Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Ôn tập Chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo với Trắc nghiệm

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục luyện tập trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo tại loigiai.com.vn.

Chương 2 Số nguyên là một phần quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các em làm quen với các khái niệm cơ bản về số nguyên, các phép toán trên số nguyên và ứng dụng của chúng.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau

    • B.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả

    • C.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ)

    • D.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt dấu “-” trước kết quả

    Câu 2 :

    Cho \(x - 236\) là số đối của số 0 thì x là:

    • A.

      \( - 234\)

    • B.

      \(234\)

    • C.

      \(0\) 

    • D.

      \(236\)

    Câu 3 :

    Cho \(E = \left\{ {3;\, - 8;\,0} \right\}\) . Tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là?­

    • A.

      \(F = \left\{ {3;\,8;\;\,0;\, - ­3} \right\}\)

    • B.

      \(F = \left\{ { - 3;\, - 8;\,\;0} \right\}\)

    • C.

      \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3} \right\}\;\)

    • D.

      \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3;\,\;8} \right\}\)

    Câu 4 :

    Cho \(M = \left\{ { - 5;\,\;8;\;\,7} \right\}\) . Kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(M \in \mathbb{Z}\)

    • B.

      \(M \subset \mathbb{N}\)

    • C.

      \(M \subset \mathbb{N}^*\)

    • D.

      \(M \subset \mathbb{Z}\)

    Câu 5 :

    Cho các số sau: \(1280;\, - 291;\;\,43;\, - 52;\;\,28;\;\,1;\;\,0\) . Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

    • A.

      \( - 291;\, - 52;\,\;0;\;\,1;\,\;28;\,\;43;\,\;1280\)

    • B.

      \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 52;\, - 291\)

    • C.

      \(0;\,\;1;\;\,28;\;\,43;\, - 52;\, - 291;\;\,1280\)

    • D.

      \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 291;\, - 52\)

    Câu 6 :

    Tính tổng của các số nguyên x, biết: $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}.$

    • A.

      $6$

    • B.

      $0$

    • C.

      $-6$

    • D.

      $5$

    Câu 7 :

    Bỏ ngoặc rồi tính: $\left( {52 - 69 + 17} \right) - \left( {52 + 17} \right)\;$ ta được kết quả là

    • A.

      $69$

    • B.

      $0$

    • C.

      $-69$

    • D.

      $52$

    Câu 8 :

    Tìm x biết: $17 - \left( {x + 84} \right) = 107$

    • A.

      $-174$

    • B.

      $6$

    • C.

      $-6$

    • D.

      $174$

    Câu 9 :

    Tìm $x$ biết: $44 - x - 16{\rm{ }} = - 60$

    • A.

      \(x = - 88\)

    • B.

      \(x = - 42\)

    • C.

      \(x = 42\)

    • D.

      \(x = 88\)

    Câu 10 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \(\left( { - 9} \right) + 19 = 19 + \left( { - 9} \right)\) 

    • B.

      \(\left( { - 9} \right) + 19 > 19 + \left( { - 9} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 9} \right) + 19 < 19 + \left( { - 9} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 9} \right) + \left( { - 9} \right) = 19 + 19\)

    Câu 11 :

    Tìm $x\; \in \;Z,$ biết: $8\;\, \vdots \;\,x$ và $15\,\; \vdots \;\,x$ .

    • A.

      $x\; = 1$

    • B.

      $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$ 

    • C.

      $x\; = - 1$

    • D.

      $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1;2;3} \right\}$

    Câu 12 :

    Thực hiện phép tính $455 - 5.\left[ {\left( { - 5} \right) + 4.\left( { - 8} \right)} \right]$ ta được kết quả là

    • A.

      Một số chia hết cho 10

    • B.

      Một số chẵn chia hết cho 3

    • C.

      Một số lẻ

    • D.

      Một số lẻ chia hết cho 5

    Câu 13 :

    Tính $\left( { - 9} \right).\left( { - 12} \right) - \left( { - 13} \right).6\;$

    • A.

      $186$

    • B.

      $164$

    • C.

      $30$

    • D.

      $168$

    Câu 14 :

    Thực hiện phép tính \( - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - \left( {113 - 567} \right)\) ta được kết quả là

    • A.

      \(69\)

    • B.

      \(-69\)

    • C.

      \(96\)

    • D.

      \(0\)

    Câu 15 :

    Tìm $x,$ biết: $\left( {x - 12} \right).\left( {8 + x} \right) = 0$

    • A.

      \(x = 12\)

    • B.

      \(x = - 8\)

    • C.

      \(x = 12\) hoặc \(x = - 8\)

    • D.

      \(x = 0\)

    Câu 16 :

    Tính \( - 4.[12:{( - 2)^2} - 4.( - 3)] - {( - 12)^2}\) ta được kết quả là

    • A.

      \( - 144\)

    • B.

      \(144\)

    • C.

      \( - 204\)

    • D.

      \(204\)

    Câu 17 :

    Cho  \(A = - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 89} \right] + 128.\left( {89 - 125} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      Giá trị của A là số có chữ số tận cùng là 0

    • B.

      Giá trị của A là số lẻ

    • C.

      Giá trị của A là số dương

    • D.

      Giá trị của A là số chia hết cho 3

    Câu 18 :

    Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và $-5$ là bội của \(x + 2\) thì giá trị của x bằng:

    • A.

      \( - 1;\,1;\,5;\, - 5\)

    • B.

      \( \pm 3;\, \pm 7\)

    • C.

      \( - 1;\, - 3;\,3;\, - 7\)

    • D.

      \(7;\, - 7\)

    Câu 19 :

    Cho \({x_1}\) là số nguyên thỏa mãn \({\left( {x + 3} \right)^3}:3 - 1 = - 10\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \({x_1} > - 4\)

    • B.

      \({x_1} > 0\)

    • C.

      \({x_1} = - 5\) 

    • D.

      \({x_1} < - 5\)

    Câu 20 :

    Cho x là số nguyên và \(x + 1\) là ước của 5 thì giá trị của x là:

    • A.

      \(0;\, - 2;\,\;4;\, - 6\)

    • B.

      \(0;\, - 2;\;\,4;\;\,6\)

    • C.

      \(0;\,\;1;\;\,3;\,\;6\)

    • D.

      \(2;\, - 4;\, - 6;\,\;7\)

    Câu 21 :

    Khi \(x = - 12\) giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right)\left( {x + 17} \right)\) là:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 22 :

    Chọn câu đúng nhất. Với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\) :

    • A.

      \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\)

    • B.

      \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\)

    • C.

      A, B đều sai

    • D.

      A, B đều đúng

    Câu 23 :

    Tìm các số $x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z$ biết: $x + y = 11,{\rm{ }}y + z = 10,{\rm{ }}z + x = - 3$.

    • A.

      \(x = - 1;y = 12;z = - 2.\)

    • B.

      \(x = - 1;y = 11;z = - 2.\)

    • C.

      \(x = - 2;y = - 1;z = 12.\)

    • D.

      \(x = 12;y = - 1;z = - 2.\)

    Câu 24 :

    Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn \(\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) ?

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\) 

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 25 :

    Tìm tổng các số nguyên $n$ biết: \(\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right) < 0\) .

    • A.

      \( - 3\)

    • B.

      \( - 2\)

    • C.

      \( 0\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 26 :

    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(C = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10\)

    • A.

      \( - 10\)

    • B.

      \(5\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(10\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau

    • B.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả

    • C.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ)

    • D.

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt dấu “-” trước kết quả

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên âm:

    Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả .

    Câu 2 :

    Cho \(x - 236\) là số đối của số 0 thì x là:

    • A.

