Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 6 ôn luyện và củng cố kiến thức về số đo góc và các loại góc đặc biệt trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo.
Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ được rèn luyện khả năng nhận biết, phân loại và tính toán số đo góc một cách hiệu quả.
Chọn câu sai.
Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)
Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)
Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù
Chọn phát biểu đúng.
Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông
Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù
Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn
Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù
Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(60^\circ \)
\(130^\circ \)
Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng
\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(45^\circ \)
\(30^\circ \)
Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.
\(\widehat B < \widehat D\)
\(\widehat C < \widehat D\)
\(\widehat A < \widehat B\)
\(\widehat B < \widehat C\)

Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:
A. Cạnh AB, BC
B. Cạnh AC; CB
C. Cạnh AB, AC
D. Cạnh AB
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Hình chữ nhật trên có
góc vuông.
Cho hình vẽ:

Góc trong hình là:
A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.
Cho hình vẽ:

Hình nào có một góc vuông ?
A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình a và hình b

Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:
a) Hình bên có hai góc vuông
b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.
c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
Lời giải và đáp án
Chọn câu sai.
Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)
Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)
Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù
Đáp án : D
Ta có góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \); Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
và góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \) nên A, B, C đều đúng.
Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn \(180^\circ .\)
Chọn phát biểu đúng.
Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông
Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù
Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn
Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù
Đáp án : D
Ta sử dụng các kiến thức:
Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \);
Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)
+ Vì \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù, do đó A sai
+ Vì \(0^\circ < 80^\circ < 90^\circ \) nên góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn, do đó B sai
+ Vì \(90^\circ < 100^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù, do đó C sai
+ Vì \(90^\circ < 150^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù, do đó D đúng
Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(60^\circ \)
\(130^\circ \)
Đáp án : A
Quan sát số chỉ giá trị ở vòng trong thước đo độ
Góc trên hình có số đo \(50^\circ .\)
Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng
\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(45^\circ \)
\(30^\circ \)
Đáp án : C
Sử dụng: Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
Vì \(\widehat {xOm} = \widehat {yAn}\) mà \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) nên \(\widehat {yAn} = 45^\circ .\)
Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.
\(\widehat B < \widehat D\)
\(\widehat C < \widehat D\)
\(\widehat A < \widehat B\)
\(\widehat B < \widehat C\)
Đáp án : B
Trong hai góc: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.
Ta có
+) \(60^\circ < 90^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat D\) suy ra A đúng.
+) \(110^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat C > \widehat D\) suy ra B sai
+) \(30^\circ < 60^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B\) suy ra C đúng.
+) \(60^\circ < 110^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat C\) suy ra D đúng.

Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:
A. Cạnh AB, BC
B. Cạnh AC; CB
C. Cạnh AB, AC
D. Cạnh AB
C. Cạnh AB, AC
Xác định các cạnh của góc tại định A trong hình vẽ.
Góc đỉnh A có các cạnh là: AB, AC.
Đáp án cần chọn là C.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Hình chữ nhật trên có
góc vuông.
Hình chữ nhật trên có
4góc vuông.
- Hình chữ nhật có $4$ đỉnh, ta kiểm tra các góc ở $4$ đỉnh đó.
- Đếm số lượng góc vuông vừa tìm được.
Các góc tại đỉnh của hình chữ nhật đều là góc vuông.
Hình chữ nhật trên có $4$ góc vuông.
Số cần điền vào chỗ trống là $4$.
Cho hình vẽ:

Góc trong hình là:
A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
- Xác định góc đã cho là góc vuông hay không vuông bằng cách dùng ê-ke để kiểm tra;
- Đọc tên bắt đầu từ đỉnh của góc, rồi đến các cạnh.
Góc trong hình là: Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS.
Đáp án cần chọn là B.
Cho hình vẽ:

Hình nào có một góc vuông ?
A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình a và hình b
A. Hình a
Dùng ê ke và kiểm tra các góc trong hình đã cho.
Hình a là hình chỉ có một góc vuông.

Đáp án cần chọn là A.

Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:
a) Hình bên có hai góc vuông
b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.
c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
a) Hình bên có hai góc vuông
Đb) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.
Sc) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
Đa) Tìm số lượng các góc vuông.
b) và c) Xác định góc đã cho là góc vuông hay không ?
a) Điền Đ. Vì hình bên có hai góc vuông là: Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ và góc đỉnh $O$ cạnh $OD,OC.$
b) Điền S. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ là góc vuông.
c) Điền Đ. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
Chọn câu sai.
Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)
Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)
Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù
Chọn phát biểu đúng.
Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông
Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù
Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn
Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù
Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(60^\circ \)
\(130^\circ \)
Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng
\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(45^\circ \)
\(30^\circ \)
Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.
\(\widehat B < \widehat D\)
\(\widehat C < \widehat D\)
\(\widehat A < \widehat B\)
\(\widehat B < \widehat C\)

Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:
A. Cạnh AB, BC
B. Cạnh AC; CB
C. Cạnh AB, AC
D. Cạnh AB
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Hình chữ nhật trên có
góc vuông.
Cho hình vẽ:

