Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú về các dạng toán liên quan đến phép nhân và phép chia phân số dành cho học sinh lớp 6 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế bám sát sách giáo khoa, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với hình thức trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Tính: \(\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • A.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{16}}\)

    • B.

      \( - 2\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 15}}{{32}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{32}}\)

    Câu 2 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \({\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{ - 49}}{{36}}\) 

    • B.

      \({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{8}{9}\)

    • C.

      \({\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{8}{{ - 27}}\)

    • D.

      \({\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{ - 16}}{{81}}\)

    Câu 3 :

    Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} < x < \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}\)

    • A.

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)

    Câu 4 :

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} < x < \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}\) ?

    • A.

      $1$ 

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Câu 5 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn $\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}?$

    • A.

      $\dfrac{{17}}{{30}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 11}}{{30}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 59}}{{30}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{59}}{{30}}\)

    Câu 6 :

    Cho \(M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\) và \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)\). Khi đó tổng \(M + N\) bằng

    • A.

      $\dfrac{{ - 62}}{{125}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{{1000}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 31}}{{100}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{31}}{{100}}\)

    Câu 7 :

    Tính: \(B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}\) ta được

    • A.

      $\dfrac{9}{5}$

    • B.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(\dfrac{6}{5}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức $A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}$

    • A.

      $A = - \dfrac{2}{3}$

    • B.

      $A = \dfrac{2}{3}$

    • C.

      $A = - \dfrac{3}{2}$

    • D.

      $A = \dfrac{3}{2}$

    Câu 9 :

    Tìm số tự nhiên \(x\) biết \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\)

    • A.

      \(\dfrac{{2019}}{{2021}}\)

    • B.

      \(2021\)

    • C.

      \(2020\)

    • D.

      \(2019\)

    Câu 10 :

    Tính \(M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{2}{{{2^{100}}}}\)

    • A.

      \(\dfrac{1}{{{2^{99}}}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{{2^{101}} - 2}}{{{2^{100}}}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{{2^{101}} + 1}}{{{2^{100}}}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}\)

    Câu 11 :

    Tính diện tích một hình tam giác biết hai cạnh góc vuông của tam giác đó lần lượt là \(\dfrac{5}{3}\)cm và \(\dfrac{7}{4}\)cm?

    • A.

      \(\dfrac{{33}}{{24}}\,c{m^2}\)

    • B.

      \(\dfrac{{35}}{{12}}c{m^2}\)

    • C.

      \(\dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}\)

    • D.

      \(\dfrac{{33}}{{12}}\,c{m^2}\)

    Câu 12 :

    Một hình chữ nhật có diện tích \(\dfrac{{48}}{{35}}\) \(m^2\) và có chiều dài là \(\dfrac{6}{5}\) m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

    • A.

      \(\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)\)

    • B.

      \(\dfrac{7}{8}\,\left( m \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{{36}}{7}\,\left( m \right)\)

    • D.

      \(\dfrac{{18}}{7}\,\left( m \right)\)

    Câu 13 :

    Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.

      \(\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}\)

    • B.

      \(\dfrac{{14}}{{15}}\,{m^2}\)

    • C.

      \(\dfrac{{15}}{8}{m^2}\)

    • D.

      \(\dfrac{4}{7}\,{m^2}\)

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống

    Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là

    cm

    Câu 15 :

    Tính: \(\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\)

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{{20}}{{13}}\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(\dfrac{{13}}{{20}}\)

    Câu 16 :

    Phân số nghịch đảo của số \( - 3\) là

    • A.

      $1$ 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{{ - 3}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    Câu 17 :

    Kết quả của phép tính \(\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right)\) là phân số có tử số là

    • A.

      $\dfrac{1}{4}$ 

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \( - \dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 18 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\)?

    • A.

      $ - \dfrac{1}{{10}}$ 

    • B.

      \( - \dfrac{4}{9}\)

    • C.

      \( - \dfrac{4}{3}\)

    • D.

      \( - 4\)

    Câu 19 :

    Giá trị biểu thức \(M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\) là phân số tối giản có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với \(a > 0.\) Tính \(b + a.\)

    • A.

      $8$ 

    • B.

      \(\dfrac{9}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • D.

      \(2\)

    Câu 20 :

    Rút gọn \(N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}\) ta được

    • A.

      $\dfrac{4}{3}$

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \( - \dfrac{4}{3}\)

    Câu 21 :

    Tìm \(x\) biết \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}\)

    • A.

      $\dfrac{9}{{64}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{9}{{16}}\)

    • C.

      \(\dfrac{5}{{24}}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{8}\)

    Câu 22 :

    Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}?\)

    • A.

      $ - \dfrac{1}{3}$ 

    • B.

      \(\dfrac{6}{5}\)

    • C.

      \( - \dfrac{3}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Câu 23 :

    Số các số nguyên \(x\) để \(\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}}\) có giá trị là số nguyên là:

    • A.

      $1$ 

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Câu 24 :

    Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc \(40km/h\) hết \(\dfrac{5}{4}\) giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc \(45km/h\). Tính thời gian người đó đi từ B về A?

    • A.

      \(\dfrac{{10}}{9}\)

    • B.

      \(\dfrac{{9}}{10}\)

    • C.

      \(\dfrac{{11}}{9}\)

    • D.

      \(2\)

    Câu 25 :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số \(\dfrac{{12}}{{35}};\) \(\dfrac{{18}}{{49}}\) cho \(\dfrac{a}{b}\) ta được kết quả là một số nguyên. Tính \(a + b.\)

    • A.

      \(245\)

    • B.

      \(251\)

    • C.

      \(158\)

    • D.

      \(496\)

    Câu 26 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một ô tô chạy hết \(\dfrac{3}{4}\) giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

    \(km/h\)

    Câu 27 :

    Tính giá trị của biểu thức.

    \(\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5}\)

    • A.

      \(\dfrac{{75}}{{32}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{32}}{{75}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 32}}{{75}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 75}}{{32}}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Tính: \(\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • A.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{16}}\)

    • B.

      \( - 2\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 15}}{{32}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{32}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. 

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{{5.\left( { - 3} \right)}}{{8.4}} = \dfrac{{ - 15}}{{32}}\)

    Câu 2 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \({\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{ - 49}}{{36}}\) 

    • B.

      \({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{8}{9}\)

    • C.

      \({\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{8}{{ - 27}}\)

    • D.

      \({\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{ - 16}}{{81}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận đáp án đúng.

    Sử dụng nhận xét lũy thừa của một phân số:

    Với \(n \in N\) thì \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \underbrace {\dfrac{a}{b}.\dfrac{a}{b}...\dfrac{a}{b}}_{n\,\,{\rm{thừa}}\,{\rm{số}}} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \({\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}}}{{{6^2}}} = \dfrac{{49}}{{36}} \ne \dfrac{{ - 49}}{{36}}\) nên A sai.

    Đáp án B: \({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{{{2^3}}}{{{3^3}}} = \dfrac{8}{{27}} \ne \dfrac{8}{9}\) nên B sai.

