Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú về các dạng toán số nguyên âm và tập hợp các số nguyên dành cho học sinh lớp 6 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài tập được thiết kế bám sát sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng

    • A.

      $ - 6 \in N$

    • B.

      $9 \notin Z$

    • C.

      $ - 9 \in N$

    • D.

      $ - 10 \in Z$

    Câu 2 :

    Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

    • A.

      $3$

    • B.

      $ - 3$

    • C.

      $ - 4$

    • D.

      $4$

    Câu 3 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)

    • A.

      $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

    • B.

      $B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$

    • C.

      $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$

    • D.

      $B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

    Câu 4 :

    Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Câu 5 :

    Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

    • A.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

    • B.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

    • C.

      \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

    • D.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

    Câu 6 :

    Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

    • A.

      $3$ và \( - 3\)

    • B.

      $2$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 3\)

    • D.

      $3$ và \( - 2\)

    Câu 7 :

    Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

    • A.

      $7$ và \( - 1\)

    • B.

      $6$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 2\)

    • D.

      $8$ và \( - 2\)

    Câu 8 :

    Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:

    • A.

      $ - 20m$ dưới mực nước biển

    • B.

      $20m$ dưới mực nước biển

    • C.

      $ - 20m$ trên mực nước biển

    • D.

      $20m$ trên mực nước biển

    Câu 9 :

    Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $5$

    • B.

      $2$

    • C.

      $1$

    • D.

      $8$

    Câu 10 :

    Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:

    • A.

      \( - 2; - 1\)

    • B.

      \( - 2; - 1;0;1\)

    • C.

      \( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)

    • D.

      $0;1$

    Câu 11 :

    Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $6$

    • D.

      $7$

    Câu 12 :

    Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Câu 13 :

    Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

    • A.

      $6$

    • B.

      $ - 8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $5$

    Câu 14 :

    Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

    • A.
      \(5\,000\,000\) đồng
    • B.
      \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
    • C.
      \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
    • D.
      \( + \,5\,000\,\,000\) đồng
    Câu 15 :

    Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

    • A.
      \(776\)
    • B.
      \( - 776\)
    • C.
      \( + 776\)
    • D.
      \( - 767\)
    Câu 16 :

    Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

    • A.
      \(1\)
    • B.
      \(2\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \(4\)
    Câu 17 :

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      Số \(0\) vừa là số nguyên dương vừa là số nguyên âm.
    • B.
      Số \(0\) là số nguyên dương.
    • C.
      Số \(0\) là số nguyên âm.
    • D.
      Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.
    Câu 18 : Điểm \(x\) trong hình sau đây biểu diễn số nguyên nào?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      \( - 2\)
    • B.
      \(4\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \( - 3\)
    Câu 19 : Số đối của các số: \( - 3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\) lần lượt là:
    • A.
      \(3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\)
    • B.
      \( - 3;\,\, - 12;\, - 82;\, - \,29\)
    • C.
      \(3;\,\,\,\,\,82;\,\,\, - 12;\,\,\, - 29\)
    • D.
      \(3;\,\,\, - 12;\,\,\,82;\,\,\, - 29\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng

    • A.

      $ - 6 \in N$

    • B.

      $9 \notin Z$

    • C.

      $ - 9 \in N$

    • D.

      $ - 10 \in Z$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số $0$ và số nguyên dương.Tập hợp số nguyên kí hiệu là: $Z$ Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là: $N$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \( - 10 \in Z\) vì \( - 10\) là số nguyên âm nên D đúng.

    Câu 2 :

    Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

    • A.

      $3$

    • B.

      $ - 3$

    • C.

      $ - 4$

    • D.

      $4$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng trục số để tìm đáp án

    + Trên trục số: Điểm \(0\) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

    Lời giải chi tiết :

    Điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị.

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điểm nằm bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị là điểm $ - 4$ Nên điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là $ - 4.$

    Câu 3 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)

    • A.

      $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

    • B.

      $B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$

    • C.

      $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$

    • D.

      $B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tìm số đối của mỗi phần tử thuộc tập hợp \(A\) bằng cách sử dụng: Số đối của \(a\) là \( - a.\)

    + Từ đó viết tập hợp \(B.\)

    Lời giải chi tiết :

    Số đối của \( - 3\) là \(3\); số đối của \(2\) là \( - 2;\) số đối của \(0\) là \(0;\)số đối của \( - 1\) là 1; số đối của \(5\) là \( - 5;\) số đối của \(7\) là \( - 7.\)

    Nên tập hợp $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

    Câu 4 :

    Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm \(6\) đến điểm \(2\).

