Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 6 Bài 5 với nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh ôn luyện và nắm vững kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính. Bài tập được thiết kế bám sát chương trình học Chân trời sáng tạo, có đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu.

Học sinh có thể sử dụng bộ trắc nghiệm này để tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

    • A.

      Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

    • B.

      Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

    • C.

      Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

    • D.

      Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

    Câu 2 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

    • A.

      \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

    • B.

      \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

    • D.

      \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

    Câu 3 :

    Tính: \(1 + 12.3.5\)

    • A.

      181

    • B.

      195

    • C.

      180

    • D.

      15

    Câu 4 :

    Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

    • A.

      $100$ 

    • B.

      $95$ 

    • C.

      $105$ 

    • D.

      $80$ 

    Câu 5 :

    Giá trị của biểu thức \(2\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\) bằng

    • A.

      $140$

    • B.

       $60$

    • C.

      $80$

    • D.

      $40$

    Câu 6 :

    Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

    • A.

      $319$

    • B.

      $931$

    • C.

      $193$

    • D.

      $391$

    Câu 7 :

    Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

    • A.

      $x = 7$

    • B.

       $x = 8$

    • C.

      $x = 9$

    • D.

       $x = 10$

    Câu 8 :

    Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

    • A.

      6

    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1
    Câu 9 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

       $11$

    • D.

      $12$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

    • A.

      Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

    • B.

      Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

    • C.

      Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

    • D.

      Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

    Câu 2 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

    • A.

      \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

    • B.

      \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

    • D.

      \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    Câu 3 :

    Tính: \(1 + 12.3.5\)

    • A.

      181

    • B.

      195

    • C.

      180

    • D.

      15

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện theo quy tắc:

    Nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

    Lời giải chi tiết :

    \(1 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181\)

    Câu 4 :

    Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

    • A.

      $100$ 

    • B.

      $95$ 

    • C.

      $105$ 

    • D.

      $80$ 

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)

    Câu 5 :

    Giá trị của biểu thức \(2\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\) bằng

    • A.

      $140$

    • B.

       $60$

    • C.

      $80$

    • D.

      $40$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông. Sau đó là phép nhân và phép trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(2\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\)

    \( = 2\left[ {\left( {195 + 5} \right):8 + 195} \right] - 400\)

    \( = 2\left[ {200:8 + 195} \right] - 400\)

    \( = 2\left( {25 + 195} \right) - 400\)

    \( = 2.220 - 400\)

    \( = 440 - 400\)

    \( = 40\)

    Câu 6 :

    Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

    • A.

      $319$

    • B.

      $931$

    • C.

      $193$

    • D.

      $391$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.

    Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)

    \( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)

    \( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)

    \( = 486 - 95 = 391.\)

    Câu 7 :

    Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

    • A.

      $x = 7$

    • B.

       $x = 8$

    • C.

      $x = 9$

    • D.

       $x = 10$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào mối quan hệ giữa số hạng và tổng, giữa số bị trừ, số trừ và hiệu hoặc giữa thừa số và tích để tìm $x$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\\\left( {35:x + 3} \right).19\, = 165 - 13\\\left( {35:x + 3} \right).19 = 152\\35:x + 3 = 152:19\\35:x + 3\, = 8\\35:x\, = 8 - 3\\35:x\,\, = 5\\x\, = 35:5\\x = 7.\end{array}\)

    Câu 8 :

    Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

    • A.

      6

    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

    Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.

    Lời giải chi tiết :

    \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)

    Câu 9 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

       $11$

    • D.

      $12$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    + Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

      • A.

        Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

      • B.

        Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

      • C.

        Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

      • D.

        Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

      Câu 2 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

      • A.

        \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

      • B.

        \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

      • D.

        \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

      Câu 3 :

      Tính: \(1 + 12.3.5\)

      • A.

        181

      • B.

        195

      • C.

        180

      • D.

        15

      Câu 4 :

      Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

      • A.

        $100$ 

      • B.

        $95$ 

      • C.

        $105$ 

      • D.

        $80$ 

      Câu 5 :

      Giá trị của biểu thức \(2\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\) bằng

      • A.

        $140$

      • B.

         $60$

      • C.

        $80$

      • D.

        $40$

      Câu 6 :

      Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

      • A.

        $319$

      • B.

        $931$

      • C.

        $193$

      • D.

        $391$

      Câu 7 :

      Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

      • A.

        $x = 7$

      • B.

         $x = 8$

      • C.

        $x = 9$

      • D.

         $x = 10$

      Câu 8 :

      Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

      • A.

        6

      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1
      Câu 9 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

         $11$

      • D.

        $12$

      Câu 1 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

      • A.

        Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

      • B.

        Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

      • C.

        Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

      • D.

        Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

      Câu 2 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

      • A.

        \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

      • B.

        \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

      • D.