    Đáp án C: \({\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{{{2^3}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^3}}} = \dfrac{8}{{ - 27}}\) nên C đúng.

    Đáp án D: \({\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^4}}}{{{3^4}}} = \dfrac{{16}}{{81}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{81}}\) nên D sai.

    Câu 3 :

    Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} < x < \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}\)

    • A.

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính ở hai vế rồi tìm \(x\)

    Chú ý: Muốn nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} < x < \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}\)

    \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{24}}{5} < x < \dfrac{{ - 1}}{5}.\dfrac{3}{2}\)

    \( - 4 < x < \dfrac{{ - 3}}{10}\)

    \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)

    Câu 4 :

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} < x < \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}\) ?

    • A.

      $1$ 

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính rồi tìm \(x\)

    Chú ý \(x\) nguyên dương nên \(x > 0\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(x\) nguyên dương nên \(x > 0\)

    mà \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} = \dfrac{{ - 125}}{{27}} < 0\) nên 

    \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} < 0 < x <\dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6} \)

    Khi đó:

    \(0 < x < \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}\)

    \(0 < x < \dfrac{4}{7}\)

    Vì \(\dfrac{4}{7} < 1\) nên \(0 < x < 1\) nên không có số nguyên dương nào thỏa mãn.

    Câu 5 :

    Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn $\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}?$

    • A.

      $\dfrac{{17}}{{30}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{{ - 11}}{{30}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 59}}{{30}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{59}}{{30}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tìm \(\dfrac{7}{6} + x\) dựa vào quy tắc muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân số chia.

    - Chuyển vế, đổi dấu và tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}$

    \(\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 5}}{4}.\dfrac{{16}}{{25}}\)

    \(\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 1}}{1}.\dfrac{4}{5}\)

    \(\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 4}}{5}\)

    \(x = \dfrac{{ - 4}}{5} - \dfrac{7}{6}\)

    \(x = \dfrac{{ - 59}}{{30}}\)

    Câu 6 :

    Cho \(M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\) và \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)\). Khi đó tổng \(M + N\) bằng

    • A.

      $\dfrac{{ - 62}}{{125}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{{1000}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 31}}{{100}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{31}}{{100}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện tính giá trị của hai biểu thức \(M,N\) rồi tính tổng \(M + N\)

    Lời giải chi tiết :

    \(M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)

    \(M = \dfrac{{17.\left( { - 31} \right).1.10.{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{{5.125.2.17.2}^3}}}\)

    \(M = \dfrac{{ - 31.\left( { - 1} \right)}}{{{{125.2}^3}}}\)

    \(M = \dfrac{{31}}{{1000}}\)

    \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)\)

    \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} + \dfrac{2}{{12}}} \right)\)

    \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).0\)

    \(N = 0\)

    Vậy \(M + N = \dfrac{{31}}{{1000}} + 0 = \dfrac{{31}}{{1000}}\)

    Câu 7 :

    Tính: \(B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}\) ta được

    • A.

      $\dfrac{9}{5}$

    • B.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(\dfrac{6}{5}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Để nhân nhiều phân số, ta nhân các tử số lại với nhau, các mẫu số nhân lại với nhau, sau đó rút gọn phân số.

    Lời giải chi tiết :

    \(B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}\)

    \( = \dfrac{{2.2}}{{1.3}} \cdot \dfrac{{3.3}}{{2.4}} \cdot \dfrac{{4.4}}{{3.5}} \cdot \dfrac{{5.5}}{{4.6}} \cdot \dfrac{{6.6}}{{5.7}} \cdot \dfrac{{7.7}}{{6.8}} \cdot \dfrac{{8.8}}{{7.9}} \cdot \dfrac{{9.9}}{{8.10}}\)

    \( = \dfrac{{2.3.4.5.6.7.8.9}}{{1.2.3.4.5.6.7.8}} \cdot \dfrac{{2.3.4.5.6.7.8.9}}{{3.4.5.6.7.8.9.10}}\)

    \( = \dfrac{9}{1} \cdot \dfrac{2}{{10}} = \dfrac{{9.2}}{{1.10}} = \dfrac{9}{5}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức $A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}$

    • A.

      $A = - \dfrac{2}{3}$

    • B.

      $A = \dfrac{2}{3}$

    • C.

      $A = - \dfrac{3}{2}$

    • D.

      $A = \dfrac{3}{2}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ $ab - ac = a\left( {b - c} \right)$

    + Thực hiện phép nhân hai phân số rồi rút gọn kết quả thu được.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}$ $ = \dfrac{{11}}{4}.\left( {\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}} \right).\dfrac{8}{{33}} = \dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 9}}{9}.\dfrac{8}{{33}}$ $ = \dfrac{{ - 11}}{4}.\dfrac{8}{{33}} = \dfrac{{ - 2}}{3}$

    Câu 9 :

    Tìm số tự nhiên \(x\) biết \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\)

    • A.

      \(\dfrac{{2019}}{{2021}}\)

    • B.

      \(2021\)

    • C.

      \(2020\)

    • D.

      \(2019\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đặt 2 làm nhân tử chung, rút gọn và tìm x

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left[ {\dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + ... + \dfrac{1}{{x(x + 1)}}} \right] = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + ... + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right) = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right) = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\1 - \dfrac{2}{{x + 1}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\\dfrac{2}{{x + 1}} = 1 - \dfrac{{2019}}{{2021}}\\\dfrac{2}{{x + 1}} = \dfrac{2}{{2021}}\\x + 1 = 2021\\x = 2020\end{array}\)

    Câu 10 :

    Tính \(M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{2}{{{2^{100}}}}\)

    • A.

      \(\dfrac{1}{{{2^{99}}}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{{2^{101}} - 2}}{{{2^{100}}}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{{2^{101}} + 1}}{{{2^{100}}}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Nhân hai vế của biểu thức cho 2

    Khai triển biểu thức đưa về tính hợp lý

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}\\2M = 2.\left( {1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\\ = 2 + 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}}\end{array}\)

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M = 2M - M\\ = \left( {2 + 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{98}}}} + \dfrac{1}{{{2^{99}}}}} \right)\\ - \left( {1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\\ = 2-\dfrac{1}{{{2^{100}}}} \\ =\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}} \end{array}\)

    Câu 11 :

    Tính diện tích một hình tam giác biết hai cạnh góc vuông của tam giác đó lần lượt là \(\dfrac{5}{3}\)cm và \(\dfrac{7}{4}\)cm?

    • A.

      \(\dfrac{{33}}{{24}}\,c{m^2}\)

    • B.

      \(\dfrac{{35}}{{12}}c{m^2}\)

    • C.

      \(\dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}\)

    • D.

      \(\dfrac{{33}}{{12}}\,c{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức xác định diện tích tam giác vuông: \(S = \dfrac{1}{2}a.b\) với \(a,b\) là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích hình tam giác đó là: \(S = \dfrac{1}{2}.\dfrac{5}{3}.\dfrac{7}{4} = \dfrac{{1.5.7}}{{2.3.4}} = \dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}\)

    Câu 12 :

    Một hình chữ nhật có diện tích \(\dfrac{{48}}{{35}}\) \(m^2\) và có chiều dài là \(\dfrac{6}{5}\) m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

    • A.