      \( - 234\)

    • B.

      \(234\)

    • C.

      \(0\) 

    • D.

      \(236\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Số đối của 0 là 0.

    + Áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu để tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    Số đối của số 0 là 0.

    Vì \(x - 236\) là số đối của số 0 nên

    \(\begin{array}{l}x - 236 = 0\\x\;\;\;\;\;\;\;\;\; = 0 + 236\\x\;\;\;\;\;\;\;\;\; = 236.\end{array}\)

    Câu 3 :

    Cho \(E = \left\{ {3;\, - 8;\,0} \right\}\) . Tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là?­

    • A.

      \(F = \left\{ {3;\,8;\;\,0;\, - ­3} \right\}\)

    • B.

      \(F = \left\{ { - 3;\, - 8;\,\;0} \right\}\)

    • C.

      \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3} \right\}\;\)

    • D.

      \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3;\,\;8} \right\}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng khái niệm tập hợp và khái niệm số đối của tập hợp để tìm ra tập hợp F.

    Số đối của a là –a; số đối của 0 là 0.

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp F gồm các phần tử của E và \(E = \left\{ {3; - \,8;\,0} \right\}\) nên $3; - 8;0$ là các phần tử của tập F

    Số đối của 3 là -3

    Số đối của -8 là 8

    Số đối của 0 là 0

    Do đó tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là \(F = \left\{ {3;\, - 8;\;\,0;\, - 3;\;\,8} \right\}\)

    Câu 4 :

    Cho \(M = \left\{ { - 5;\,\;8;\;\,7} \right\}\) . Kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(M \in \mathbb{Z}\)

    • B.

      \(M \subset \mathbb{N}\)

    • C.

      \(M \subset \mathbb{N}^*\)

    • D.

      \(M \subset \mathbb{Z}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng định nghĩa tập hợp các số nguyên: Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương được gọi là tập hợp các số nguyên.

    + Tập hợp gồm các số nguyên dương và các số nguyên âm là tập con của tập \(\mathbb{Z}\)

    + Chú ý đến cách sử dụng kí hiệu thuộc \( \in\) và tập con \( \subset\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(M = \left\{ { - 5;\,\;8;\;\,7} \right\}\) suy ra \(M \subset \mathbb{Z}\) .

    Câu 5 :

    Cho các số sau: \(1280;\, - 291;\;\,43;\, - 52;\;\,28;\;\,1;\;\,0\) . Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

    • A.

      \( - 291;\, - 52;\,\;0;\;\,1;\,\;28;\,\;43;\,\;1280\)

    • B.

      \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 52;\, - 291\)

    • C.

      \(0;\,\;1;\;\,28;\;\,43;\, - 52;\, - 291;\;\,1280\)

    • D.

      \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 291;\, - 52\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng các kiến thức:

    + Khi biểu diễn trên trục số, điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b

    + Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số $0.$

    + Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số $0.$

    + Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào.

    + Từ đó sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần.

    Lời giải chi tiết :

    Các số được xếp theo thứ tự giảm dần là: \(1280;\,\;43;\,\;28;\;\,1;\;\,0;\, - 52;\, - 291.\)

    Câu 6 :

    Tính tổng của các số nguyên x, biết: $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}.$

    • A.

      $6$

    • B.

      $0$

    • C.

      $-6$

    • D.

      $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Tìm các giá trị của x thỏa mãn $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}.$ Bước 2: Tính tổng các giá trị của x vừa tìm được

    Lời giải chi tiết :

    Vì $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}$ nên $x\; \in \;\left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}$ Tổng các số nguyên $x$ là: $( - 6) + ( - 5) + ( - 4) + ( - 3) + ( - 2) + ( - 1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5$$ = \left( { - 6} \right) + [( - 5) + 5\left] { + \left[ {\left( { - 4} \right) + 4} \right] + } \right[( - 3) + 3\left] + \right[( - 2) + 2\left] + \right[( - 1) + 1] + 0$$ = ( - 6) + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = - 6$

    Câu 7 :

    Bỏ ngoặc rồi tính: $\left( {52 - 69 + 17} \right) - \left( {52 + 17} \right)\;$ ta được kết quả là

    • A.

      $69$

    • B.

      $0$

    • C.

      $-69$

    • D.

      $52$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Ta sử dụng qui tắc phá ngoặc

    Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+” chuyển thành dầu “-“ và dấu “-“ chuyển thành dấu “+”.

    Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.

    + Sử dụng qui tắc cộng số nguyên và tính chất giao hoán để thực hiện phép tính

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $(52 - 69 + 17) - (52 + 17) $

    $ = 52 - 69 + 17 - 52 - 17 $

    $ = (52 - 52) + (17 - 17) - 69 $

    $ = 0 + 0 - 69 $

    $ = - 69$

    Câu 8 :

    Tìm x biết: $17 - \left( {x + 84} \right) = 107$

    • A.

      $-174$

    • B.

      $6$

    • C.

      $-6$

    • D.

      $174$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Ta có thể làm như sau:Bước 1: Tìm $x + 84$ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệuBước 2: Tìm $x$ bằng cách lấy tổng trừ số hạng đã biết

    Hoặc ta có thể phá ngoặc rồi rút gọn vế trái, sau đó thực hiện qui tắc chuyển vế để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $17 - \left( {x + 84} \right) = 107$

    \(\begin{array}{l}x + 84 = 17 - 107\\x + 84 = - \left( {107 - 17} \right)\\x + 84 = - 90\\x = - 90 - 84\\x = - \left( {90 + 84} \right)\\x = - 174\end{array}\)

    Vậy \(x = - 174.\)

    Câu 9 :

    Tìm $x$ biết: $44 - x - 16{\rm{ }} = - 60$

    • A.

      \(x = - 88\)

    • B.

      \(x = - 42\)

    • C.

      \(x = 42\)

    • D.

      \(x = 88\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Thu gọn vế tráiBước 2: Tìm x

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $44 - x - 16{\rm{ }} = - 60$

    \(\begin{array}{l}\left( {44 - 16} \right) - x = - 60\\28 - x = - 60\\x = 28 - \left( { - 60} \right)\\x = 28 + 60\\x = 88\end{array}\)

    Vậy \(x = 88.\)

    Câu 10 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \(\left( { - 9} \right) + 19 = 19 + \left( { - 9} \right)\) 

    • B.

      \(\left( { - 9} \right) + 19 > 19 + \left( { - 9} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 9} \right) + 19 < 19 + \left( { - 9} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 9} \right) + \left( { - 9} \right) = 19 + 19\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( { - 9} \right) + 19 = 10;\,\;19 + \left( { - 9} \right) = 10\) nên \(\left( { - 9} \right) + 19 = 19 + \left( { - 9} \right)\).

    Do đó câu A đúng, câu B, C sai.

    Vì \(\left( { - 9} \right) + \left( { - 9} \right) = - 18;\,19 + 19 = 38;\, - 18 \ne 38\) nên câu D sai.

    Câu 11 :

    Tìm $x\; \in \;Z,$ biết: $8\;\, \vdots \;\,x$ và $15\,\; \vdots \;\,x$ .

    • A.

      $x\; = 1$

    • B.

      $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$ 

    • C.

      $x\; = - 1$

    • D.

