Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo được thiết kế khoa học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập đa dạng, có đáp án chi tiết, phù hợp với chương trình học Toán 6.

Hệ thống câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính mới và độ chính xác cao.

Đề bài

    Câu 1 :

    Tìm một số biết \(\dfrac{3}{5}\% \) của nó bằng $0,3.$

    • A.

      \(100\) 

    • B.

      \(60\)

    • C.

      \(30\) 

    • D.

      \(50\)

    Câu 2 :

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là $80\% .$ Tìm số học sinh nam, biết lớp $6A$ có $36$ học sinh?

    • A.

      $20$ học sinh.

    • B.

      $17$ học sinh.

    • C.

      $19$ học sinh.

    • D.

      $16$ học sinh.

    Câu 3 :

    Hiệu của hai số là \(21.\) Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Hai số đó là

    • A.

      \(56;35\)

    • B.

      \(45;56\)

    • C.

      \(60;39\)

    • D.

      \(56;45\)

    Câu 4 :

    Một lớp có chưa đến \(50\) học sinh. Cuối năm có \(30\% \) số học sinh xếp loại giỏi; \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.

    • A.

      \(15\) học sinh

    • B.

      \(13\) học sinh

    • C.

      \(20\) học sinh

    • D.

      \(9\) học sinh

    Câu 5 :

    Tỉ số của hai số $a$ và $b$ là $120\% .$ Hiệu của hai số đó là $16.$ Tìm tổng hai số đó.

    • A.

      \(96\)

    • B.

      \(167\)

    • C.

      \(150\)

    • D.

      \(176\)

    Câu 6 :

    Một cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán \(\dfrac{1}{6}\) tấm vải và 5m; ngày thứ hai bán 20% số còn lại và 10m; ngày thứ ba bán 25% số còn lại và 9m; ngày thứ tư bán \(\dfrac{1}{3}\) số vải còn lại. Cuối cùng, tấm vải còn lại \(13m.\) Tính chiều dài tấm vải ban đầu.

    • A.

      \(87m\)

    • B.

      \(78m\)

    • C.

      \(60\)

    • D.

      \(38\) 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

    Một người bỏ ra \(160000\) đồng tiền vốn mua rau, sau khi bán hết số rau người đó người đó thu về \(200000\) đồng. Hỏi tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    A. \(2\% \)

    B. \(20\% \)

    C. \(25\% \)

    D. \(80\% \)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2Một người bán xe đạp được lãi $16\% $ so với giá bán thì được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?

    A. \(18,5\% \)

    B. \(19,04\% \)

    C. \(20,8\% \)

    D. \(22,05\% \)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

    A. Giá bán = giá vốn - lãi

    B. Giá bán = giá vốn + lỗ

    C. Giá vốn = giá bán + lãi

    D. Giá bán = giá vốn + lãi

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4Một cửa hàng bán tạp hóa cả ngày bán được $7440000$ đồng. Nếu tiền bán được tăng thêm $400000$ đồng thì tiền lãi sẽ là $1640000$ đồng. Hỏi tiền lãi thực sự bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    A. \(20\% \)

    B. \(22,04\% \)

    C. \(24,4\% \)

    D. \(28\% \)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Tìm một số biết \(\dfrac{3}{5}\% \) của nó bằng $0,3.$

    • A.

      \(100\) 

    • B.

      \(60\)

    • C.

      \(30\) 

    • D.

      \(50\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(\dfrac{3}{5}\% = \dfrac{3}{5}:100 = \dfrac{3}{{500}}\)

    Số đó là: \(0,3:\dfrac{3}{{500}} = \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{{500}}{3} = 50\)

    Vậy số cần tìm là \(50\)

    Câu 2 :

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là $80\% .$ Tìm số học sinh nam, biết lớp $6A$ có $36$ học sinh?

    • A.

      $20$ học sinh.

    • B.

      $17$ học sinh.

    • C.

      $19$ học sinh.

    • D.

      $16$ học sinh.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(80\% \) ra phân số để tìm tỉ số của hai số học sinh.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ để tìm số học sinh.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(80\% = \dfrac{4}{5}\), tức là số học sinh nam bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nữ.