      \(\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)\)

    • B.

      \(\dfrac{7}{8}\,\left( m \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{{36}}{7}\,\left( m \right)\)

    • D.

      \(\dfrac{{18}}{7}\,\left( m \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài . chiều rộng

    => Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng của hình chữ nhật là:

     \(\dfrac{{48}}{{35}}:\dfrac{6}{5} = \dfrac{{48}}{{35}}.\dfrac{5}{6} = \dfrac{{6.8}}{{7.5}}.\dfrac{5}{6} = \dfrac{8}{7}\) (m)

    Câu 13 :

    Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

    • A.

      \(\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}\)

    • B.

      \(\dfrac{{14}}{{15}}\,{m^2}\)

    • C.

      \(\dfrac{{15}}{8}{m^2}\)

    • D.

      \(\dfrac{4}{7}\,{m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Cách 1: Tính chiều rộng của hình chữ nhật ABCD sau đó tính diện tích

    - Cách 2: Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật ADFE và BCFE.

    Lời giải chi tiết :

    Cách 1:

    Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

    \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{9}{8} = \dfrac{{15}}{8}\,(m)\)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

    \(\dfrac{4}{7}.\dfrac{{15}}{8} = \dfrac{{15}}{{14}}\) (m2)

    Cách 2:

    Diện tích hình chữ nhật ADFE là:

    \(\dfrac{3}{4}.\dfrac{4}{7} = \dfrac{3}{7}\)(m2)

    Diện tích hình chữ nhật BCFE là:

    \(\dfrac{4}{7}.\dfrac{9}{8} = \dfrac{9}{{14}}\) (m2)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

    \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{9}{{14}} = \dfrac{{15}}{{14}}\) (m2)

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống

    Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là

    cm

    Đáp án

    Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là

    20,625 hoặc 20.625

    cm

    Phương pháp giải :

    Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ = \(\dfrac{{33}}{8}\). Chiều dài của chim ruồi ong.

    Lời giải chi tiết :

    Chim ruồi ong hiện có chiều dài khoảng 5 cm.

    Chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong.

    Chiều dài của chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ là: 

    \(\dfrac{{33}}{8}.5 = \dfrac{{33.5}}{8} = \dfrac{{165}}{8} = 20,625\)(cm).

    Câu 15 :

    Tính: \(\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\)

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{{20}}{{13}}\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(\dfrac{{13}}{{20}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính theo thứ tự: Lũy thừa => Phép tính trong ngoặc => Nhân, chia => Cộng, trừ.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\\ = \dfrac{{28.1.3}}{{{{15.4}^2}}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{23.3}}{{4.3.5}}.\dfrac{5}{{23}}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{{7.4.1.3}}{{3.5.4.4}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{1}{4}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \left( {\dfrac{{32}}{{60}} - \dfrac{{15}}{{60}}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{60}}.\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{6.10}}.\dfrac{{6.3.3}}{{17.3}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{3}{{10}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{6}{{20}}\\ = \dfrac{{13}}{{20}}\end{array}\)

    Câu 16 :

    Phân số nghịch đảo của số \( - 3\) là

    • A.

      $1$ 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{{ - 3}}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Phân số nghịch đảo của số nguyên \(a\,\left( {a \ne 0} \right)\) là \(\dfrac{1}{a}.\)

    Lời giải chi tiết :

    Phân số nghịch đảo của số \( - 3\) là \(\dfrac{1}{{ - 3}}\)

    Câu 17 :

    Kết quả của phép tính \(\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right)\) là phân số có tử số là

    • A.

      $\dfrac{1}{4}$ 

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \( - \dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với nghịch đảo của phân số thứ hai.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right) = \dfrac{{ - 7}}{6}.\dfrac{{ - 3}}{{14}} = \dfrac{{1.1}}{{2.2}} = \dfrac{1}{4}\)

    Phân số này có tử số là 1.

    Câu 18 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\)?

    • A.

      $ - \dfrac{1}{{10}}$ 

    • B.

      \( - \dfrac{4}{9}\)

    • C.

      \( - \dfrac{4}{3}\)

    • D.

      \( - 4\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\\x = \dfrac{4}{{15}}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)\\x = \dfrac{4}{{15}}.\dfrac{5}{{ - 3}}\\x = - \dfrac{4}{9}\end{array}\)

    Câu 19 :

    Giá trị biểu thức \(M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\) là phân số tối giản có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với \(a > 0.\) Tính \(b + a.\)

    • A.

      $8$ 

    • B.

      \(\dfrac{9}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • D.

      \(2\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Trong biểu thức chỉ chứa các toán cộng trừ nhân chia, ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{5}{6}:\dfrac{{25}}{4} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{5}{6}.\dfrac{4}{{25}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{{1.2}}{{3.5}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{2}{{15}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5}\end{array}\)

    Khi đó \(a = 3,b = 5\) nên \(a + b = 8\)

    Câu 20 :

    Rút gọn \(N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}\) ta được

    • A.

      $\dfrac{4}{3}$

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \( - \dfrac{4}{3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Biến đổi tử và mẫu của \(N\) về dạng tích, rút gọn các thừa số chung của cả tử và mẫu rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    \(N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}\)\( = \dfrac{{4.\dfrac{1}{{17}} - 4.\dfrac{1}{{49}} - 4.\dfrac{1}{{131}}}}{{3.\dfrac{1}{{17}} - 3.\dfrac{1}{{49}} - 3.\dfrac{1}{{131}}}}\) \( = \dfrac{{4.\left( {\dfrac{1}{{17}} - \dfrac{1}{{49}} - \dfrac{1}{{131}}} \right)}}{{3.\left( {\dfrac{1}{{17}} - \dfrac{1}{{49}} - \dfrac{1}{{131}}} \right)}} = \dfrac{4}{3}\)

    Câu 21 :

    Tìm \(x\) biết \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}\)

    • A.

      $\dfrac{9}{{64}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{9}{{16}}\)

    • C.

      \(\dfrac{5}{{24}}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{8}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện tính giá trị biểu thức trong ngoặc rồi sử dụng quy tắc tìm số bị chia trong phép chia, ta lấy thương nhân với số chia và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}\)

    \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{23}}{{12}} = \dfrac{7}{{46}}\)

    \(x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{{46}}.\dfrac{{23}}{{12}}\)

    \(x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{{24}}\)

    \(x = \dfrac{7}{{24}} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}\)

    \(x = \dfrac{3}{8}\)

    Câu 22 :

    Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}?\)

    • A.

      $ - \dfrac{1}{3}$ 

    • B.

      \(\dfrac{6}{5}\)

    • C.