      $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1;2;3} \right\}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ đề bài ta đưa về tìm ước chung của 8 và 15

    Tìm ước của 8; tìm ước của 15 từ đó suy ra ước chung của 8 và 15

    Lời giải chi tiết :

    Vì $8\,\; \vdots \;\,x$ và $15\;\, \vdots \;\,x\;$ $ \Rightarrow \;x\; \in \;$ ƯC$\left( {8,15} \right)$ Ư$\left( 8 \right) = \left\{ { - 8; - 4; - 2; - 1;1;2;4;{\rm{8}}} \right\}$ Ư$\left( {15} \right) = \left\{ { - 15; - 5; - 3; - 1;1;3;5;15} \right\}$ Vậy: ƯC$\left( {8,15} \right) = \left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$ Hay $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$

    Câu 12 :

    Thực hiện phép tính $455 - 5.\left[ {\left( { - 5} \right) + 4.\left( { - 8} \right)} \right]$ ta được kết quả là

    • A.

      Một số chia hết cho 10

    • B.

      Một số chẵn chia hết cho 3

    • C.

      Một số lẻ

    • D.

      Một số lẻ chia hết cho 5

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +Biểu thức có chứa phép tính nhân, chia, cộng, trừ thì ta thực hiện tính phép nhân, chia trước, thực hiện tính phép tính cộng, trừ sau+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện bỏ ngoặc theo thứ tự: $()\; \to \;[]\; \to \;\{ \} $

    Lời giải chi tiết :

    Ta có$\begin{array}{l}455 - 5.[( - 5) + 4.( - 8)]\\ = 455 - 5.( - 5 - 32)\\ = 455 - 5.[ - (5 + 32)]\\ = 455 - 5.( - 37)\\ = 455 + 185\\ = 640\end{array}$

    Nhận thấy \(640\, \vdots \,10\) nên chọn A.

    Câu 13 :

    Tính $\left( { - 9} \right).\left( { - 12} \right) - \left( { - 13} \right).6\;$

    • A.

      $186$

    • B.

      $164$

    • C.

      $30$

    • D.

      $168$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa phép tính nhân và phép tính trừ nên ta thực hiện tính phép nhân trước, thực hiện tính phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\left( { - 9} \right).\left( { - 12} \right) - \left( { - 13} \right).6\; = 108 - \left( { - 78} \right) = 108 + 78 = 186$

    Câu 14 :

    Thực hiện phép tính \( - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - \left( {113 - 567} \right)\) ta được kết quả là

    • A.

      \(69\)

    • B.

      \(-69\)

    • C.

      \(96\)

    • D.

      \(0\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, quy tắc trừ hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, cộng với số đối để tính giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l} - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - \left( {113 - 567} \right)\\ = - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - 113 + 567\\ = \left( { - 567 + 567} \right) - \left( { - 113 + 113} \right) + \left( { - 69} \right)\\ = 0 - 0 + \left( { - 69} \right)\\ = - 69.\end{array}\)

    Câu 15 :

    Tìm $x,$ biết: $\left( {x - 12} \right).\left( {8 + x} \right) = 0$

    • A.

      \(x = 12\)

    • B.

      \(x = - 8\)

    • C.

      \(x = 12\) hoặc \(x = - 8\)

    • D.

      \(x = 0\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng $A.{\rm{ }}B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\left( {x - 12} \right).\left( {8 + x} \right) = 0$

    TH1:

     \(\begin{array}{l}x - 12 = 0\\x = 12\end{array}\)

    TH2:

    \(\begin{array}{l}8 + x = 0\\x = - 8\end{array}\)

    Vậy \(x = 12\); \(x = - 8.\)

    Câu 16 :

    Tính \( - 4.[12:{( - 2)^2} - 4.( - 3)] - {( - 12)^2}\) ta được kết quả là

    • A.

      \( - 144\)

    • B.

      \(144\)

    • C.

      \( - 204\)

    • D.

      \(204\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Ta thực hiện lũy thừa trước sau đó tính ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \( - 4.[12:{( - 2)^2} - 4.( - 3)] - {( - 12)^2}\)

    $\begin{array}{l} = - 4.[12:4 - ( - 12)] - 144 \\= - 4.(3 + 12) - 144 = - 4.15 - 144\\ = - 60 - 144 = - (60 + 144) = - 204\end{array}$

    Câu 17 :

    Cho  \(A = - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 89} \right] + 128.\left( {89 - 125} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      Giá trị của A là số có chữ số tận cùng là 0

    • B.

      Giá trị của A là số lẻ

    • C.

      Giá trị của A là số dương

    • D.

      Giá trị của A là số chia hết cho 3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng; tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A = - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 89} \right] + 128.\left( {89 - 125} \right)\\ = - 128.\left( { - 25} \right) - 128.89 + 128.89 + 128.\left( { - 125} \right)\\ = \left( { - 128.89 + 128.89} \right) - \left[ {128.\left( { - 25} \right) - 128.\left( { - 125} \right)} \right]\\ = 0 - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 125} \right]\\ = - 128.100\\ = - 12800.\end{array}\)

    Vậy giá trị của A là số chẵn, số âm có chữ số tận cùng là 0 và không chia hết cho 3.

    Câu 18 :

    Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và $-5$ là bội của \(x + 2\) thì giá trị của x bằng:

    • A.

      \( - 1;\,1;\,5;\, - 5\)

    • B.

      \( \pm 3;\, \pm 7\)

    • C.

      \( - 1;\, - 3;\,3;\, - 7\)

    • D.

      \(7;\, - 7\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để tìm các ước của $-5$

    + Lập bảng giá trị để tìm x

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: -5 là bội của \(x + 2\) suy ra \(x + 2\) là ước của -5.

    Mà \(Ư\left( { - 5} \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 5} \right\}\) nên suy ra \(x + 2 \in \left\{ { \pm 1;\, \pm 5} \right\}\)

    Xét bảng:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

    Vậy \(x \in \left\{ { - 1;\,3;\, - 3;\, - 7} \right\}\) .

    Câu 19 :

    Cho \({x_1}\) là số nguyên thỏa mãn \({\left( {x + 3} \right)^3}:3 - 1 = - 10\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \({x_1} > - 4\)

    • B.

      \({x_1} > 0\)

    • C.

      \({x_1} = - 5\) 

    • D.

      \({x_1} < - 5\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu; quy tắc chuyển vế và định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{\left( {x + 3} \right)^3}:3 - 1 = - 10\\{\left( {x + 3} \right)^3}:3= - 10 + 1\\{\left( {x + 3} \right)^3}:3= - 9\\{\left( {x + 3} \right)^3} = \left( { - 9} \right).3\\{\left( {x + 3} \right)^3} = - 27\\{\left( {x + 3} \right)^3} = {\left( { - 3} \right)^3}\\x + 3 = - 3\\x= - 3 - 3\\x= - 6.\end{array}\)

    Vậy \({x_1} = - 6 < - 5\).

    Câu 20 :

    Cho x là số nguyên và \(x + 1\) là ước của 5 thì giá trị của x là:

    • A.

      \(0;\, - 2;\,\;4;\, - 6\)

    • B.

      \(0;\, - 2;\;\,4;\;\,6\)

    • C.

      \(0;\,\;1;\;\,3;\,\;6\)

    • D.

      \(2;\, - 4;\, - 6;\,\;7\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để tìm các ước của 5.

    + Lập bảng giá trị để tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\left( {x + 1} \right) \in Ư\left( 5 \right) \) suy ra \( \left( {x + 1} \right) \in \left\{ { - 5;\, - 1;\;\,1;\,\;5} \right\}.\)

    Xét bảng:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

    Vậy \(x \in \left\{ {0;\,4;\, - 2;\, - 6} \right\}\) .

    Câu 21 :

    Khi \(x = - 12\) giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right)\left( {x + 17} \right)\) là:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thay \(x = - 12\) vào biểu thức ta tính được giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 12\) vào biểu thức ta được:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right)\left( { - 12 + 17} \right)\\ = \left( { - 20} \right).5\\ = - 100\end{array}\)

    Câu 22 :

    Chọn câu đúng nhất. Với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\) :

    • A.