        \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Câu 3 :

      Tính: \(1 + 12.3.5\)

      • A.

        181

      • B.

        195

      • C.

        180

      • D.

        15

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện theo quy tắc:

      Nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

      Lời giải chi tiết :

      \(1 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181\)

      Câu 4 :

      Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

      • A.

        $100$ 

      • B.

        $95$ 

      • C.

        $105$ 

      • D.

        $80$ 

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)

      Câu 5 :

      Giá trị của biểu thức \(2\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\) bằng

      • A.

        $140$

      • B.

         $60$

      • C.

        $80$

      • D.

        $40$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn rồi đến ngoặc vuông. Sau đó là phép nhân và phép trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(2\left[ {\left( {195 + 35:7} \right):8 + 195} \right] - 400\)

      \( = 2\left[ {\left( {195 + 5} \right):8 + 195} \right] - 400\)

      \( = 2\left[ {200:8 + 195} \right] - 400\)

      \( = 2\left( {25 + 195} \right) - 400\)

      \( = 2.220 - 400\)

      \( = 440 - 400\)

      \( = 40\)

      Câu 6 :

      Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

      • A.

        $319$

      • B.

        $931$

      • C.

        $193$

      • D.

        $391$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.

      Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)

      \( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)

      \( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)

      \( = 486 - 95 = 391.\)

      Câu 7 :

      Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

      • A.

        $x = 7$

      • B.

         $x = 8$

      • C.

        $x = 9$

      • D.

         $x = 10$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào mối quan hệ giữa số hạng và tổng, giữa số bị trừ, số trừ và hiệu hoặc giữa thừa số và tích để tìm $x$.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\\\left( {35:x + 3} \right).19\, = 165 - 13\\\left( {35:x + 3} \right).19 = 152\\35:x + 3 = 152:19\\35:x + 3\, = 8\\35:x\, = 8 - 3\\35:x\,\, = 5\\x\, = 35:5\\x = 7.\end{array}\)

      Câu 8 :

      Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

      • A.

        6

      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

      Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.

      Lời giải chi tiết :

      \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)

      Câu 9 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

         $11$

      • D.

        $12$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      + Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài viết liên quan

      Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính - Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Bài 5 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, không chỉ trong môn Toán mà còn trong nhiều lĩnh vực khác. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng quy tắc này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách chính xác và hiệu quả.

      1. Quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính

      Trong một biểu thức số, các phép tính được thực hiện theo thứ tự sau:

      1. Trong ngoặc: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước. Nếu có nhiều ngoặc lồng nhau, thực hiện từ ngoặc trong cùng ra ngoài.
      2. Lũy thừa: Thực hiện các phép tính lũy thừa (ví dụ: 23).
      3. Nhân và chia: Thực hiện các phép tính nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải.
      4. Cộng và trừ: Thực hiện các phép tính cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải.

      2. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3

      Áp dụng quy tắc, ta thực hiện phép nhân trước:

      5 + 2 x 3 = 5 + 6 = 11

      Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức (12 - 4) : 2

      Áp dụng quy tắc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước:

      (12 - 4) : 2 = 8 : 2 = 4

      3. Các dạng bài tập thường gặp

      • Bài tập tính giá trị biểu thức: Yêu cầu học sinh tính giá trị của một biểu thức số, áp dụng đúng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính.
      • Bài tập tìm x: Yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong một phương trình, trong đó có các phép tính cần thực hiện theo đúng thứ tự.
      • Bài tập so sánh: Yêu cầu học sinh so sánh giá trị của hai biểu thức, đòi hỏi phải tính toán chính xác và áp dụng đúng quy tắc.

      4. Luyện tập với trắc nghiệm

      Loigiai.com.vn cung cấp một loạt các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập đã nêu ở trên. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ cách giải và tự kiểm tra kiến thức của mình.

      5. Mẹo làm bài hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Gạch chân các phép tính: Gạch chân các phép tính cần thực hiện để tránh nhầm lẫn.
      • Thực hiện từng bước: Chia nhỏ bài toán thành các bước nhỏ hơn và thực hiện từng bước một cách cẩn thận.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi hoàn thành bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      6. Ứng dụng của kiến thức

      Kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính không chỉ quan trọng trong môn Toán mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác như khoa học, kỹ thuật, kinh tế,... Ví dụ, trong lập trình, việc hiểu rõ thứ tự thực hiện các phép tính là rất quan trọng để viết các chương trình chính xác.

      7. Tài liệu tham khảo thêm

      Học sinh có thể tham khảo thêm sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo, các bài giảng trực tuyến và các trang web học toán uy tín để nắm vững kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính.

      8. Kết luận

      Nắm vững quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính là một kỹ năng quan trọng đối với học sinh lớp 6. Thông qua việc luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm và các dạng bài tập khác nhau, học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!