      \( - \dfrac{3}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng các kiến thức tìm số trừ trong phép trừ, tìm thừa số trong một tích và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}\)

    \(\left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{13}}{{15}} - \dfrac{7}{{10}}\)

    \(\left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{{13}}{{21}} + x = \dfrac{1}{6}:\dfrac{7}{{12}}\)

    \(\dfrac{{13}}{{21}} + x = \dfrac{2}{7}\)

    \(x = \dfrac{2}{7} - \dfrac{{13}}{{21}}\)

    \(x = - \dfrac{1}{3}\)

    Câu 23 :

    Số các số nguyên \(x\) để \(\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}}\) có giá trị là số nguyên là:

    • A.

      $1$ 

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn biểu thức đã cho.

    - Biểu thức \(\dfrac{a}{{mx + n}}\) với \(a,m,n \in Z\) có giá trị là số nguyên nếu \(mx + n \in Ư\left( a \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}}\) \( = \dfrac{{5x}}{3}.\dfrac{{21}}{{10{x^2} + 5x}}\) \( = \dfrac{{5x.21}}{{3.5x.\left( {2x + 1} \right)}}\) \( = \dfrac{7}{{2x + 1}}\)

    Để biểu thức đã cho có giá trị là số nguyên thì \(\dfrac{7}{{2x + 1}}\) nguyên

    Do đó \(2x + 1 \in Ư\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

    Vậy \(x \in \left\{ {0; - 1;3; - 4} \right\}\) suy ra có \(4\) giá trị thỏa mãn.

    Câu 24 :

    Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc \(40km/h\) hết \(\dfrac{5}{4}\) giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc \(45km/h\). Tính thời gian người đó đi từ B về A?

    • A.

      \(\dfrac{{10}}{9}\)

    • B.

      \(\dfrac{{9}}{10}\)

    • C.

      \(\dfrac{{11}}{9}\)

    • D.

      \(2\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm quãng đường AB

    Tính thời gian đi từ A đến B: thời gian = quãng đường chia cho vận tốc

    Lời giải chi tiết :

    Quãng đường AB là: \(40.\dfrac{5}{4} = 50\) (km)

    Thời gian người đó đi từ B về A là: \(\dfrac{{50}}{{45}} = \dfrac{{10}}{9}\) (giờ)

    Câu 25 :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số \(\dfrac{{12}}{{35}};\) \(\dfrac{{18}}{{49}}\) cho \(\dfrac{a}{b}\) ta được kết quả là một số nguyên. Tính \(a + b.\)

    • A.

      \(245\)

    • B.

      \(251\)

    • C.

      \(158\)

    • D.

      \(496\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Lập luận để đưa về tính chia hết của tử và mẫu của phân số cần tìm.

    Từ đó tìm được phân số và tính tổng của tử và mẫu.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi phân số lớn nhất cần tìm là: \(\dfrac{a}{b}\) (\(a;b\) là nguyên tố cùng nhau)

    Ta có: \(\dfrac{{12}}{{35}}:\dfrac{a}{b} = \dfrac{{12b}}{{35{\rm{a}}}}\) là số nguyên, mà \(12;35\) là nguyên tố cùng nhau

    Nên \(12 \vdots a;b \vdots 35\)

    Ta lại có: \(\dfrac{{18}}{{49}}:\dfrac{a}{b} = \dfrac{{18b}}{{49{\rm{a}}}}\) là số nguyên, mà \(18\) và \(49\) nguyên tố cùng nhau

    Nên \(18 \vdots a;b \vdots 49\)

    Để \(\dfrac{a}{b}\) lớn nhất ta có \(a = UCLN(12;18) = 6\) và \(b = BCNN(35;49) = 245\)

    Vậy tổng \(a + b = 6 + 245 = 251\)

    Câu 26 :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một ô tô chạy hết \(\dfrac{3}{4}\) giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

    \(km/h\)

    Đáp án

    Một ô tô chạy hết \(\dfrac{3}{4}\) giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

    60

    \(km/h\)

    Phương pháp giải :

    Công thức tính độ dài quãng đường: \(S = {v_{tb}}.t\)

    Công thức tính vận tốc trung bình: \({v_{tb}} = s:t\)

    Lời giải chi tiết :

    Quãng đường ô tô đi được là: \(S = {v_{tb}}.t = 40.\dfrac{3}{4} = 30\,(km)\)

    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là: \({v_{tb}} = s:t = 30:\dfrac{1}{2} = 60\,\,\left( {km/h} \right)\)

    Câu 27 :

    Tính giá trị của biểu thức.

    \(\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5}\)

    • A.

      \(\dfrac{{75}}{{32}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{32}}{{75}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 32}}{{75}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 75}}{{32}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính theo thứ tự trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5} = \left( {\dfrac{2}{5}.\dfrac{{ - 4}}{3}} \right).\dfrac{4}{5}\\ = \dfrac{{ - 8}}{{15}}.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 32}}{{75}}\end{array}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Tính: \(\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4}\)

      • A.

        \(\dfrac{{ - 1}}{{16}}\)

      • B.

        \( - 2\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 15}}{{32}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{32}}\)

      Câu 2 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \({\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{ - 49}}{{36}}\) 

      • B.

        \({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{8}{9}\)

      • C.

        \({\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{8}{{ - 27}}\)

      • D.

        \({\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{ - 16}}{{81}}\)

      Câu 3 :

      Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} < x < \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}\)

      • A.

        \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ { - 3; - 2} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)

      Câu 4 :

      Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} < x < \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}\) ?

      • A.

        $1$ 

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Câu 5 :

      Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn $\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}?$

      • A.

        $\dfrac{{17}}{{30}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 11}}{{30}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 59}}{{30}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{59}}{{30}}\)

      Câu 6 :

      Cho \(M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\) và \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)\). Khi đó tổng \(M + N\) bằng

      • A.

        $\dfrac{{ - 62}}{{125}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{{1000}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 31}}{{100}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{31}}{{100}}\)

      Câu 7 :

      Tính: \(B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}\) ta được

      • A.

        $\dfrac{9}{5}$

      • B.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(\dfrac{6}{5}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức $A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}$

      • A.

        $A = - \dfrac{2}{3}$

      • B.

        $A = \dfrac{2}{3}$

      • C.

        $A = - \dfrac{3}{2}$

      • D.

        $A = \dfrac{3}{2}$

      Câu 9 :

      Tìm số tự nhiên \(x\) biết \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\)

      • A.

        \(\dfrac{{2019}}{{2021}}\)

      • B.

        \(2021\)

      • C.

        \(2020\)

      • D.

        \(2019\)

      Câu 10 :

      Tính \(M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{2}{{{2^{100}}}}\)

      • A.

        \(\dfrac{1}{{{2^{99}}}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{{2^{101}} - 2}}{{{2^{100}}}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{{2^{101}} + 1}}{{{2^{100}}}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}\)

      Câu 11 :

      Tính diện tích một hình tam giác biết hai cạnh góc vuông của tam giác đó lần lượt là \(\dfrac{5}{3}\)cm và \(\dfrac{7}{4}\)cm?

      • A.