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điểm \(6\) cách điểm \(2\) là bốn đơn vị

    Câu 5 :

    Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

    • A.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

    • B.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

    • C.

      \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

    • D.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp \(C.\)

    - Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử là các số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\) có các số nguyên âm là \( - 3; - 2\). Nên tập hợp \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

    Câu 6 :

    Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

    • A.

      $3$ và \( - 3\)

    • B.

      $2$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 3\)

    • D.

      $3$ và \( - 2\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Những điểm cách điểm $0$ ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $3$ Điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $ - 3$.

    Câu 7 :

    Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

    • A.

      $7$ và \( - 1\)

    • B.

      $6$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 2\)

    • D.

      $8$ và \( - 2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Những điểm cách điểm $3$ năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $8$ Điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $ - 2$

    Câu 8 :

    Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:

    • A.

      $ - 20m$ dưới mực nước biển

    • B.

      $20m$ dưới mực nước biển

    • C.

      $ - 20m$ trên mực nước biển

    • D.

      $20m$ trên mực nước biển

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Mực nước biển được xem là gốc 0 của trục số. Người ta dùng số nguyên âm để biểu diễn độ sâu dưới mực nước biển, số nguyên dương biển diễn độ cao trên mực nước biển.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là: $20m$ trên mực nước biển.

    Câu 9 :

    Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $5$

    • B.

      $2$

    • C.

      $1$

    • D.

      $8$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào trục số để xác địnhNếu điểm này cách điểm kia theo chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

    Quan sát trục số ta thấy: Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ là $5$ đơn vị.

    Câu 10 :

    Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:

    • A.

      \( - 2; - 1\)

    • B.

      \( - 2; - 1;0;1\)

    • C.

      \( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)

    • D.

      $0;1$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Các số nằm giữa $ - 3$ và $2$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $2$ trên trục số.

    + Chọn các số nguyên âm trong các số vừa tìm được

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

    Các số nguyên nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1;0;1.\)

    Các số nguyên âm nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1.\)

    Câu 11 :

    Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $6$

    • D.

      $7$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $4$ trên trục số.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

    Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là: \( - 2; - 1;0;1;2;3.\)

    Vậy có \(6\) số thỏa mãn điều kiện đề bài.

    Câu 12 :

    Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào trục số để xác định.Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm $0.$

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

    Quan sát trục số ta thấy:Điểm cách gốc $4$ đơn vị vế phía bên trái là điểm $ - 4,$ nên điểm A biểu diễn số: $ - 4$Điểm cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải là: $1$, nên điểm B biểu diễn số $1.$

    Điểm $ - 4$ cách điểm $1$ là năm đơn vị.

    Vậy điểm A cách điểm B là $5$ đơn vị.

    Câu 13 :

    Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

    • A.

      $6$

    • B.

      $ - 8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm AĐiểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9

    Ta đếm về bên phải số $ - 2$ sáu đơn vị được số $4$ ( hay $ + 4$ )Vậy số cách số $ - 2$ sáu đơn vị theo chiều dương là: $4$ ( hay $ + 4$)

    Câu 14 :

    Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

    • A.
      \(5\,000\,000\) đồng
    • B.
      \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
    • C.
      \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
    • D.
      \( + \,5\,000\,\,000\) đồng

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) \(a\,\,\)đồng là: \( - a\,\,\) đồng.

    Lời giải chi tiết :

    Do ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng nên ta có thể nói ông Hai có \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng.

    Câu 15 :

    Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

    • A.
      \(776\)
    • B.
      \( - 776\)
    • C.
      \( + 776\)
    • D.
      \( - 767\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số nguyên âm biểu thị năm \(a\) trước công nguyên là: \( - a\).

    Lời giải chi tiết :

    Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm \( - 776\)

    Câu 16 :

    Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

    • A.
      \(1\)
    • B.
      \(2\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \(4\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    Các số \(- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7}\) không phải là số nguyên.

    Các số là số nguyên là: \( - 2;\,\,4;\, - 100\).

    Vậy có \(3\) số là số nguyên.

    Câu 17 :

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      Số \(0\) vừa là số nguyên dương vừa là số nguyên âm.
    • B.
      Số \(0\) là số nguyên dương.
    • C.
      Số \(0\) là số nguyên âm.
    • D.
      Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

    \( \Rightarrow A,\,B,\,C\) sai.

    Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

    Câu 18 : Điểm \(x\) trong hình sau đây biểu diễn số nguyên nào?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

    • A.
      \( - 2\)
    • B.
      \(4\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \( - 3\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Đếm khoảng cách từ điểm \(x\) đến điểm \(0\), thêm dấu “-” vào số vừa tìm được.
    Lời giải chi tiết :
    Điểm \(x\) trong hình biểu diễn số \( - 3\).
    Câu 19 : Số đối của các số: \( - 3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\) lần lượt là:
    • A.
      \(3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\)
    • B.
      \( - 3;\,\, - 12;\, - 82;\, - \,29\)
    • C.
      \(3;\,\,\,\,\,82;\,\,\, - 12;\,\,\, - 29\)
    • D.
      \(3;\,\,\, - 12;\,\,\,82;\,\,\, - 29\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số đối của số \(a\) là \( - a\).

    Số đối của số \( - a\) là \(a\).

    Lời giải chi tiết :
    Số đối của các số: \( - 3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\) lần lượt là: \(3;\,\,\, - 12;\,\,\,82;\,\,\, - 29\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu đúng

      • A.

        $ - 6 \in N$

      • B.

        $9 \notin Z$

      • C.

        $ - 9 \in N$

      • D.

        $ - 10 \in Z$

      Câu 2 :

      Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

      • A.

        $3$

      • B.

        $ - 3$

      • C.

        $ - 4$

      • D.

        $4$

      Câu 3 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)

      • A.

        $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

      • B.

        $B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$

      • C.

        $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$

      • D.

        $B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

      Câu 4 :

      Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Câu 5 :

      Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

      • A.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

      • B.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

      • C.

        \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

      • D.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

      Câu 6 :

      Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

      • A.

        $3$ và \( - 3\)

      • B.

        $2$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 3\)

      • D.

        $3$ và \( - 2\)

      Câu 7 :

      Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

      • A.

        $7$ và \( - 1\)

      • B.

        $6$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 2\)

      • D.

        $8$ và \( - 2\)

      Câu 8 :

      Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:

      • A.

        $ - 20m$ dưới mực nước biển

      • B.

        $20m$ dưới mực nước biển

      • C.

        $ - 20m$ trên mực nước biển

      • D.

        $20m$ trên mực nước biển

      Câu 9 :

      Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $5$

      • B.

        $2$

      • C.

        $1$

      • D.

        $8$

      Câu 10 :

      Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:

      • A.

        \( - 2; - 1\)

      • B.

        \( - 2; - 1;0;1\)

      • C.

        \( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)

      • D.

        $0;1$

      Câu 11 :

      Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $6$

      • D.

        $7$

      Câu 12 :

      Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Câu 13 :

      Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

      • A.

        $6$

      • B.

        $ - 8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $5$

      Câu 14 :

      Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

      • A.
        \(5\,000\,000\) đồng
      • B.
        \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
      • C.
        \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
      • D.
        \( + \,5\,000\,\,000\) đồng
      Câu 15 :

      Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

      • A.
        \(776\)
      • B.
        \( - 776\)
      • C.
        \( + 776\)
      • D.
        \( - 767\)
      Câu 16 :

      Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

      • A.
        \(1\)
      • B.
        \(2\)
      • C.
        \(3\)
      • D.
        \(4\)
      Câu 17 :

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        Số \(0\) vừa là số nguyên dương vừa là số nguyên âm.
      • B.
        Số \(0\) là số nguyên dương.
      • C.
        Số \(0\) là số nguyên âm.
      • D.
        Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.
      Câu 18 : Điểm \(x\) trong hình sau đây biểu diễn số nguyên nào?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

      • A.
        \( - 2\)
      • B.
        \(4\)
      • C.
        \(3\)
      • D.
        \( - 3\)
      Câu 19 : Số đối của các số: \( - 3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\) lần lượt là:
      • A.
        \(3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\)
      • B.
        \( - 3;\,\, - 12;\, - 82;\, - \,29\)
      • C.
        \(3;\,\,\,\,\,82;\,\,\, - 12;\,\,\, - 29\)
      • D.
        \(3;\,\,\, - 12;\,\,\,82;\,\,\, - 29\)
      Câu 1 :

      Chọn câu đúng

      • A.

        $ - 6 \in N$

      • B.

        $9 \notin Z$

      • C.

        $ - 9 \in N$

      • D.

        $ - 10 \in Z$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số $0$ và số nguyên dương.Tập hợp số nguyên kí hiệu là: $Z$ Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là: $N$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \( - 10 \in Z\) vì \( - 10\) là số nguyên âm nên D đúng.

      Câu 2 :

      Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

      • A.

        $3$

      • B.

        $ - 3$

      • C.

        $ - 4$

      • D.