      \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\)

    • B.

      \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\)

    • C.

      A, B đều sai

    • D.

      A, B đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Biến đổi vế trái sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, tính chất kết hợp; quy tắc nhân hai số nguyên để rút gọn.

    Từ đó so sánh với vế phải ở các đáp án.

    Lời giải chi tiết :

    + Đáp án A: Xét \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\), với \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}\)

    \(\begin{array}{l}VT = a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right)\\ = ab - ac - ab - ad\\ = \left( {ab - ab} \right) - \left( {ac + ad} \right)\\ = 0 - a\left( {c + d} \right)\\ = - a\left( {c + d} \right)\\ = VP\end{array}\)

    Vậy \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\) với \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}\) hay A đúng.

    + Đáp án B: Với \(a,\,b,\,c \in \mathbb{Z}\) xét \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\)

    \(\begin{array}{l}VT = a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = ab + ac - ba + bc\\\,\,\,\,\,\,\, = \left( {ab - ba} \right) + \left( {ac + bc} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = 0 + c\left( {a + b} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = c\left( {a + b} \right)\\VP = \left( {a + b} \right)c\\ \Rightarrow VT = VP\end{array}\)

    Vậy \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\) Hay B đúng.

    Vậy cả A, B đều đúng

    Câu 23 :

    Tìm các số $x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z$ biết: $x + y = 11,{\rm{ }}y + z = 10,{\rm{ }}z + x = - 3$.

    • A.

      \(x = - 1;y = 12;z = - 2.\)

    • B.

      \(x = - 1;y = 11;z = - 2.\)

    • C.

      \(x = - 2;y = - 1;z = 12.\)

    • D.

      \(x = 12;y = - 1;z = - 2.\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Cộng các dữ kiện đề bài cho để tính tổng \(x + y + z\)

    + Từ đó tính \(x;y;z\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $x + y = 11,{\rm{ }}y + z = 10,{\rm{ }}z + x = - 3$ nên

    \(\begin{array}{l}\left( {x + y} \right) + \left( {y + z} \right) + \left( {z + x} \right) = 11 + 10 + \left( { - 3} \right)\\ x + y + y + z + z + x = 21 + \left( { - 3} \right)\\ \left( {x + x} \right) + \left( {y + y} \right) + \left( {z + z} \right) = 18\\ 2x + 2y + 2z = 18\\ 2\left( {x + y + z} \right) = 18\\ x + y + z = 9\end{array}\)

    Vậy \(x + y + z = 9.\)+) $z = (x + y + z) - (x + y) = 9 - 11 = - 2$+)$x = (x + y + z) - (y + z) = 9 - 10 = - 1$+) $y = (x + y + z) - (x + z) = 9 - \left( { - 3} \right) = 12$Vậy \(x = - 1;y = 12;z = - 2.\)

    Câu 24 :

    Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn \(\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) ?

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\) 

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Biến đổi \(2n - 1\) thành tổng hai số nguyên trong đó một số hạng có chứa \(n + 1\) .

    + Sử dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu và định nghĩa bội và ước của một số nguyên

    + Lập bảng để tìm ra n

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(2n - 1 = 2n + 2 - 3 = \left( {2n + 2} \right) - 3 = 2\left( {n + 1} \right) - 3\)

    Vì \(\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) nên \(\left[ {2\left( {n + 1} \right) - 3} \right] \vdots \left( {n + 1} \right)\) .

    Mà \(2\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) , suy ra \( - 3 \vdots \left( {n + 1} \right) \Rightarrow n + 1 \in U\left( { - 3} \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 3} \right\}\) .

    Ta có bảng sau:

    Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Vậy \(n \in \left\{ { - 4;\, - 2;\,0;\,2} \right\}\)

    Do đó có 4 số nguyên \(n\) thỏa mãn đề bài.

    Câu 25 :

    Tìm tổng các số nguyên $n$ biết: \(\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right) < 0\) .

    • A.

      \( - 3\)

    • B.

      \( - 2\)

    • C.

      \( 0\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Ta thấy tích hai số là một số âm khi hai số đó trái dấu.

    + Từ đó chia hai trường hợp:

    TH1: \(n + 3 > 0\) và \(n - 2 < 0\)

    TH2: \(n + 3 < 0\) và \(n - 2 > 0\)

    Từ các trường hợp ta tìm giá trị của n.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right) < 0\) nên suy ra \(n + 3\) và \(n - 2\) là hai số trái dấu.

    TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}n + 3 > 0\\n - 2 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n > 0 - 3\\n < 0 + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n > - 3\\n < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 < n < 2 \Rightarrow n \in \left\{ { - 2;\, - 1;\;\,0;\;\,1} \right\}\) vì \(n \in Z.\)

    TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}n + 3 < 0\\n - 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n < 0 - 3\\n > 0 + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n < - 3\\n > 2\end{array} \right.\) suy ra không có giá trị nào của n thỏa mãn.

    Vậy \(n \in \left\{ { - 2;\, - 1;\,\;0;\;\,1} \right\}\).

    Tổng các số nguyên thỏa mãn là \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 = - 2.\)

    Câu 26 :

    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(C = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10\)

    • A.

      \( - 10\)

    • B.

      \(5\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(10\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất \({A^2} \ge 0\) với mọi A và tính chất \(m - {A^2} \le m\) để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    \(C = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10\)

    Ta có: \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0,\,\forall x \in \mathbb{Z} \Rightarrow - {\left( {x - 5} \right)^2} \le 0,\;\,\forall x \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10 \le 10,\,\;\forall x \in \mathbb{Z}\)

    Suy ra \(C \le 10\,\,\forall x \in \mathbb{Z}\) .

    \(C = 10\) khi \({\left( {x - 5} \right)^2} = 0 \Rightarrow x - 5 = 0 \Rightarrow x = 5\)

    Vậy giá trị lớn nhất của C là 10 khi \(x = 5\) .

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau

      • B.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả

      • C.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ)

      • D.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt dấu “-” trước kết quả

      Câu 2 :

      Cho \(x - 236\) là số đối của số 0 thì x là:

      • A.

        \( - 234\)

      • B.

        \(234\)

      • C.

        \(0\) 

      • D.

        \(236\)

      Câu 3 :

      Cho \(E = \left\{ {3;\, - 8;\,0} \right\}\) . Tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là?­

      • A.

        \(F = \left\{ {3;\,8;\;\,0;\, - ­3} \right\}\)

      • B.

        \(F = \left\{ { - 3;\, - 8;\,\;0} \right\}\)

      • C.

        \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3} \right\}\;\)

      • D.

        \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3;\,\;8} \right\}\)

      Câu 4 :

      Cho \(M = \left\{ { - 5;\,\;8;\;\,7} \right\}\) . Kết luận nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(M \in \mathbb{Z}\)

      • B.

        \(M \subset \mathbb{N}\)

      • C.

        \(M \subset \mathbb{N}^*\)

      • D.

        \(M \subset \mathbb{Z}\)

      Câu 5 :

      Cho các số sau: \(1280;\, - 291;\;\,43;\, - 52;\;\,28;\;\,1;\;\,0\) . Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

      • A.

        \( - 291;\, - 52;\,\;0;\;\,1;\,\;28;\,\;43;\,\;1280\)

      • B.

        \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 52;\, - 291\)

      • C.

        \(0;\,\;1;\;\,28;\;\,43;\, - 52;\, - 291;\;\,1280\)

      • D.

        \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 291;\, - 52\)

      Câu 6 :

      Tính tổng của các số nguyên x, biết: $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}.$

      • A.

        $6$

      • B.

        $0$

      • C.