        \(\dfrac{{33}}{{24}}\,c{m^2}\)

      • B.

        \(\dfrac{{35}}{{12}}c{m^2}\)

      • C.

        \(\dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}\)

      • D.

        \(\dfrac{{33}}{{12}}\,c{m^2}\)

      Câu 12 :

      Một hình chữ nhật có diện tích \(\dfrac{{48}}{{35}}\) \(m^2\) và có chiều dài là \(\dfrac{6}{5}\) m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

      • A.

        \(\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)\)

      • B.

        \(\dfrac{7}{8}\,\left( m \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{{36}}{7}\,\left( m \right)\)

      • D.

        \(\dfrac{{18}}{7}\,\left( m \right)\)

      Câu 13 :

      Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

      • A.

        \(\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}\)

      • B.

        \(\dfrac{{14}}{{15}}\,{m^2}\)

      • C.

        \(\dfrac{{15}}{8}{m^2}\)

      • D.

        \(\dfrac{4}{7}\,{m^2}\)

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống

      Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là

      cm

      Câu 15 :

      Tính: \(\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\)

      • A.

        \(\dfrac{1}{3}\)

      • B.

        \(\dfrac{{20}}{{13}}\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(\dfrac{{13}}{{20}}\)

      Câu 16 :

      Phân số nghịch đảo của số \( - 3\) là

      • A.

        $1$ 

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(\dfrac{1}{{ - 3}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{3}\)

      Câu 17 :

      Kết quả của phép tính \(\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right)\) là phân số có tử số là

      • A.

        $\dfrac{1}{4}$ 

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • C.

        \( - \dfrac{1}{2}\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 18 :

      Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\)?

      • A.

        $ - \dfrac{1}{{10}}$ 

      • B.

        \( - \dfrac{4}{9}\)

      • C.

        \( - \dfrac{4}{3}\)

      • D.

        \( - 4\)

      Câu 19 :

      Giá trị biểu thức \(M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\) là phân số tối giản có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với \(a > 0.\) Tính \(b + a.\)

      • A.

        $8$ 

      • B.

        \(\dfrac{9}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • D.

        \(2\)

      Câu 20 :

      Rút gọn \(N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}\) ta được

      • A.

        $\dfrac{4}{3}$

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \( - \dfrac{4}{3}\)

      Câu 21 :

      Tìm \(x\) biết \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}\)

      • A.

        $\dfrac{9}{{64}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{9}{{16}}\)

      • C.

        \(\dfrac{5}{{24}}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{8}\)

      Câu 22 :

      Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}?\)

      • A.

        $ - \dfrac{1}{3}$ 

      • B.

        \(\dfrac{6}{5}\)

      • C.

        \( - \dfrac{3}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Câu 23 :

      Số các số nguyên \(x\) để \(\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}}\) có giá trị là số nguyên là:

      • A.

        $1$ 

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Câu 24 :

      Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc \(40km/h\) hết \(\dfrac{5}{4}\) giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc \(45km/h\). Tính thời gian người đó đi từ B về A?

      • A.

        \(\dfrac{{10}}{9}\)

      • B.

        \(\dfrac{{9}}{10}\)

      • C.

        \(\dfrac{{11}}{9}\)

      • D.

        \(2\)

      Câu 25 :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số \(\dfrac{{12}}{{35}};\) \(\dfrac{{18}}{{49}}\) cho \(\dfrac{a}{b}\) ta được kết quả là một số nguyên. Tính \(a + b.\)

      • A.

        \(245\)

      • B.

        \(251\)

      • C.

        \(158\)

      • D.

        \(496\)

      Câu 26 :

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một ô tô chạy hết \(\dfrac{3}{4}\) giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

      Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

      \(km/h\)

      Câu 27 :

      Tính giá trị của biểu thức.

      \(\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5}\)

      • A.

        \(\dfrac{{75}}{{32}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{32}}{{75}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 32}}{{75}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 75}}{{32}}\)

      Câu 1 :

      Tính: \(\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4}\)

      • A.

        \(\dfrac{{ - 1}}{{16}}\)

      • B.

        \( - 2\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 15}}{{32}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{32}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. 

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{{5.\left( { - 3} \right)}}{{8.4}} = \dfrac{{ - 15}}{{32}}\)

      Câu 2 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \({\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{ - 49}}{{36}}\) 

      • B.

        \({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{8}{9}\)

      • C.

        \({\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{8}{{ - 27}}\)

      • D.

        \({\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{ - 16}}{{81}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận đáp án đúng.

      Sử dụng nhận xét lũy thừa của một phân số:

      Với \(n \in N\) thì \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \underbrace {\dfrac{a}{b}.\dfrac{a}{b}...\dfrac{a}{b}}_{n\,\,{\rm{thừa}}\,{\rm{số}}} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \({\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}}}{{{6^2}}} = \dfrac{{49}}{{36}} \ne \dfrac{{ - 49}}{{36}}\) nên A sai.

      Đáp án B: \({\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{{{2^3}}}{{{3^3}}} = \dfrac{8}{{27}} \ne \dfrac{8}{9}\) nên B sai.

      Đáp án C: \({\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{{{2^3}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^3}}} = \dfrac{8}{{ - 27}}\) nên C đúng.

      Đáp án D: \({\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^4}}}{{{3^4}}} = \dfrac{{16}}{{81}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{81}}\) nên D sai.

      Câu 3 :

      Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} < x < \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}\)

      • A.

        \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ { - 3; - 2} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện các phép tính ở hai vế rồi tìm \(x\)

      Chú ý: Muốn nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} < x < \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}\)

      \(\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{24}}{5} < x < \dfrac{{ - 1}}{5}.\dfrac{3}{2}\)

      \( - 4 < x < \dfrac{{ - 3}}{10}\)

      \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)

      Câu 4 :

      Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} < x < \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}\) ?

      • A.

        $1$ 

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thực hiện các phép tính rồi tìm \(x\)

      Chú ý \(x\) nguyên dương nên \(x > 0\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(x\) nguyên dương nên \(x > 0\)

      mà \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} = \dfrac{{ - 125}}{{27}} < 0\) nên 

      \({\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} < 0 < x <\dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6} \)

      Khi đó:

      \(0 < x < \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}\)

      \(0 < x < \dfrac{4}{7}\)

      Vì \(\dfrac{4}{7} < 1\) nên \(0 < x < 1\) nên không có số nguyên dương nào thỏa mãn.

      Câu 5 :

      Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn $\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}?$

      • A.

        $\dfrac{{17}}{{30}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{{ - 11}}{{30}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 59}}{{30}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{59}}{{30}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tìm \(\dfrac{7}{6} + x\) dựa vào quy tắc muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân số chia.

      - Chuyển vế, đổi dấu và tìm \(x\)

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}$

      \(\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 5}}{4}.\dfrac{{16}}{{25}}\)

      \(\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 1}}{1}.\dfrac{4}{5}\)

      \(\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 4}}{5}\)

      \(x = \dfrac{{ - 4}}{5} - \dfrac{7}{6}\)

      \(x = \dfrac{{ - 59}}{{30}}\)

      Câu 6 :

      Cho \(M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\) và \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)\). Khi đó tổng \(M + N\) bằng

      • A.

