Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 6 Toán 6 Chân trời sáng tạo, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập về chia hết và chia có dư. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu $a$ không chia hết cho $2$ và $b$ chia hết cho $2$ thì tổng \(a + b\)
chia hết cho $2$
không chia hết cho $2$
có tận cùng là $2$
có tận cùng là $1;3;7;9$
Tổng nào sau đây chia hết cho $7$
\(49 + 70\)
\(14 + 51\)
\(7 + 134\)
\(10 + 16\)
Khẳng định nào sau đây đúng?
\(250 \vdots 25\)
\(51 \vdots 7\)
\(36 \vdots 16\)
\(48 \vdots 18\)
1560:15 bằng
14
Khẳng định nào sau đây sai?
\(199\not \vdots 2\)
\(199\not \vdots 3\)
\(199\not \vdots 7\)
\(199 \vdots 11\)
Cho \(a \vdots m\) và \(b \vdots m\) và \(c \vdots m\) với m là số tự nhiên khác 0. Các số a,b,c là số tự nhiên tùy ý.
Khẳng định nào sau đây chưa đúng?
(Xét trong tập số tự nhiên, số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ)
\(\left( {a + b} \right) \vdots m\)
\(\left( {a - b} \right) \vdots m\)
\(\left( {a + b + c} \right) \vdots m\)
\(\left( {b + c} \right) \vdots m\)
Nếu \(x \, \vdots \, 2\) và \(y \, \vdots \, 4\) thì tổng \(x + y\) chia hết cho
$2$
$4$
$8$
không xác định
Nếu \(x \, \vdots \, 12\) và \(y \, \vdots \, 8\) thì hiệu \(x - y\) chia hết cho
$6$
$3$
$4$
$12$
Chọn câu sai.
\(49 + 105 + 399\) chia hết cho \(7\) .
\(84 + 48 + 120\) không chia hết cho \(8\)
$18 + 54 + 12$ chia hết cho \(9\)
$18 + 54 + 12$ không chia hết cho \(9\)
Cho tổng \(M = 75 + 120 + x\) . Với giá trị nào của \(x\) dưới đây thì \(M \, \vdots \, 3?\)
$7$
$5$
$4$
$12$
Lời giải và đáp án
Nếu $a$ không chia hết cho $2$ và $b$ chia hết cho $2$ thì tổng \(a + b\)
chia hết cho $2$
không chia hết cho $2$
có tận cùng là $2$
có tận cùng là $1;3;7;9$
Đáp án : B
Tính chất 2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.
Theo tính chất 2: nếu $a$ không chia hết cho $2$và $b$ chia hết cho $2$ thì \(a + b\) không chia hết cho $2.$
Tổng nào sau đây chia hết cho $7$
\(49 + 70\)
\(14 + 51\)
\(7 + 134\)
\(10 + 16\)
Đáp án : A
Tính chất 1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Ta có: \(49 \vdots 7;\,\,\,70 \vdots 7 \Rightarrow \left( {49 + 70} \right) \vdots 7\) (theo tính chất 1)
Khẳng định nào sau đây đúng?
\(250 \vdots 25\)
\(51 \vdots 7\)
\(36 \vdots 16\)
\(48 \vdots 18\)
Đáp án : A
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) nếu có số tự nhiên \(x\) sao cho \(b.x = a\) thì ta nói \(a\)chia hết cho \(b\) và ta có phép chia hết \(a:b = x\), kí hiệu là \(a \vdots b\).
Ta có: 25.10=250 nên \(250 \vdots 25\)
1560:15 bằng
14
Đáp án : B
Đặt tính rồi tính.

Vậy \(1560 = 15.104\). Hay thương của phép chia 1560 cho 15 là 104.
Khẳng định nào sau đây sai?
\(199\not \vdots 2\)
\(199\not \vdots 3\)
\(199\not \vdots 7\)
\(199 \vdots 11\)
Đáp án : D
Đặt tính rồi tính.
199 đều không chia hết cho 2, 3, 7 và 11 nên \(199\not \vdots 11\)
Cho \(a \vdots m\) và \(b \vdots m\) và \(c \vdots m\) với m là số tự nhiên khác 0. Các số a,b,c là số tự nhiên tùy ý.
Khẳng định nào sau đây chưa đúng?