Góc trong hình là:
A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.
Cho hình vẽ:

Hình nào có một góc vuông ?
A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình a và hình b

Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:
a) Hình bên có hai góc vuông
b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.
c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
Chọn câu sai.
Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)
Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)
Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù
Đáp án : D
Ta có góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \); Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
và góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \) nên A, B, C đều đúng.
Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn \(180^\circ .\)
Chọn phát biểu đúng.
Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông
Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù
Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn
Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù
Đáp án : D
Ta sử dụng các kiến thức:
Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \);
Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)
+ Vì \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù, do đó A sai
+ Vì \(0^\circ < 80^\circ < 90^\circ \) nên góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn, do đó B sai
+ Vì \(90^\circ < 100^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù, do đó C sai
+ Vì \(90^\circ < 150^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù, do đó D đúng
Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(60^\circ \)
\(130^\circ \)
Đáp án : A
Quan sát số chỉ giá trị ở vòng trong thước đo độ
Góc trên hình có số đo \(50^\circ .\)
Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng
\(50^\circ \)
\(40^\circ \)
\(45^\circ \)
\(30^\circ \)
Đáp án : C
Sử dụng: Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
Vì \(\widehat {xOm} = \widehat {yAn}\) mà \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) nên \(\widehat {yAn} = 45^\circ .\)
Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.
\(\widehat B < \widehat D\)
\(\widehat C < \widehat D\)
\(\widehat A < \widehat B\)
\(\widehat B < \widehat C\)
Đáp án : B
Trong hai góc: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.
Ta có
+) \(60^\circ < 90^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat D\) suy ra A đúng.
+) \(110^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat C > \widehat D\) suy ra B sai
+) \(30^\circ < 60^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B\) suy ra C đúng.
+) \(60^\circ < 110^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat C\) suy ra D đúng.

Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:
A. Cạnh AB, BC
B. Cạnh AC; CB
C. Cạnh AB, AC
D. Cạnh AB
C. Cạnh AB, AC
Xác định các cạnh của góc tại định A trong hình vẽ.
Góc đỉnh A có các cạnh là: AB, AC.
Đáp án cần chọn là C.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Hình chữ nhật trên có
góc vuông.
Hình chữ nhật trên có
4góc vuông.
- Hình chữ nhật có $4$ đỉnh, ta kiểm tra các góc ở $4$ đỉnh đó.
- Đếm số lượng góc vuông vừa tìm được.
Các góc tại đỉnh của hình chữ nhật đều là góc vuông.
Hình chữ nhật trên có $4$ góc vuông.
Số cần điền vào chỗ trống là $4$.
Cho hình vẽ:

Góc trong hình là:
A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.
B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS
- Xác định góc đã cho là góc vuông hay không vuông bằng cách dùng ê-ke để kiểm tra;
- Đọc tên bắt đầu từ đỉnh của góc, rồi đến các cạnh.
Góc trong hình là: Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS.
Đáp án cần chọn là B.
Cho hình vẽ:

Hình nào có một góc vuông ?
A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình a và hình b
A. Hình a
Dùng ê ke và kiểm tra các góc trong hình đã cho.
Hình a là hình chỉ có một góc vuông.

Đáp án cần chọn là A.

Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:
a) Hình bên có hai góc vuông
b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.
c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
a) Hình bên có hai góc vuông
Đb) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.
Sc) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
Đa) Tìm số lượng các góc vuông.
b) và c) Xác định góc đã cho là góc vuông hay không ?
a) Điền Đ. Vì hình bên có hai góc vuông là: Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ và góc đỉnh $O$ cạnh $OD,OC.$
b) Điền S. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ là góc vuông.
c) Điền Đ. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.
Bài 7 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu khái niệm về góc, cách đo góc bằng thước đo góc, và phân loại các loại góc đặc biệt như góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học hình học tiếp theo.
Góc là hình tạo bởi hai tia chung gốc. Gốc của góc là điểm chung của hai tia đó. Hai tia tạo thành góc được gọi là hai cạnh của góc. Số đo của góc được tính bằng độ (°). Một vòng tròn đầy đủ là 360°.
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm giúp các em hiểu rõ hơn về bài học:
Câu 1: Góc nào sau đây là góc nhọn?
Đáp án: C
Câu 2: Góc vuông có số đo là bao nhiêu?
Đáp án: B
Câu 3: Góc tù có số đo lớn hơn góc nào sau đây?
Đáp án: B
Kiến thức về số đo góc và các loại góc đặc biệt có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, từ việc thiết kế kiến trúc, xây dựng công trình đến việc giải các bài toán hình học phức tạp hơn. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và áp dụng một cách linh hoạt.
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo. Ngoài ra, các em cũng có thể tìm kiếm các bài tập trắc nghiệm trực tuyến để rèn luyện thêm.
Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức về góc, cách đo góc và phân loại các loại góc đặc biệt sẽ giúp các em học tốt môn Toán và có nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!