        $-6$

      • D.

        $5$

      Câu 7 :

      Bỏ ngoặc rồi tính: $\left( {52 - 69 + 17} \right) - \left( {52 + 17} \right)\;$ ta được kết quả là

      • A.

        $69$

      • B.

        $0$

      • C.

        $-69$

      • D.

        $52$

      Câu 8 :

      Tìm x biết: $17 - \left( {x + 84} \right) = 107$

      • A.

        $-174$

      • B.

        $6$

      • C.

        $-6$

      • D.

        $174$

      Câu 9 :

      Tìm $x$ biết: $44 - x - 16{\rm{ }} = - 60$

      • A.

        \(x = - 88\)

      • B.

        \(x = - 42\)

      • C.

        \(x = 42\)

      • D.

        \(x = 88\)

      Câu 10 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \(\left( { - 9} \right) + 19 = 19 + \left( { - 9} \right)\) 

      • B.

        \(\left( { - 9} \right) + 19 > 19 + \left( { - 9} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 9} \right) + 19 < 19 + \left( { - 9} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 9} \right) + \left( { - 9} \right) = 19 + 19\)

      Câu 11 :

      Tìm $x\; \in \;Z,$ biết: $8\;\, \vdots \;\,x$ và $15\,\; \vdots \;\,x$ .

      • A.

        $x\; = 1$

      • B.

        $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$ 

      • C.

        $x\; = - 1$

      • D.

        $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1;2;3} \right\}$

      Câu 12 :

      Thực hiện phép tính $455 - 5.\left[ {\left( { - 5} \right) + 4.\left( { - 8} \right)} \right]$ ta được kết quả là

      • A.

        Một số chia hết cho 10

      • B.

        Một số chẵn chia hết cho 3

      • C.

        Một số lẻ

      • D.

        Một số lẻ chia hết cho 5

      Câu 13 :

      Tính $\left( { - 9} \right).\left( { - 12} \right) - \left( { - 13} \right).6\;$

      • A.

        $186$

      • B.

        $164$

      • C.

        $30$

      • D.

        $168$

      Câu 14 :

      Thực hiện phép tính \( - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - \left( {113 - 567} \right)\) ta được kết quả là

      • A.

        \(69\)

      • B.

        \(-69\)

      • C.

        \(96\)

      • D.

        \(0\)

      Câu 15 :

      Tìm $x,$ biết: $\left( {x - 12} \right).\left( {8 + x} \right) = 0$

      • A.

        \(x = 12\)

      • B.

        \(x = - 8\)

      • C.

        \(x = 12\) hoặc \(x = - 8\)

      • D.

        \(x = 0\)

      Câu 16 :

      Tính \( - 4.[12:{( - 2)^2} - 4.( - 3)] - {( - 12)^2}\) ta được kết quả là

      • A.

        \( - 144\)

      • B.

        \(144\)

      • C.

        \( - 204\)

      • D.

        \(204\)

      Câu 17 :

      Cho  \(A = - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 89} \right] + 128.\left( {89 - 125} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        Giá trị của A là số có chữ số tận cùng là 0

      • B.

        Giá trị của A là số lẻ

      • C.

        Giá trị của A là số dương

      • D.

        Giá trị của A là số chia hết cho 3

      Câu 18 :

      Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và $-5$ là bội của \(x + 2\) thì giá trị của x bằng:

      • A.

        \( - 1;\,1;\,5;\, - 5\)

      • B.

        \( \pm 3;\, \pm 7\)

      • C.

        \( - 1;\, - 3;\,3;\, - 7\)

      • D.

        \(7;\, - 7\)

      Câu 19 :

      Cho \({x_1}\) là số nguyên thỏa mãn \({\left( {x + 3} \right)^3}:3 - 1 = - 10\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \({x_1} > - 4\)

      • B.

        \({x_1} > 0\)

      • C.

        \({x_1} = - 5\) 

      • D.

        \({x_1} < - 5\)

      Câu 20 :

      Cho x là số nguyên và \(x + 1\) là ước của 5 thì giá trị của x là:

      • A.

        \(0;\, - 2;\,\;4;\, - 6\)

      • B.

        \(0;\, - 2;\;\,4;\;\,6\)

      • C.

        \(0;\,\;1;\;\,3;\,\;6\)

      • D.

        \(2;\, - 4;\, - 6;\,\;7\)

      Câu 21 :

      Khi \(x = - 12\) giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right)\left( {x + 17} \right)\) là:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 22 :

      Chọn câu đúng nhất. Với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\) :

      • A.

        \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\)

      • B.

        \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\)

      • C.

        A, B đều sai

      • D.

        A, B đều đúng

      Câu 23 :

      Tìm các số $x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z$ biết: $x + y = 11,{\rm{ }}y + z = 10,{\rm{ }}z + x = - 3$.

      • A.

        \(x = - 1;y = 12;z = - 2.\)

      • B.

        \(x = - 1;y = 11;z = - 2.\)

      • C.

        \(x = - 2;y = - 1;z = 12.\)

      • D.

        \(x = 12;y = - 1;z = - 2.\)

      Câu 24 :

      Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn \(\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) ?

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\) 

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 25 :

      Tìm tổng các số nguyên $n$ biết: \(\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right) < 0\) .

      • A.

        \( - 3\)

      • B.

        \( - 2\)

      • C.

        \( 0\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 26 :

      Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(C = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10\)

      • A.

        \( - 10\)

      • B.

        \(5\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(10\)

      Câu 1 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau

      • B.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả

      • C.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ)

      • D.

        Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai số đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt dấu “-” trước kết quả

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên âm:

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả .

      Câu 2 :

      Cho \(x - 236\) là số đối của số 0 thì x là:

      • A.

        \( - 234\)

      • B.

        \(234\)

      • C.

        \(0\) 

      • D.

        \(236\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Số đối của 0 là 0.

      + Áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của số 0 là 0.

      Vì \(x - 236\) là số đối của số 0 nên

      \(\begin{array}{l}x - 236 = 0\\x\;\;\;\;\;\;\;\;\; = 0 + 236\\x\;\;\;\;\;\;\;\;\; = 236.\end{array}\)

      Câu 3 :

      Cho \(E = \left\{ {3;\, - 8;\,0} \right\}\) . Tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là?­

      • A.

        \(F = \left\{ {3;\,8;\;\,0;\, - ­3} \right\}\)

      • B.

        \(F = \left\{ { - 3;\, - 8;\,\;0} \right\}\)

      • C.

        \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3} \right\}\;\)

      • D.

        \(F = \left\{ {3;\, - 8;\,\;0;\, - 3;\,\;8} \right\}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng khái niệm tập hợp và khái niệm số đối của tập hợp để tìm ra tập hợp F.

      Số đối của a là –a; số đối của 0 là 0.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp F gồm các phần tử của E và \(E = \left\{ {3; - \,8;\,0} \right\}\) nên $3; - 8;0$ là các phần tử của tập F

      Số đối của 3 là -3

      Số đối của -8 là 8

      Số đối của 0 là 0

      Do đó tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là \(F = \left\{ {3;\, - 8;\;\,0;\, - 3;\;\,8} \right\}\)

      Câu 4 :

      Cho \(M = \left\{ { - 5;\,\;8;\;\,7} \right\}\) . Kết luận nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(M \in \mathbb{Z}\)

      • B.

        \(M \subset \mathbb{N}\)

      • C.

        \(M \subset \mathbb{N}^*\)

      • D.

        \(M \subset \mathbb{Z}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng định nghĩa tập hợp các số nguyên: Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương được gọi là tập hợp các số nguyên.

