

      Có hai số có chữ số hàng chục triệu là 5 hai số 50 413 000 và 50 412 999 lớn hơn hai số còn lại.

      +) So sánh hai số 50 413 000 và 50 412 999 :

      Số 50 413 000 và 50 412 999 đều có chữ số hàng triệu đến hàng chục nghìn giống nhau.

      Chữ số hàng nghìn của 50 413 000 là 3, chữ số hàng nghìn của 50 412 999 là 2. Số 3>2 nên số 50 413 000 > 50 412 999

      +) So sánh hai số 39 502 403 và39 502 413:

      39 502 403 < 39 502 413 vì chữ số hàng chục của 39 502 403 (Số 0) nhỏ hơn chữ số hàng chục của 39 502 413 (số 1).

      Vậy 50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403.

      Câu 15 :

      Trên đồng hồ ghi số La Mã, 3 giờ 25 thì kim phút chỉ vào số mấy?

      • A.

        III

      • B.

        V

      • C.

        VI

      • D.

        VII

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Với kim phút: Hai số La Mã trên đồng hồ cách nhau 5 phút

      Số XII chỉ là 0 phút.

      Lời giải chi tiết :

      Số phút là 25 nên số La Mã chỉ số 5, số La Mã biểu diễn số 5 là V.

      Câu 16 :

      Thêm một chữ số \(8\) vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới

      • A.

        tăng \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

      • B.

        tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

      • C.

        tăng gấp \(10\) lần so với số tự nhiên cũ.

      • D.

        giảm \(10\) lần và \(8\) đơn vị so với số tự nhiên cũ.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số trong số tự nhiên: “Cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.”

      Ví dụ: \(\overline {abc} = a.100 + b.10 + c\) với \(a \ne 0.\)

      Từ đó suy ra mối quan hệ giữa số cũ và số mới.

      Lời giải chi tiết :

      Khi thêm chữ số \(8\) vào đằng sau số có ba chữ số thì số \(8\) đứng ở vị trí hàng đơn vị, các chữ số của số đó dịch chuyển lên một hàng cao hơn, ta có \(\overline {abc8} = \overline {abc} .10 + 8\) nên số đó được tăng gấp \(10\) lần và thêm \(8\) đơn vị.

      Câu 17 :

      Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(10\), chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(9\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng mối quan hệ giữa các chữ số và liệt kê các trường hợp thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \) với \(0 \le c < b < a \le 9;\,a + b + c = 10.\)

      Nhận thấy \(a + b + c = 9 + 1 + 0 = 8 + 2 + 0 \)\(= 7 + 3 + 0\)\( = 7 + 2 + 1 = 6 + 3 + 1 \)\(= 6 + 4 + 0\)\( = 5 + 3 + 2 = 5 + 4 + 1\).

      Nên có tám số thỏa mãn điều kiện bài toán là:

      \(910;820;730;721;631;640;532;541.\)

      Câu 18 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002?\)

      • A.

        \(2002\)

      • B.

        \(2001\)

      • C.

        \(2003\)

      • D.

        \(2000\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để đếm các số tự nhiên liên tiếp từ $a$ đến $b,$ ta dùng công thức sau:

      $b - a + 1$ hay bằng số cuối – số đầu +1

      Lời giải chi tiết :

      Các số tự nhiên nhỏ hơn số \(2002\) là \(0;1;2;3;4;...;2001\)

      Nên có \(2001 - 0 + 1 = 2002\) số tự nhiên nhỏ hơn \(2002.\)

      Câu 19 :

      Có bao nhiêu số chẵn nhỏ hơn \(200?\)

      • A.

        \(101\)

      • B.

        \(200\)

      • C.

        \(100\)

      • D.

        \(99\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách đếm các số tự nhiên:

      Để đếm các số tự nhiên từ $a$ đến $b,$ hai số liên tiếp cách nhau $d$ đơn vị, ta dùng công thức sau:

      $\dfrac{{b - a}}{d} + 1$ hay bằng (số cuối – số đầu):khoảng cách +1

      Lời giải chi tiết :

      Các số chẵn nhỏ hơn \(200\) là \(0;2;4;6;...;198.\)

      Vì hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên có \(\left( {198 - 0} \right):2 + 1 = 100\) số chẵn thỏa mãn đề bài.

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

      • A.

        \(901\)

      • B.

        \(899\)

      • C.

        \(900\)

      • D.

        \(999\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Xác định số nhỏ nhất và số lớn nhất có 3 chữ số.

      - Sử dụng cách đếm số tự nhiên:

      Để đếm các số tự nhiên liên tiếp từ $a$ đến $b,$ ta dùng công thức sau:

      $b - a + 1$ hay bằng số cuối – số đầu +1

      Lời giải chi tiết :

      Các số tự nhiên có ba chữ số là \(100;101;...;998;999\)

      Nên có \(999 - 100 + 1 = 900\) số tự nhiên có ba chữ số.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp số tự nhiên, ghi số tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài viết liên quan

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp số tự nhiên, ghi số tự nhiên Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo đặt nền móng cho việc học toán ở các lớp trên. Một trong những nội dung quan trọng là kiến thức về tập hợp số tự nhiên và cách ghi số tự nhiên. Để giúp học sinh nắm vững kiến thức này, loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề trắc nghiệm tập trung vào các dạng toán thường gặp.

      Các dạng toán thường gặp

      1. Xác định tập hợp số tự nhiên: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh xác định xem một số cho trước có thuộc tập hợp số tự nhiên hay không.
      2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: So sánh hai số tự nhiên, sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      3. Các phép toán trên số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, tính giá trị biểu thức.
      4. Ghi số tự nhiên: Viết một số tự nhiên theo đúng quy tắc, đọc một số tự nhiên.
      5. Ứng dụng tập hợp số tự nhiên vào giải toán thực tế: Các bài toán liên quan đến đếm, tính toán số lượng.

      Hướng dẫn giải một số dạng toán

      Dạng 1: Xác định tập hợp số tự nhiên

      Để xác định một số có thuộc tập hợp số tự nhiên hay không, ta cần nhớ rằng tập hợp số tự nhiên bao gồm các số 0, 1, 2, 3,... Nếu số đó nằm trong tập hợp này thì nó thuộc tập hợp số tự nhiên, ngược lại thì không.

      Ví dụ: Số 5 có thuộc tập hợp số tự nhiên không? Trả lời: Có

      Dạng 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

      Để so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải. Số nào có số chữ số lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số tương ứng. Số nào có chữ số hàng lớn hơn thì lớn hơn.

      Ví dụ: So sánh 123 và 132. Trả lời: 132 > 123

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại các khái niệm, định nghĩa và quy tắc đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải nhanh, chính xác và tư duy logic.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu bài và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện tâm lý làm bài.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      2. Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      3. Kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành bài.
      4. Nếu gặp bài khó, hãy bỏ qua và làm các bài dễ trước.

      Một số bài tập trắc nghiệm mẫu

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm mẫu để bạn tham khảo:

      Câu hỏiĐáp án
      Số nào sau đây không phải là số tự nhiên?-1
      Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 5, 2, 8, 1.1, 2, 5, 8
      Kết quả của phép tính 3 + 5 là bao nhiêu?8

      Kết luận

      Việc luyện tập trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả giúp học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp số tự nhiên và cách ghi số tự nhiên trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Hãy truy cập loigiai.com.vn để luyện tập và củng cố kiến thức ngay hôm nay!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!