Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 6 Bài 4: Phép nhân hai số nguyên, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức.

Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Câu 2 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Câu 4 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Câu 5 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Câu 6 :

    Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

    • A.

      \( - 200000\)

    • B.

      \( - 2000000\)

    • C.

      \(200000\)

    • D.

      \( - 100000\)

    Câu 7 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 8 :

    Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \( - 86000\)

    • C.

      \( - 8600\)

    • D.

      \( - 4300\)

    Câu 9 :

    Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

    • A.

      \( - 17\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(1700\)

    • D.

      \( - 1700\)

    Câu 10 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 11 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Câu 12 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu
    Câu 13 :

    +) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên …(2)…

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, âm
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, dương
    • D.
      dương, dương
    Câu 14 :

    Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) > 0\)
    • B.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) < 0\)
    • C.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 120\)
    • D.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 0\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

    \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

    Câu 2 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

    Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

    Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

    Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

    Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

    Câu 4 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

    \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

    Câu 5 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

    Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

    Câu 6 :

    Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

    • A.

      \( - 200000\)

    • B.

      \( - 2000000\)

    • C.

      \(200000\)

    • D.

      \( - 100000\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhóm các cặp có tích là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn... để tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)\\ = \left[ {125.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {\left( { - 5} \right).20} \right].\left( { - 2} \right)\\ = - \left( {125.8} \right).\left[ { - \left( {5.20} \right)} \right].\left( { - 2} \right)\\ = \left( { - 1000} \right).\left( { - 100} \right).\left( { - 2} \right)\\ = 100000.\left( { - 2} \right) = - 200000\end{array}$

    Câu 7 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

    Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

    Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

    Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

    \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 8 :

    Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \( - 86000\)

    • C.

      \( - 8600\)

    • D.

      \( - 4300\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ:

    $a.b - a.c = a.\left( {b - c} \right)$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\\A = 43.\left( { - 18 - 82 - 100} \right)\\A = 43.\left[ { - \left( {18 + 82 + 100} \right)} \right]\\A = 43.\left( { - 200} \right)\\A = - 8600\end{array}\)

    Câu 9 :

    Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

    • A.

      \( - 17\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(1700\)

    • D.

      \( - 1700\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân: $a.b - a.c - a.d = a.\left( {b - c - d} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)\\Q = - 135.17 - 121.17 + 256.17\\Q = 17.\left( { - 135 - 121 + 256} \right)\\Q = 17.\left( { - 256 + 256} \right)\\Q = 17.0\\Q = 0\end{array}$

    Câu 10 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

    + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

    Khi đó ta có:

    \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

    Vậy \(x = - 2\).

    Câu 11 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

    - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

    Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

    Vậy \(x=1\)

    Câu 12 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Một quý gồm 3 tháng.

    Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

    Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

    Lời giải chi tiết :

    * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

    * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

    Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

    Câu 13 :

    +) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên …(2)…

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, âm
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, dương
    • D.
      dương, dương

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

    - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

    Lời giải chi tiết :

    Tích ba số nguyên âm là một số nguyên âm.

    Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên dương

    Câu 14 :

    Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) > 0\)
    • B.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) < 0\)
    • C.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 120\)
    • D.
      \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = 0\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng quy tắc: Tích của lẻ các số âm là một số âm

    - Sử dụng tính chất: đổi chỗ hai thừa số bất kì trong một tích để tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    \(( - 2).( - 3).4.( - 5) = ( - 2).( - 5).( - 3).4 = 10.\left( { - 12} \right) = - 120 < 0\)

    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

    Bài 4: Phép nhân hai số nguyên - Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và hướng dẫn

    Bài 4 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu và thực hành phép nhân hai số nguyên. Đây là một trong những phép toán cơ bản nhưng quan trọng, là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn trong chương trình học. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về bài học, các kiến thức trọng tâm, và đặc biệt là các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

    I. Kiến thức cơ bản về phép nhân hai số nguyên

    Để hiểu rõ về phép nhân hai số nguyên, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

    • Số nguyên âm: Là các số nhỏ hơn 0, được biểu diễn bằng dấu trừ (-) phía trước số. Ví dụ: -1, -2, -3,...
    • Số nguyên dương: Là các số lớn hơn 0, hoặc số 0. Ví dụ: 1, 2, 3,...
    • Phép nhân hai số nguyên: Là phép toán tìm tích của hai số nguyên.

    II. Quy tắc phép nhân hai số nguyên

    Quy tắc quan trọng nhất cần nhớ khi thực hiện phép nhân hai số nguyên là:

    • Hai số nguyên cùng dấu: Tích bằng tích của hai giá trị tuyệt đối của chúng và mang dấu dương. Ví dụ: (+2) x (+3) = +6; (-2) x (-3) = +6
    • Hai số nguyên khác dấu: Tích bằng tích của hai giá trị tuyệt đối của chúng và mang dấu âm. Ví dụ: (+2) x (-3) = -6; (-2) x (+3) = -6

    III. Các tính chất của phép nhân số nguyên

    Phép nhân số nguyên cũng tuân theo các tính chất sau:

    • Tính giao hoán: a x b = b x a
    • Tính kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)
    • Tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a x (b + c) = a x b + a x c
    • Số 0 là phần tử trung hòa của phép nhân: a x 0 = 0

    IV. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Dưới đây là một số dạng bài tập trắc nghiệm thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi:

    1. Tính giá trị của biểu thức

    Dạng bài này yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc phép nhân hai số nguyên để tính giá trị của các biểu thức. Ví dụ:

    Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức: (-5) x (+4) + (-2) x (-3)

    Đáp án: (-5) x (+4) = -20; (-2) x (-3) = +6; -20 + 6 = -14

    2. Tìm số chưa biết

    Dạng bài này yêu cầu học sinh tìm số chưa biết trong một phép nhân. Ví dụ:

    Câu hỏi: Tìm x biết: x x (-3) = 12

    Đáp án: x = 12 / (-3) = -4

    3. Chọn đáp án đúng sai

    Dạng bài này yêu cầu học sinh xác định một khẳng định về phép nhân hai số nguyên là đúng hay sai. Ví dụ:

    Câu hỏi: Khẳng định sau đúng hay sai: (-2) x (-5) = -10

    Đáp án: Sai. (-2) x (-5) = +10

    4. Bài tập ứng dụng

    Dạng bài này yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức về phép nhân hai số nguyên vào các bài toán thực tế. Ví dụ:

    Câu hỏi: Một người nông dân thu hoạch được 15 kg rau mỗi ngày. Hỏi sau 5 ngày, người nông dân đó thu hoạch được bao nhiêu kg rau?

    Đáp án: 15 x 5 = 75 kg

    V. Luyện tập và củng cố kiến thức

    Để nắm vững kiến thức về phép nhân hai số nguyên, học sinh cần luyện tập thường xuyên. Loigiai.com.vn cung cấp một loạt các bài tập trắc nghiệm với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi làm bài. Hãy truy cập loigiai.com.vn để bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!

    VI. Kết luận

    Bài 4: Phép nhân hai số nguyên là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững quy tắc, tính chất của phép nhân và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và đề thi. Chúc các em học tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!