        $\dfrac{{ - 62}}{{125}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{{1000}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 31}}{{100}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{31}}{{100}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thực hiện tính giá trị của hai biểu thức \(M,N\) rồi tính tổng \(M + N\)

      Lời giải chi tiết :

      \(M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\)

      \(M = \dfrac{{17.\left( { - 31} \right).1.10.{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{{5.125.2.17.2}^3}}}\)

      \(M = \dfrac{{ - 31.\left( { - 1} \right)}}{{{{125.2}^3}}}\)

      \(M = \dfrac{{31}}{{1000}}\)

      \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)\)

      \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} + \dfrac{2}{{12}}} \right)\)

      \(N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).0\)

      \(N = 0\)

      Vậy \(M + N = \dfrac{{31}}{{1000}} + 0 = \dfrac{{31}}{{1000}}\)

      Câu 7 :

      Tính: \(B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}\) ta được

      • A.

        $\dfrac{9}{5}$

      • B.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(\dfrac{6}{5}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để nhân nhiều phân số, ta nhân các tử số lại với nhau, các mẫu số nhân lại với nhau, sau đó rút gọn phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}\)

      \( = \dfrac{{2.2}}{{1.3}} \cdot \dfrac{{3.3}}{{2.4}} \cdot \dfrac{{4.4}}{{3.5}} \cdot \dfrac{{5.5}}{{4.6}} \cdot \dfrac{{6.6}}{{5.7}} \cdot \dfrac{{7.7}}{{6.8}} \cdot \dfrac{{8.8}}{{7.9}} \cdot \dfrac{{9.9}}{{8.10}}\)

      \( = \dfrac{{2.3.4.5.6.7.8.9}}{{1.2.3.4.5.6.7.8}} \cdot \dfrac{{2.3.4.5.6.7.8.9}}{{3.4.5.6.7.8.9.10}}\)

      \( = \dfrac{9}{1} \cdot \dfrac{2}{{10}} = \dfrac{{9.2}}{{1.10}} = \dfrac{9}{5}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức $A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}$

      • A.

        $A = - \dfrac{2}{3}$

      • B.

        $A = \dfrac{2}{3}$

      • C.

        $A = - \dfrac{3}{2}$

      • D.

        $A = \dfrac{3}{2}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ $ab - ac = a\left( {b - c} \right)$

      + Thực hiện phép nhân hai phân số rồi rút gọn kết quả thu được.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}$ $ = \dfrac{{11}}{4}.\left( {\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}} \right).\dfrac{8}{{33}} = \dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 9}}{9}.\dfrac{8}{{33}}$ $ = \dfrac{{ - 11}}{4}.\dfrac{8}{{33}} = \dfrac{{ - 2}}{3}$

      Câu 9 :

      Tìm số tự nhiên \(x\) biết \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\)

      • A.

        \(\dfrac{{2019}}{{2021}}\)

      • B.

        \(2021\)

      • C.

        \(2020\)

      • D.

        \(2019\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đặt 2 làm nhân tử chung, rút gọn và tìm x

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left[ {\dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + ... + \dfrac{1}{{x(x + 1)}}} \right] = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + ... + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right) = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right) = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\1 - \dfrac{2}{{x + 1}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\\dfrac{2}{{x + 1}} = 1 - \dfrac{{2019}}{{2021}}\\\dfrac{2}{{x + 1}} = \dfrac{2}{{2021}}\\x + 1 = 2021\\x = 2020\end{array}\)

      Câu 10 :

      Tính \(M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{2}{{{2^{100}}}}\)

      • A.

        \(\dfrac{1}{{{2^{99}}}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{{2^{101}} - 2}}{{{2^{100}}}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{{2^{101}} + 1}}{{{2^{100}}}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nhân hai vế của biểu thức cho 2

      Khai triển biểu thức đưa về tính hợp lý

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}\\2M = 2.\left( {1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\\ = 2 + 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}}\end{array}\)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}M = 2M - M\\ = \left( {2 + 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{98}}}} + \dfrac{1}{{{2^{99}}}}} \right)\\ - \left( {1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\\ = 2-\dfrac{1}{{{2^{100}}}} \\ =\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}} \end{array}\)

      Câu 11 :

      Tính diện tích một hình tam giác biết hai cạnh góc vuông của tam giác đó lần lượt là \(\dfrac{5}{3}\)cm và \(\dfrac{7}{4}\)cm?

      • A.

        \(\dfrac{{33}}{{24}}\,c{m^2}\)

      • B.

        \(\dfrac{{35}}{{12}}c{m^2}\)

      • C.

        \(\dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}\)

      • D.

        \(\dfrac{{33}}{{12}}\,c{m^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức xác định diện tích tam giác vuông: \(S = \dfrac{1}{2}a.b\) với \(a,b\) là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích hình tam giác đó là: \(S = \dfrac{1}{2}.\dfrac{5}{3}.\dfrac{7}{4} = \dfrac{{1.5.7}}{{2.3.4}} = \dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}\)

      Câu 12 :

      Một hình chữ nhật có diện tích \(\dfrac{{48}}{{35}}\) \(m^2\) và có chiều dài là \(\dfrac{6}{5}\) m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

      • A.

        \(\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)\)

      • B.

        \(\dfrac{7}{8}\,\left( m \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{{36}}{7}\,\left( m \right)\)

      • D.

        \(\dfrac{{18}}{7}\,\left( m \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài . chiều rộng

      => Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng của hình chữ nhật là:

       \(\dfrac{{48}}{{35}}:\dfrac{6}{5} = \dfrac{{48}}{{35}}.\dfrac{5}{6} = \dfrac{{6.8}}{{7.5}}.\dfrac{5}{6} = \dfrac{8}{7}\) (m)

      Câu 13 :

      Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

      • A.

        \(\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}\)

      • B.

        \(\dfrac{{14}}{{15}}\,{m^2}\)

      • C.

        \(\dfrac{{15}}{8}{m^2}\)

      • D.

        \(\dfrac{4}{7}\,{m^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Cách 1: Tính chiều rộng của hình chữ nhật ABCD sau đó tính diện tích

      - Cách 2: Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật ADFE và BCFE.

      Lời giải chi tiết :

      Cách 1:

      Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

      \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{9}{8} = \dfrac{{15}}{8}\,(m)\)

      Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

      \(\dfrac{4}{7}.\dfrac{{15}}{8} = \dfrac{{15}}{{14}}\) (m2)

      Cách 2:

      Diện tích hình chữ nhật ADFE là:

      \(\dfrac{3}{4}.\dfrac{4}{7} = \dfrac{3}{7}\)(m2)

      Diện tích hình chữ nhật BCFE là:

      \(\dfrac{4}{7}.\dfrac{9}{8} = \dfrac{9}{{14}}\) (m2)

      Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

      \(\dfrac{3}{7} + \dfrac{9}{{14}} = \dfrac{{15}}{{14}}\) (m2)

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống

      Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là

      cm

      Đáp án

      Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là

      20,625 hoặc 20.625

      cm

      Phương pháp giải :

      Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ = \(\dfrac{{33}}{8}\). Chiều dài của chim ruồi ong.