        $4$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng trục số để tìm đáp án

      + Trên trục số: Điểm \(0\) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

      Lời giải chi tiết :

      Điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điểm nằm bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị là điểm $ - 4$ Nên điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là $ - 4.$

      Câu 3 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)

      • A.

        $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

      • B.

        $B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$

      • C.

        $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$

      • D.

        $B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tìm số đối của mỗi phần tử thuộc tập hợp \(A\) bằng cách sử dụng: Số đối của \(a\) là \( - a.\)

      + Từ đó viết tập hợp \(B.\)

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của \( - 3\) là \(3\); số đối của \(2\) là \( - 2;\) số đối của \(0\) là \(0;\)số đối của \( - 1\) là 1; số đối của \(5\) là \( - 5;\) số đối của \(7\) là \( - 7.\)

      Nên tập hợp $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$

      Câu 4 :

      Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm \(6\) đến điểm \(2\).

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điểm \(6\) cách điểm \(2\) là bốn đơn vị

      Câu 5 :

      Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

      • A.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

      • B.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

      • C.

        \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

      • D.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp \(C.\)

      - Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử là các số vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\) có các số nguyên âm là \( - 3; - 2\). Nên tập hợp \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

      Câu 6 :

      Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

      • A.

        $3$ và \( - 3\)

      • B.

        $2$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 3\)

      • D.

        $3$ và \( - 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Những điểm cách điểm $0$ ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $3$ Điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $ - 3$.

      Câu 7 :

      Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

      • A.

        $7$ và \( - 1\)

      • B.

        $6$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 2\)

      • D.

        $8$ và \( - 2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Những điểm cách điểm $3$ năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $8$ Điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $ - 2$

      Câu 8 :

      Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:

      • A.

        $ - 20m$ dưới mực nước biển

      • B.

        $20m$ dưới mực nước biển

      • C.

        $ - 20m$ trên mực nước biển

      • D.

        $20m$ trên mực nước biển

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Mực nước biển được xem là gốc 0 của trục số. Người ta dùng số nguyên âm để biểu diễn độ sâu dưới mực nước biển, số nguyên dương biển diễn độ cao trên mực nước biển.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là: $20m$ trên mực nước biển.

      Câu 9 :

      Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $5$

      • B.

        $2$

      • C.

        $1$

      • D.

        $8$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào trục số để xác địnhNếu điểm này cách điểm kia theo chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

      Quan sát trục số ta thấy: Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ là $5$ đơn vị.

      Câu 10 :

      Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:

      • A.

        \( - 2; - 1\)

      • B.

        \( - 2; - 1;0;1\)

      • C.

        \( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)

      • D.

        $0;1$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Các số nằm giữa $ - 3$ và $2$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $2$ trên trục số.

      + Chọn các số nguyên âm trong các số vừa tìm được

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

      Các số nguyên nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1;0;1.\)

      Các số nguyên âm nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1.\)

      Câu 11 :

      Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $6$

      • D.

        $7$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $4$ trên trục số.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

      Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là: \( - 2; - 1;0;1;2;3.\)

      Vậy có \(6\) số thỏa mãn điều kiện đề bài.

      Câu 12 :

      Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào trục số để xác định.Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm $0.$

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

      Quan sát trục số ta thấy:Điểm cách gốc $4$ đơn vị vế phía bên trái là điểm $ - 4,$ nên điểm A biểu diễn số: $ - 4$Điểm cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải là: $1$, nên điểm B biểu diễn số $1.$

      Điểm $ - 4$ cách điểm $1$ là năm đơn vị.

      Vậy điểm A cách điểm B là $5$ đơn vị.

      Câu 13 :

      Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

      • A.

        $6$

      • B.

        $ - 8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm AĐiểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9

      Ta đếm về bên phải số $ - 2$ sáu đơn vị được số $4$ ( hay $ + 4$ )Vậy số cách số $ - 2$ sáu đơn vị theo chiều dương là: $4$ ( hay $ + 4$)

      Câu 14 :

      Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

      • A.
        \(5\,000\,000\) đồng
      • B.
        \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
      • C.
        \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
      • D.
        \( + \,5\,000\,\,000\) đồng

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) \(a\,\,\)đồng là: \( - a\,\,\) đồng.

      Lời giải chi tiết :

      Do ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng nên ta có thể nói ông Hai có \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng.

      Câu 15 :

      Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

      • A.
        \(776\)
      • B.
        \( - 776\)
      • C.
        \( + 776\)
      • D.
        \( - 767\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số nguyên âm biểu thị năm \(a\) trước công nguyên là: \( - a\).