      + Tập hợp gồm các số nguyên dương và các số nguyên âm là tập con của tập \(\mathbb{Z}\)

      + Chú ý đến cách sử dụng kí hiệu thuộc \( \in\) và tập con \( \subset\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(M = \left\{ { - 5;\,\;8;\;\,7} \right\}\) suy ra \(M \subset \mathbb{Z}\) .

      Câu 5 :

      Cho các số sau: \(1280;\, - 291;\;\,43;\, - 52;\;\,28;\;\,1;\;\,0\) . Các số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

      • A.

        \( - 291;\, - 52;\,\;0;\;\,1;\,\;28;\,\;43;\,\;1280\)

      • B.

        \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 52;\, - 291\)

      • C.

        \(0;\,\;1;\;\,28;\;\,43;\, - 52;\, - 291;\;\,1280\)

      • D.

        \(1280;\,\;43;\,\;28;\,\;1;\;\,0;\, - 291;\, - 52\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng các kiến thức:

      + Khi biểu diễn trên trục số, điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b

      + Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số $0.$

      + Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số $0.$

      + Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào.

      + Từ đó sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần.

      Lời giải chi tiết :

      Các số được xếp theo thứ tự giảm dần là: \(1280;\,\;43;\,\;28;\;\,1;\;\,0;\, - 52;\, - 291.\)

      Câu 6 :

      Tính tổng của các số nguyên x, biết: $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}.$

      • A.

        $6$

      • B.

        $0$

      • C.

        $-6$

      • D.

        $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Tìm các giá trị của x thỏa mãn $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}.$ Bước 2: Tính tổng các giá trị của x vừa tìm được

      Lời giải chi tiết :

      Vì $ - 7 < \;x \le {\rm{5}}$ nên $x\; \in \;\left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}$ Tổng các số nguyên $x$ là: $( - 6) + ( - 5) + ( - 4) + ( - 3) + ( - 2) + ( - 1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5$$ = \left( { - 6} \right) + [( - 5) + 5\left] { + \left[ {\left( { - 4} \right) + 4} \right] + } \right[( - 3) + 3\left] + \right[( - 2) + 2\left] + \right[( - 1) + 1] + 0$$ = ( - 6) + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = - 6$

      Câu 7 :

      Bỏ ngoặc rồi tính: $\left( {52 - 69 + 17} \right) - \left( {52 + 17} \right)\;$ ta được kết quả là

      • A.

        $69$

      • B.

        $0$

      • C.

        $-69$

      • D.

        $52$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Ta sử dụng qui tắc phá ngoặc

      Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : dấu “+” chuyển thành dầu “-“ và dấu “-“ chuyển thành dấu “+”.

      Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.

      + Sử dụng qui tắc cộng số nguyên và tính chất giao hoán để thực hiện phép tính

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $(52 - 69 + 17) - (52 + 17) $

      $ = 52 - 69 + 17 - 52 - 17 $

      $ = (52 - 52) + (17 - 17) - 69 $

      $ = 0 + 0 - 69 $

      $ = - 69$

      Câu 8 :

      Tìm x biết: $17 - \left( {x + 84} \right) = 107$

      • A.

        $-174$

      • B.

        $6$

      • C.

        $-6$

      • D.

        $174$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Ta có thể làm như sau:Bước 1: Tìm $x + 84$ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệuBước 2: Tìm $x$ bằng cách lấy tổng trừ số hạng đã biết

      Hoặc ta có thể phá ngoặc rồi rút gọn vế trái, sau đó thực hiện qui tắc chuyển vế để tìm \(x\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $17 - \left( {x + 84} \right) = 107$

      \(\begin{array}{l}x + 84 = 17 - 107\\x + 84 = - \left( {107 - 17} \right)\\x + 84 = - 90\\x = - 90 - 84\\x = - \left( {90 + 84} \right)\\x = - 174\end{array}\)

      Vậy \(x = - 174.\)

      Câu 9 :

      Tìm $x$ biết: $44 - x - 16{\rm{ }} = - 60$

      • A.

        \(x = - 88\)

      • B.

        \(x = - 42\)

      • C.

        \(x = 42\)

      • D.

        \(x = 88\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Thu gọn vế tráiBước 2: Tìm x

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $44 - x - 16{\rm{ }} = - 60$

      \(\begin{array}{l}\left( {44 - 16} \right) - x = - 60\\28 - x = - 60\\x = 28 - \left( { - 60} \right)\\x = 28 + 60\\x = 88\end{array}\)

      Vậy \(x = 88.\)

      Câu 10 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \(\left( { - 9} \right) + 19 = 19 + \left( { - 9} \right)\) 

      • B.

        \(\left( { - 9} \right) + 19 > 19 + \left( { - 9} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 9} \right) + 19 < 19 + \left( { - 9} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 9} \right) + \left( { - 9} \right) = 19 + 19\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( { - 9} \right) + 19 = 10;\,\;19 + \left( { - 9} \right) = 10\) nên \(\left( { - 9} \right) + 19 = 19 + \left( { - 9} \right)\).

      Do đó câu A đúng, câu B, C sai.

      Vì \(\left( { - 9} \right) + \left( { - 9} \right) = - 18;\,19 + 19 = 38;\, - 18 \ne 38\) nên câu D sai.

      Câu 11 :

      Tìm $x\; \in \;Z,$ biết: $8\;\, \vdots \;\,x$ và $15\,\; \vdots \;\,x$ .

      • A.

        $x\; = 1$

      • B.

        $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$ 

      • C.

        $x\; = - 1$

      • D.

        $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1;2;3} \right\}$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ đề bài ta đưa về tìm ước chung của 8 và 15

      Tìm ước của 8; tìm ước của 15 từ đó suy ra ước chung của 8 và 15

      Lời giải chi tiết :

      Vì $8\,\; \vdots \;\,x$ và $15\;\, \vdots \;\,x\;$ $ \Rightarrow \;x\; \in \;$ ƯC$\left( {8,15} \right)$ Ư$\left( 8 \right) = \left\{ { - 8; - 4; - 2; - 1;1;2;4;{\rm{8}}} \right\}$ Ư$\left( {15} \right) = \left\{ { - 15; - 5; - 3; - 1;1;3;5;15} \right\}$ Vậy: ƯC$\left( {8,15} \right) = \left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$ Hay $x\; \in \;\left\{ { - 1;{\rm{ }}1} \right\}$

      Câu 12 :

      Thực hiện phép tính $455 - 5.\left[ {\left( { - 5} \right) + 4.\left( { - 8} \right)} \right]$ ta được kết quả là

      • A.

        Một số chia hết cho 10

      • B.

        Một số chẵn chia hết cho 3

      • C.

        Một số lẻ

      • D.

        Một số lẻ chia hết cho 5

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      +Biểu thức có chứa phép tính nhân, chia, cộng, trừ thì ta thực hiện tính phép nhân, chia trước, thực hiện tính phép tính cộng, trừ sau+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện bỏ ngoặc theo thứ tự: $()\; \to \;[]\; \to \;\{ \} $

      Lời giải chi tiết :

      Ta có$\begin{array}{l}455 - 5.[( - 5) + 4.( - 8)]\\ = 455 - 5.( - 5 - 32)\\ = 455 - 5.[ - (5 + 32)]\\ = 455 - 5.( - 37)\\ = 455 + 185\\ = 640\end{array}$

      Nhận thấy \(640\, \vdots \,10\) nên chọn A.

      Câu 13 :

      Tính $\left( { - 9} \right).\left( { - 12} \right) - \left( { - 13} \right).6\;$

      • A.

        $186$

      • B.

        $164$

      • C.

        $30$

      • D.