      Lời giải chi tiết :

      Chim ruồi ong hiện có chiều dài khoảng 5 cm.

      Chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ dài gấp \(\dfrac{{33}}{8}\) lần chim ruồi ong.

      Chiều dài của chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ là: 

      \(\dfrac{{33}}{8}.5 = \dfrac{{33.5}}{8} = \dfrac{{165}}{8} = 20,625\)(cm).

      Câu 15 :

      Tính: \(\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\)

      • A.

        \(\dfrac{1}{3}\)

      • B.

        \(\dfrac{{20}}{{13}}\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(\dfrac{{13}}{{20}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính theo thứ tự: Lũy thừa => Phép tính trong ngoặc => Nhân, chia => Cộng, trừ.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\\ = \dfrac{{28.1.3}}{{{{15.4}^2}}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{23.3}}{{4.3.5}}.\dfrac{5}{{23}}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{{7.4.1.3}}{{3.5.4.4}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{1}{4}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \left( {\dfrac{{32}}{{60}} - \dfrac{{15}}{{60}}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{60}}.\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{6.10}}.\dfrac{{6.3.3}}{{17.3}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{3}{{10}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{6}{{20}}\\ = \dfrac{{13}}{{20}}\end{array}\)

      Câu 16 :

      Phân số nghịch đảo của số \( - 3\) là

      • A.

        $1$ 

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(\dfrac{1}{{ - 3}}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{3}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Phân số nghịch đảo của số nguyên \(a\,\left( {a \ne 0} \right)\) là \(\dfrac{1}{a}.\)

      Lời giải chi tiết :

      Phân số nghịch đảo của số \( - 3\) là \(\dfrac{1}{{ - 3}}\)

      Câu 17 :

      Kết quả của phép tính \(\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right)\) là phân số có tử số là

      • A.

        $\dfrac{1}{4}$ 

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • C.

        \( - \dfrac{1}{2}\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với nghịch đảo của phân số thứ hai.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right) = \dfrac{{ - 7}}{6}.\dfrac{{ - 3}}{{14}} = \dfrac{{1.1}}{{2.2}} = \dfrac{1}{4}\)

      Phân số này có tử số là 1.

      Câu 18 :

      Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\)?

      • A.

        $ - \dfrac{1}{{10}}$ 

      • B.

        \( - \dfrac{4}{9}\)

      • C.

        \( - \dfrac{4}{3}\)

      • D.

        \( - 4\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\\x = \dfrac{4}{{15}}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)\\x = \dfrac{4}{{15}}.\dfrac{5}{{ - 3}}\\x = - \dfrac{4}{9}\end{array}\)

      Câu 19 :

      Giá trị biểu thức \(M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\) là phân số tối giản có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với \(a > 0.\) Tính \(b + a.\)

      • A.

        $8$ 

      • B.

        \(\dfrac{9}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • D.

        \(2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Trong biểu thức chỉ chứa các toán cộng trừ nhân chia, ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{5}{6}:\dfrac{{25}}{4} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{5}{6}.\dfrac{4}{{25}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{{1.2}}{{3.5}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{2}{{15}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5}\end{array}\)

      Khi đó \(a = 3,b = 5\) nên \(a + b = 8\)

      Câu 20 :

      Rút gọn \(N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}\) ta được

      • A.

        $\dfrac{4}{3}$

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \( - \dfrac{4}{3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Biến đổi tử và mẫu của \(N\) về dạng tích, rút gọn các thừa số chung của cả tử và mẫu rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      \(N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}\)\( = \dfrac{{4.\dfrac{1}{{17}} - 4.\dfrac{1}{{49}} - 4.\dfrac{1}{{131}}}}{{3.\dfrac{1}{{17}} - 3.\dfrac{1}{{49}} - 3.\dfrac{1}{{131}}}}\) \( = \dfrac{{4.\left( {\dfrac{1}{{17}} - \dfrac{1}{{49}} - \dfrac{1}{{131}}} \right)}}{{3.\left( {\dfrac{1}{{17}} - \dfrac{1}{{49}} - \dfrac{1}{{131}}} \right)}} = \dfrac{4}{3}\)

      Câu 21 :

      Tìm \(x\) biết \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}\)

      • A.

        $\dfrac{9}{{64}}$ 

      • B.

        \(\dfrac{9}{{16}}\)

      • C.

        \(\dfrac{5}{{24}}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{8}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện tính giá trị biểu thức trong ngoặc rồi sử dụng quy tắc tìm số bị chia trong phép chia, ta lấy thương nhân với số chia và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm \(x\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}\)

      \(\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{23}}{{12}} = \dfrac{7}{{46}}\)

      \(x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{{46}}.\dfrac{{23}}{{12}}\)

      \(x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{{24}}\)

      \(x = \dfrac{7}{{24}} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}\)

      \(x = \dfrac{3}{8}\)

      Câu 22 :

      Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}?\)

      • A.

        $ - \dfrac{1}{3}$ 

      • B.

        \(\dfrac{6}{5}\)

      • C.

        \( - \dfrac{3}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng các kiến thức tìm số trừ trong phép trừ, tìm thừa số trong một tích và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm \(x\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}\)

      \(\left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{13}}{{15}} - \dfrac{7}{{10}}\)

      \(\left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{6}\)

      \(\dfrac{{13}}{{21}} + x = \dfrac{1}{6}:\dfrac{7}{{12}}\)

      \(\dfrac{{13}}{{21}} + x = \dfrac{2}{7}\)

      \(x = \dfrac{2}{7} - \dfrac{{13}}{{21}}\)

      \(x = - \dfrac{1}{3}\)

      Câu 23 :

      Số các số nguyên \(x\) để \(\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}}\) có giá trị là số nguyên là:

      • A.

        $1$ 

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn biểu thức đã cho.

      - Biểu thức \(\dfrac{a}{{mx + n}}\) với \(a,m,n \in Z\) có giá trị là số nguyên nếu \(mx + n \in Ư\left( a \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}}\) \( = \dfrac{{5x}}{3}.\dfrac{{21}}{{10{x^2} + 5x}}\) \( = \dfrac{{5x.21}}{{3.5x.\left( {2x + 1} \right)}}\) \( = \dfrac{7}{{2x + 1}}\)

      Để biểu thức đã cho có giá trị là số nguyên thì \(\dfrac{7}{{2x + 1}}\) nguyên

      Do đó \(2x + 1 \in Ư\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

      Vậy \(x \in \left\{ {0; - 1;3; - 4} \right\}\) suy ra có \(4\) giá trị thỏa mãn.

      Câu 24 :

      Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc \(40km/h\) hết \(\dfrac{5}{4}\) giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc \(45km/h\). Tính thời gian người đó đi từ B về A?

      • A.