      Lời giải chi tiết :

      Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm \( - 776\)

      Câu 16 :

      Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

      • A.
        \(1\)
      • B.
        \(2\)
      • C.
        \(3\)
      • D.
        \(4\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Các số \(- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7}\) không phải là số nguyên.

      Các số là số nguyên là: \( - 2;\,\,4;\, - 100\).

      Vậy có \(3\) số là số nguyên.

      Câu 17 :

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        Số \(0\) vừa là số nguyên dương vừa là số nguyên âm.
      • B.
        Số \(0\) là số nguyên dương.
      • C.
        Số \(0\) là số nguyên âm.
      • D.
        Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

      \( \Rightarrow A,\,B,\,C\) sai.

      Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

      Câu 18 : Điểm \(x\) trong hình sau đây biểu diễn số nguyên nào?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

      • A.
        \( - 2\)
      • B.
        \(4\)
      • C.
        \(3\)
      • D.
        \( - 3\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Đếm khoảng cách từ điểm \(x\) đến điểm \(0\), thêm dấu “-” vào số vừa tìm được.
      Lời giải chi tiết :
      Điểm \(x\) trong hình biểu diễn số \( - 3\).
      Câu 19 : Số đối của các số: \( - 3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\) lần lượt là:
      • A.
        \(3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\)
      • B.
        \( - 3;\,\, - 12;\, - 82;\, - \,29\)
      • C.
        \(3;\,\,\,\,\,82;\,\,\, - 12;\,\,\, - 29\)
      • D.
        \(3;\,\,\, - 12;\,\,\,82;\,\,\, - 29\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số đối của số \(a\) là \( - a\).

      Số đối của số \( - a\) là \(a\).

      Lời giải chi tiết :
      Số đối của các số: \( - 3;\,\,12;\, - 82;\,\,29\) lần lượt là: \(3;\,\,\, - 12;\,\,\,82;\,\,\, - 29\).
      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo giới thiệu về số nguyên âm, số nguyên dương và tập hợp các số nguyên. Đây là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng liên quan đến số nguyên âm và tập hợp số nguyên là điều cần thiết để học tốt môn Toán.

      Các dạng toán thường gặp

      1. Nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương và số 0: Dạng bài tập này yêu cầu học sinh xác định các số thuộc tập hợp số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.
      2. So sánh số nguyên: Học sinh cần so sánh các số nguyên dựa trên trục số và quy tắc so sánh.
      3. Thứ tự của các số nguyên: Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      4. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên: Tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên và hiểu ý nghĩa của nó.
      5. Phép cộng và trừ các số nguyên: Thực hiện các phép cộng và trừ các số nguyên, bao gồm cả các số nguyên âm.
      6. Tìm số chưa biết trong các phép toán: Giải các phương trình đơn giản với số nguyên.
      7. Ứng dụng số nguyên vào giải quyết các bài toán thực tế: Các bài toán liên quan đến nhiệt độ, độ cao, thời gian,...
      8. Tập hợp các số nguyên: Xác định các phần tử thuộc tập hợp số nguyên, thực hiện các phép toán trên tập hợp.

      Hướng dẫn giải các dạng toán

      1. So sánh số nguyên

      Để so sánh hai số nguyên, ta có thể sử dụng trục số. Số nào nằm bên trái số nào thì nhỏ hơn. Ngoài ra, ta có thể áp dụng quy tắc: Số nguyên âm có giá trị nhỏ hơn số nguyên dương. Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.

      2. Phép cộng và trừ các số nguyên

      Khi cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả. Khi trừ hai số nguyên, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Ví dụ: (-3) + (-5) = -8; 5 - (-2) = 5 + 2 = 7.

      3. Tập hợp các số nguyên

      Tập hợp các số nguyên được ký hiệu là ℤ. Tập hợp này bao gồm các số nguyên âm, số nguyên dương và số 0. Các phép toán trên tập hợp số nguyên tuân theo các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      • Chọn đáp án đúng nhất trong các câu hỏi về khái niệm số nguyên âm, số nguyên dương.
      • Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      • Tính giá trị của các biểu thức chứa phép cộng, trừ các số nguyên.
      • Tìm số chưa biết trong các phép toán.
      • Giải các bài toán ứng dụng liên quan đến số nguyên.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm giúp học sinh:

      • Nắm vững kiến thức về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác.
      • Tăng cường khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
      • Chuẩn bị tốt cho các kỳ thi Toán 6.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      2. Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      3. Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.
      4. Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức. Hãy tận dụng tối đa các bài tập trắc nghiệm trên loigiai.com.vn để đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!