        $168$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa phép tính nhân và phép tính trừ nên ta thực hiện tính phép nhân trước, thực hiện tính phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\left( { - 9} \right).\left( { - 12} \right) - \left( { - 13} \right).6\; = 108 - \left( { - 78} \right) = 108 + 78 = 186$

      Câu 14 :

      Thực hiện phép tính \( - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - \left( {113 - 567} \right)\) ta được kết quả là

      • A.

        \(69\)

      • B.

        \(-69\)

      • C.

        \(96\)

      • D.

        \(0\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, quy tắc trừ hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, cộng với số đối để tính giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l} - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - \left( {113 - 567} \right)\\ = - 567 - \left( { - 113} \right) + \left( { - 69} \right) - 113 + 567\\ = \left( { - 567 + 567} \right) - \left( { - 113 + 113} \right) + \left( { - 69} \right)\\ = 0 - 0 + \left( { - 69} \right)\\ = - 69.\end{array}\)

      Câu 15 :

      Tìm $x,$ biết: $\left( {x - 12} \right).\left( {8 + x} \right) = 0$

      • A.

        \(x = 12\)

      • B.

        \(x = - 8\)

      • C.

        \(x = 12\) hoặc \(x = - 8\)

      • D.

        \(x = 0\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng $A.{\rm{ }}B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\left( {x - 12} \right).\left( {8 + x} \right) = 0$

      TH1:

       \(\begin{array}{l}x - 12 = 0\\x = 12\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}8 + x = 0\\x = - 8\end{array}\)

      Vậy \(x = 12\); \(x = - 8.\)

      Câu 16 :

      Tính \( - 4.[12:{( - 2)^2} - 4.( - 3)] - {( - 12)^2}\) ta được kết quả là

      • A.

        \( - 144\)

      • B.

        \(144\)

      • C.

        \( - 204\)

      • D.

        \(204\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta thực hiện lũy thừa trước sau đó tính ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \( - 4.[12:{( - 2)^2} - 4.( - 3)] - {( - 12)^2}\)

      $\begin{array}{l} = - 4.[12:4 - ( - 12)] - 144 \\= - 4.(3 + 12) - 144 = - 4.15 - 144\\ = - 60 - 144 = - (60 + 144) = - 204\end{array}$

      Câu 17 :

      Cho  \(A = - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 89} \right] + 128.\left( {89 - 125} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        Giá trị của A là số có chữ số tận cùng là 0

      • B.

        Giá trị của A là số lẻ

      • C.

        Giá trị của A là số dương

      • D.

        Giá trị của A là số chia hết cho 3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng; tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}A = - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 89} \right] + 128.\left( {89 - 125} \right)\\ = - 128.\left( { - 25} \right) - 128.89 + 128.89 + 128.\left( { - 125} \right)\\ = \left( { - 128.89 + 128.89} \right) - \left[ {128.\left( { - 25} \right) - 128.\left( { - 125} \right)} \right]\\ = 0 - 128.\left[ {\left( { - 25} \right) + 125} \right]\\ = - 128.100\\ = - 12800.\end{array}\)

      Vậy giá trị của A là số chẵn, số âm có chữ số tận cùng là 0 và không chia hết cho 3.

      Câu 18 :

      Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và $-5$ là bội của \(x + 2\) thì giá trị của x bằng:

      • A.

        \( - 1;\,1;\,5;\, - 5\)

      • B.

        \( \pm 3;\, \pm 7\)

      • C.

        \( - 1;\, - 3;\,3;\, - 7\)

      • D.

        \(7;\, - 7\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để tìm các ước của $-5$

      + Lập bảng giá trị để tìm x

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: -5 là bội của \(x + 2\) suy ra \(x + 2\) là ước của -5.

      Mà \(Ư\left( { - 5} \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 5} \right\}\) nên suy ra \(x + 2 \in \left\{ { \pm 1;\, \pm 5} \right\}\)

      Xét bảng:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

      Vậy \(x \in \left\{ { - 1;\,3;\, - 3;\, - 7} \right\}\) .

      Câu 19 :

      Cho \({x_1}\) là số nguyên thỏa mãn \({\left( {x + 3} \right)^3}:3 - 1 = - 10\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \({x_1} > - 4\)

      • B.

        \({x_1} > 0\)

      • C.

        \({x_1} = - 5\) 

      • D.

        \({x_1} < - 5\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu; quy tắc chuyển vế và định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}{\left( {x + 3} \right)^3}:3 - 1 = - 10\\{\left( {x + 3} \right)^3}:3= - 10 + 1\\{\left( {x + 3} \right)^3}:3= - 9\\{\left( {x + 3} \right)^3} = \left( { - 9} \right).3\\{\left( {x + 3} \right)^3} = - 27\\{\left( {x + 3} \right)^3} = {\left( { - 3} \right)^3}\\x + 3 = - 3\\x= - 3 - 3\\x= - 6.\end{array}\)

      Vậy \({x_1} = - 6 < - 5\).

      Câu 20 :

      Cho x là số nguyên và \(x + 1\) là ước của 5 thì giá trị của x là:

      • A.

        \(0;\, - 2;\,\;4;\, - 6\)

      • B.

        \(0;\, - 2;\;\,4;\;\,6\)

      • C.

        \(0;\,\;1;\;\,3;\,\;6\)

      • D.

        \(2;\, - 4;\, - 6;\,\;7\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để tìm các ước của 5.

      + Lập bảng giá trị để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left( {x + 1} \right) \in Ư\left( 5 \right) \) suy ra \( \left( {x + 1} \right) \in \left\{ { - 5;\, - 1;\;\,1;\,\;5} \right\}.\)

      Xét bảng:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

      Vậy \(x \in \left\{ {0;\,4;\, - 2;\, - 6} \right\}\) .

      Câu 21 :

      Khi \(x = - 12\) giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right)\left( {x + 17} \right)\) là:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay \(x = - 12\) vào biểu thức ta tính được giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 12\) vào biểu thức ta được:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right)\left( { - 12 + 17} \right)\\ = \left( { - 20} \right).5\\ = - 100\end{array}\)

      Câu 22 :

      Chọn câu đúng nhất. Với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\) :

      • A.

        \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\)

      • B.

        \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\)

      • C.

        A, B đều sai

      • D.

        A, B đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Biến đổi vế trái sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, tính chất kết hợp; quy tắc nhân hai số nguyên để rút gọn.

      Từ đó so sánh với vế phải ở các đáp án.

      Lời giải chi tiết :

      + Đáp án A: Xét \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\), với \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}\)

      \(\begin{array}{l}VT = a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right)\\ = ab - ac - ab - ad\\ = \left( {ab - ab} \right) - \left( {ac + ad} \right)\\ = 0 - a\left( {c + d} \right)\\ = - a\left( {c + d} \right)\\ = VP\end{array}\)

      Vậy \(a\left( {b - c} \right) - a\left( {b + d} \right) = - a\left( {c + d} \right)\) với \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}\) hay A đúng.

      + Đáp án B: Với \(a,\,b,\,c \in \mathbb{Z}\) xét \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\)

      \(\begin{array}{l}VT = a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = ab + ac - ba + bc\\\,\,\,\,\,\,\, = \left( {ab - ba} \right) + \left( {ac + bc} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = 0 + c\left( {a + b} \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = c\left( {a + b} \right)\\VP = \left( {a + b} \right)c\\ \Rightarrow VT = VP\end{array}\)

      Vậy \(a\left( {b + c} \right) - b\left( {a - c} \right) = \left( {a + b} \right)c.\) Hay B đúng.

      Vậy cả A, B đều đúng

      Câu 23 :

      Tìm các số $x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z$ biết: $x + y = 11,{\rm{ }}y + z = 10,{\rm{ }}z + x = - 3$.