        \(\dfrac{{10}}{9}\)

      • B.

        \(\dfrac{{9}}{10}\)

      • C.

        \(\dfrac{{11}}{9}\)

      • D.

        \(2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm quãng đường AB

      Tính thời gian đi từ A đến B: thời gian = quãng đường chia cho vận tốc

      Lời giải chi tiết :

      Quãng đường AB là: \(40.\dfrac{5}{4} = 50\) (km)

      Thời gian người đó đi từ B về A là: \(\dfrac{{50}}{{45}} = \dfrac{{10}}{9}\) (giờ)

      Câu 25 :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số \(\dfrac{{12}}{{35}};\) \(\dfrac{{18}}{{49}}\) cho \(\dfrac{a}{b}\) ta được kết quả là một số nguyên. Tính \(a + b.\)

      • A.

        \(245\)

      • B.

        \(251\)

      • C.

        \(158\)

      • D.

        \(496\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Lập luận để đưa về tính chia hết của tử và mẫu của phân số cần tìm.

      Từ đó tìm được phân số và tính tổng của tử và mẫu.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi phân số lớn nhất cần tìm là: \(\dfrac{a}{b}\) (\(a;b\) là nguyên tố cùng nhau)

      Ta có: \(\dfrac{{12}}{{35}}:\dfrac{a}{b} = \dfrac{{12b}}{{35{\rm{a}}}}\) là số nguyên, mà \(12;35\) là nguyên tố cùng nhau

      Nên \(12 \vdots a;b \vdots 35\)

      Ta lại có: \(\dfrac{{18}}{{49}}:\dfrac{a}{b} = \dfrac{{18b}}{{49{\rm{a}}}}\) là số nguyên, mà \(18\) và \(49\) nguyên tố cùng nhau

      Nên \(18 \vdots a;b \vdots 49\)

      Để \(\dfrac{a}{b}\) lớn nhất ta có \(a = UCLN(12;18) = 6\) và \(b = BCNN(35;49) = 245\)

      Vậy tổng \(a + b = 6 + 245 = 251\)

      Câu 26 :

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một ô tô chạy hết \(\dfrac{3}{4}\) giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

      Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

      \(km/h\)

      Đáp án

      Một ô tô chạy hết \(\dfrac{3}{4}\) giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

      Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:

      60

      \(km/h\)

      Phương pháp giải :

      Công thức tính độ dài quãng đường: \(S = {v_{tb}}.t\)

      Công thức tính vận tốc trung bình: \({v_{tb}} = s:t\)

      Lời giải chi tiết :

      Quãng đường ô tô đi được là: \(S = {v_{tb}}.t = 40.\dfrac{3}{4} = 30\,(km)\)

      Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \(\dfrac{1}{2}\) giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là: \({v_{tb}} = s:t = 30:\dfrac{1}{2} = 60\,\,\left( {km/h} \right)\)

      Câu 27 :

      Tính giá trị của biểu thức.

      \(\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5}\)

      • A.

        \(\dfrac{{75}}{{32}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{32}}{{75}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 32}}{{75}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 75}}{{32}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính theo thứ tự trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5} = \left( {\dfrac{2}{5}.\dfrac{{ - 4}}{3}} \right).\dfrac{4}{5}\\ = \dfrac{{ - 8}}{{15}}.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 32}}{{75}}\end{array}\)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Phép nhân và phép chia phân số là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 6, đặc biệt là với chương trình Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài toán liên quan đến hai phép tính này là nền tảng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học nâng cao hơn ở các lớp trên. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các dạng toán thường gặp trong phép nhân và phép chia phân số, cùng với các bài tập trắc nghiệm để học sinh có thể luyện tập và củng cố kiến thức.

      Các dạng toán về phép nhân phân số

      1. Nhân hai phân số: Đây là dạng toán cơ bản nhất, yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc nhân hai phân số: tử nhân với tử, mẫu nhân với mẫu.
      2. Nhân phân số với số nguyên: Học sinh cần đổi số nguyên thành phân số có mẫu bằng 1 trước khi thực hiện phép nhân.
      3. Nhân phân số với hỗn số: Học sinh cần đổi hỗn số thành phân số tối giản trước khi thực hiện phép nhân.
      4. Ứng dụng phép nhân phân số vào giải bài toán thực tế: Các bài toán này thường liên quan đến việc tính diện tích, chu vi, hoặc các đại lượng tỉ lệ.

      Các dạng toán về phép chia phân số

      1. Chia hai phân số: Học sinh cần áp dụng quy tắc chia hai phân số: giữ nguyên phân số thứ nhất, đổi dấu chia thành nhân và đảo ngược phân số thứ hai.
      2. Chia phân số cho số nguyên: Học sinh cần đổi số nguyên thành phân số có mẫu bằng 1 trước khi thực hiện phép chia.
      3. Chia phân số cho hỗn số: Học sinh cần đổi hỗn số thành phân số tối giản trước khi thực hiện phép chia.
      4. Ứng dụng phép chia phân số vào giải bài toán thực tế: Tương tự như phép nhân, các bài toán này thường liên quan đến việc tính toán các đại lượng tỉ lệ.

      Các dạng toán kết hợp phép nhân và phép chia phân số

      Ngoài các dạng toán riêng lẻ, học sinh cũng cần làm quen với các bài toán kết hợp cả phép nhân và phép chia phân số. Các bài toán này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân chia trước, cộng trừ sau).

      Ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm

      Ví dụ 1: Tính (2/3) * (5/7). Giải: (2/3) * (5/7) = (2*5)/(3*7) = 10/21

      Ví dụ 2: Tính (3/4) : (1/2). Giải: (3/4) : (1/2) = (3/4) * (2/1) = 6/4 = 3/2

      Bài tập trắc nghiệm (chọn đáp án đúng):

      1. Câu 1: Kết quả của phép tính (1/2) * (3/4) là: A) 3/8 B) 4/7 C) 1/6 D) 2/5
      2. Câu 2: Kết quả của phép tính (2/5) : (1/3) là: A) 6/5 B) 3/10 C) 5/6 D) 2/15
      3. Câu 3: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 5/6 mét và chiều rộng 2/3 mét. Diện tích khu vườn là: A) 10/18 m2 B) 7/9 m2 C) 15/18 m2 D) 3/2 m2

      Mẹo giải nhanh các bài toán về phân số

      • Rút gọn phân số: Trước khi thực hiện các phép tính, hãy rút gọn phân số về dạng tối giản để đơn giản hóa bài toán.
      • Đổi hỗn số thành phân số: Luôn đổi hỗn số thành phân số trước khi thực hiện các phép tính.
      • Áp dụng quy tắc dấu: Lưu ý quy tắc dấu trong phép nhân và phép chia phân số.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Tài liệu tham khảo và nguồn học tập

      Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nắm vững kiến thức về phép nhân và phép chia phân số:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các trang web học toán online uy tín
      • Các video hướng dẫn giải toán trên YouTube

      Kết luận

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài toán liên quan đến hai phép tính này một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!