(Xét trong tập số tự nhiên, số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ)
\(\left( {a + b} \right) \vdots m\)
\(\left( {a - b} \right) \vdots m\)
\(\left( {a + b + c} \right) \vdots m\)
\(\left( {b + c} \right) \vdots m\)
Đáp án : B
Tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
\(a \vdots m\) và \(b \vdots m\) \( \Rightarrow \left( {a + b} \right) \vdots m\)
\(a \vdots m\) và \(b \vdots m\) \( \Rightarrow \left( {a - b} \right) \vdots m\) với \(\left( {a \ge b} \right)\)
\(a \vdots m;b \vdots m;c \vdots m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right) \vdots m\)
\(\left( {a - b} \right) \vdots m\) sai vì thiếu điều kiện \(a \ge b\)
Nếu \(x \, \vdots \, 2\) và \(y \, \vdots \, 4\) thì tổng \(x + y\) chia hết cho
$2$
$4$
$8$
không xác định
Đáp án : A
Tính chất 1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Ta có: \(x\,\, \vdots \,\,2;\,\,y\,\, \vdots \,\,4 \Rightarrow y\,\, \vdots \,\,2 \Rightarrow \left( {x + y} \right)\,\, \vdots \,\,2\)
Nếu \(x \, \vdots \, 12\) và \(y \, \vdots \, 8\) thì hiệu \(x - y\) chia hết cho
$6$
$3$
$4$
$12$
Đáp án : C
Nếu số hạng của một hiệu đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x \, \vdots \, 12 \Rightarrow x \, \vdots \, 4\\y \, \vdots \, 8 \Rightarrow y \, \vdots \, 4\end{array} \right.\) .
Vì \(x \, \vdots \, 4;y \, \vdots \, 4 \Rightarrow \left( {x - y} \right) \, \vdots \, 4\) .
Chọn câu sai.
\(49 + 105 + 399\) chia hết cho \(7\) .
\(84 + 48 + 120\) không chia hết cho \(8\)
$18 + 54 + 12$ chia hết cho \(9\)
$18 + 54 + 12$ không chia hết cho \(9\)
Đáp án : C
+ TC1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
+ TC2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.
+) Vì \(49\,\, \vdots \,\,7;\,\,105\,\, \vdots \,\,7;\,\,399\,\, \vdots \,\,7 \Rightarrow \left( {49 + 105 + 399} \right)\,\, \vdots \,\,7\) ( theo tính chất 1) nên A đúng
+) Vì \(48\,\, \vdots \,\,8;\,\,120\,\, \vdots\,\, 8\) mà 84 không chia hết cho 8 nên \(84 + 48 + 120\) không chia hết cho 8 nên B đúng
+) Vì \(18\,\, \vdots\,\, 9;\,\,54\,\, \vdots\,\, 9\) mà 12 không chia hết cho 9 nên \(18 + 54 + 12\) không chia hết cho 9 nên C sai, D đúng.
Cho tổng \(M = 75 + 120 + x\) . Với giá trị nào của \(x\) dưới đây thì \(M \, \vdots \, 3?\)
$7$
$5$
$4$
$12$
Đáp án : D
Sử dụng tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó. \(a\, \vdots \,m;\,b\, \vdots \,m;\,c\, \vdots \,m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right) \vdots \,m\)
Vì \(75\, \vdots \,3;\,120\, \vdots \,3\) nên để \(M = 75 + 120 + x\) chia hết cho \(3\) thì \(x\, \vdots \,3\) nên ta chọn \(x = 12.\)
Bài 6 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc hiểu và vận dụng các khái niệm về chia hết, chia có dư, và tính chất chia hết của một tổng. Đây là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp, kèm theo lời giải chi tiết và phân tích để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức.
Trước khi đi vào giải các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:
Ví dụ: Số 12 có chia hết cho 3 không? Giải thích.
Lời giải: Vì 12 = 3.4, nên 12 chia hết cho 3.
Ví dụ: Khi chia 25 cho 7, thương là bao nhiêu và số dư là bao nhiêu?
Lời giải: 25 = 7.3 + 4. Vậy thương là 3 và số dư là 4.
Ví dụ: Cho a = 15 và b = 20. Chứng minh rằng (a + b) chia hết cho 5.
Lời giải: Vì 15 chia hết cho 5 và 20 chia hết cho 5, nên (15 + 20) = 35 chia hết cho 5.
Ví dụ: Chọn câu trả lời đúng: Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5?
A. 7
B. 10
C. 11
D. 13
Lời giải: Đáp án đúng là B. 10.
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập trắc nghiệm sau:
| STT | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Số nào sau đây không chia hết cho 9? | A. 27 |
| 2 | Tìm số dư khi chia 37 cho 5. | B. 2 |
| 3 | Nếu a chia hết cho 4 và b chia hết cho 6 thì (a + b) chia hết cho số nào? | C. 2 |
Hy vọng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về chia hết, chia có dư và tính chất chia hết của một tổng. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!