      • A.

        \(x = - 1;y = 12;z = - 2.\)

      • B.

        \(x = - 1;y = 11;z = - 2.\)

      • C.

        \(x = - 2;y = - 1;z = 12.\)

      • D.

        \(x = 12;y = - 1;z = - 2.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Cộng các dữ kiện đề bài cho để tính tổng \(x + y + z\)

      + Từ đó tính \(x;y;z\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $x + y = 11,{\rm{ }}y + z = 10,{\rm{ }}z + x = - 3$ nên

      \(\begin{array}{l}\left( {x + y} \right) + \left( {y + z} \right) + \left( {z + x} \right) = 11 + 10 + \left( { - 3} \right)\\ x + y + y + z + z + x = 21 + \left( { - 3} \right)\\ \left( {x + x} \right) + \left( {y + y} \right) + \left( {z + z} \right) = 18\\ 2x + 2y + 2z = 18\\ 2\left( {x + y + z} \right) = 18\\ x + y + z = 9\end{array}\)

      Vậy \(x + y + z = 9.\)+) $z = (x + y + z) - (x + y) = 9 - 11 = - 2$+)$x = (x + y + z) - (y + z) = 9 - 10 = - 1$+) $y = (x + y + z) - (x + z) = 9 - \left( { - 3} \right) = 12$Vậy \(x = - 1;y = 12;z = - 2.\)

      Câu 24 :

      Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn \(\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) ?

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\) 

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Biến đổi \(2n - 1\) thành tổng hai số nguyên trong đó một số hạng có chứa \(n + 1\) .

      + Sử dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu và định nghĩa bội và ước của một số nguyên

      + Lập bảng để tìm ra n

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(2n - 1 = 2n + 2 - 3 = \left( {2n + 2} \right) - 3 = 2\left( {n + 1} \right) - 3\)

      Vì \(\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) nên \(\left[ {2\left( {n + 1} \right) - 3} \right] \vdots \left( {n + 1} \right)\) .

      Mà \(2\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\) , suy ra \( - 3 \vdots \left( {n + 1} \right) \Rightarrow n + 1 \in U\left( { - 3} \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 3} \right\}\) .

      Ta có bảng sau:

      Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

      Vậy \(n \in \left\{ { - 4;\, - 2;\,0;\,2} \right\}\)

      Do đó có 4 số nguyên \(n\) thỏa mãn đề bài.

      Câu 25 :

      Tìm tổng các số nguyên $n$ biết: \(\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right) < 0\) .

      • A.

        \( - 3\)

      • B.

        \( - 2\)

      • C.

        \( 0\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Ta thấy tích hai số là một số âm khi hai số đó trái dấu.

      + Từ đó chia hai trường hợp:

      TH1: \(n + 3 > 0\) và \(n - 2 < 0\)

      TH2: \(n + 3 < 0\) và \(n - 2 > 0\)

      Từ các trường hợp ta tìm giá trị của n.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( {n + 3} \right)\left( {n - 2} \right) < 0\) nên suy ra \(n + 3\) và \(n - 2\) là hai số trái dấu.

      TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}n + 3 > 0\\n - 2 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n > 0 - 3\\n < 0 + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n > - 3\\n < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 < n < 2 \Rightarrow n \in \left\{ { - 2;\, - 1;\;\,0;\;\,1} \right\}\) vì \(n \in Z.\)

      TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}n + 3 < 0\\n - 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n < 0 - 3\\n > 0 + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n < - 3\\n > 2\end{array} \right.\) suy ra không có giá trị nào của n thỏa mãn.

      Vậy \(n \in \left\{ { - 2;\, - 1;\,\;0;\;\,1} \right\}\).

      Tổng các số nguyên thỏa mãn là \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 = - 2.\)

      Câu 26 :

      Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(C = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10\)

      • A.

        \( - 10\)

      • B.

        \(5\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(10\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất \({A^2} \ge 0\) với mọi A và tính chất \(m - {A^2} \le m\) để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      \(C = - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10\)

      Ta có: \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0,\,\forall x \in \mathbb{Z} \Rightarrow - {\left( {x - 5} \right)^2} \le 0,\;\,\forall x \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow - {\left( {x - 5} \right)^2} + 10 \le 10,\,\;\forall x \in \mathbb{Z}\)

      Suy ra \(C \le 10\,\,\forall x \in \mathbb{Z}\) .

      \(C = 10\) khi \({\left( {x - 5} \right)^2} = 0 \Rightarrow x - 5 = 0 \Rightarrow x = 5\)

      Vậy giá trị lớn nhất của C là 10 khi \(x = 5\) .

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

      Chương 2: Số nguyên trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo là nền tảng quan trọng để học sinh hiểu rõ hơn về số và các phép toán. Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản về số nguyên, bao gồm số nguyên dương, số nguyên âm và số 0. Học sinh sẽ học cách biểu diễn số nguyên trên trục số, so sánh các số nguyên và thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.

      I. Các khái niệm cơ bản về số nguyên

      Số nguyên là tập hợp bao gồm các số nguyên dương, số nguyên âm và số 0. Số nguyên dương là các số lớn hơn 0, số nguyên âm là các số nhỏ hơn 0 và số 0 không phải là số nguyên dương cũng không phải là số nguyên âm.

      • Số nguyên dương: 1, 2, 3,...
      • Số nguyên âm: -1, -2, -3,...
      • Số 0: Là số nguyên không phải là số nguyên dương cũng không phải là số nguyên âm.

      II. Biểu diễn số nguyên trên trục số

      Trục số là một đường thẳng, trên đó ta chọn một điểm làm gốc (thường là số 0). Các số nguyên dương được biểu diễn ở phía bên phải gốc, các số nguyên âm được biểu diễn ở phía bên trái gốc. Khoảng cách từ một số nguyên đến gốc trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối của số nguyên đó.

      III. So sánh các số nguyên

      Để so sánh hai số nguyên, ta có thể sử dụng trục số. Số nào nằm bên phải số nào trên trục số thì lớn hơn. Ngoài ra, ta có thể sử dụng quy tắc sau:

      • Số nguyên dương luôn lớn hơn số nguyên âm.
      • Trong hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì lớn hơn.
      • Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.

      IV. Các phép toán trên số nguyên

      Chương 2 cũng giới thiệu các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Các phép toán này tuân theo các quy tắc sau:

      • Phép cộng: Cộng hai số nguyên cùng dấu, ta cộng giá trị tuyệt đối của chúng và giữ nguyên dấu. Cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
      • Phép trừ: Trừ một số nguyên là cộng với số đối của nó.
      • Phép nhân: Nhân hai số nguyên cùng dấu, ta nhân giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số nguyên dương. Nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số nguyên âm.
      • Phép chia: Chia hai số nguyên cùng dấu, ta chia giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số nguyên dương. Chia hai số nguyên khác dấu, ta chia giá trị tuyệt đối của chúng và kết quả là một số nguyên âm.

      V. Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

      Để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về chương 2: Số nguyên, loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm với nhiều dạng bài tập khác nhau. Các em có thể luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và cải thiện điểm số.

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:

      • Dạng 1: Nhận biết số nguyên, số nguyên dương, số nguyên âm.
      • Dạng 2: Biểu diễn số nguyên trên trục số.
      • Dạng 3: So sánh các số nguyên.
      • Dạng 4: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
      • Dạng 5: Giải các bài toán ứng dụng về số nguyên.

      VI. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      Để đạt kết quả tốt nhất khi làm bài tập trắc nghiệm, các em nên:

      • Đọc kỹ đề bài và các phương án trả lời.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để loại trừ các phương án sai.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!