    Tổng số phần là: $4 + 5 = 9$ (phần)

    Lớp $6A$ có số học sinh nam là: \(36:9.4 = 16\) (học sinh)

    Vậy lớp có \(16\) học sinh nam.

    Câu 3 :

    Hiệu của hai số là \(21.\) Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Hai số đó là

    • A.

      \(56;35\)

    • B.

      \(45;56\)

    • C.

      \(60;39\)

    • D.

      \(56;45\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(37,5\% \) và \(0,6\) qua phân số.

    - Tính tỉ số giữa số lớn và số nhỏ.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ để tìm hai số.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(37,5\% = \dfrac{3}{8};0,6 = \dfrac{3}{5}\)

    Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: \(\dfrac{3}{5}:\dfrac{3}{8} = \dfrac{8}{5}\)

    Hiệu số phần bằng nhau là: \(8 - 5 = 3\) (phần)

    Số lớn là: \(21:3 \times 8 = 56\)

    Số nhỏ là: \(56 - 21 = 35\)

    Vậy hai số đó là \(56;35\)

    Câu 4 :

    Một lớp có chưa đến \(50\) học sinh. Cuối năm có \(30\% \) số học sinh xếp loại giỏi; \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.

    • A.

      \(15\) học sinh

    • B.

      \(13\) học sinh

    • C.

      \(20\) học sinh

    • D.

      \(9\) học sinh

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(30\% = \dfrac{3}{{10}}\)

    - Tính số học sinh của lớp dựa theo điều kiện số học sinh phải là số tự nhiên.

    - Tính số phần ứng với học sinh trung bình và tính số học sinh trung bình.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(30\% = \dfrac{3}{{10}}\)

    Do đó \(\dfrac{3}{{10}}\) số học sinh xếp loại giỏi; \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá.

    Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho \(10\) và \(8\)

    \(BCNN\left( {10,8} \right) = 40\) nên số học sinh của lớp là \(40\)

    Phân số chỉ số học sinh trung bình là: \(1 - \dfrac{3}{{10}} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{13}}{{40}}\) (số học sinh)

    Số học sinh trung bình là: \(40.\dfrac{{13}}{{40}} = 13\) (học sinh)

    Vậy lớp có \(13\) học sinh trung bình.

    Câu 5 :

    Tỉ số của hai số $a$ và $b$ là $120\% .$ Hiệu của hai số đó là $16.$ Tìm tổng hai số đó.

    • A.

      \(96\)

    • B.

      \(167\)

    • C.

      \(150\)

    • D.

      \(176\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm phân số biểu thị tỉ số của hai số \(a,b\)

    - Dùng phương pháp giải bài toán hiệu tỉ để tìm hai số, từ đó tính tổng hai số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(120\% = \dfrac{{120}}{{100}} = \dfrac{6}{5}\)

    Hiệu số phần bằng nhau là: \(6 - 5 = 1\) (phần)

    Số lớn là: \(16:1.6 = 96\)

    Số bé là: \(16:1.5 = 80\)

    Tổng hai số là: \(96 + 80 = 176\)

    Câu 6 :

    Một cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán \(\dfrac{1}{6}\) tấm vải và 5m; ngày thứ hai bán 20% số còn lại và 10m; ngày thứ ba bán 25% số còn lại và 9m; ngày thứ tư bán \(\dfrac{1}{3}\) số vải còn lại. Cuối cùng, tấm vải còn lại \(13m.\) Tính chiều dài tấm vải ban đầu.

    • A.

      \(87m\)

    • B.

      \(78m\)

    • C.

      \(60\)

    • D.

      \(38\) 

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\), ta tính \(a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {N^*}} \right)\)

    Giải bài toán bằng cách suy ngược từ cuối lên :

    + Tìm số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán (hay nói cách khác, là tìm số vải còn lại sau ngày thứ 3)

    + Tiếp theo, tìm số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán (hay số mét vải còn lại sau ngày thứ 2)

    + Rồi tìm số mét vải của ngày thứ nhất khi chưa bán (số mét vải lúc đầu).

    Lời giải chi tiết :

    Số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán là: \(13:\left( {1 - \dfrac{1}{3}} \right) = \dfrac{{39}}{2}\left( m \right)\)

    Số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán là: \(\left( {\dfrac{{39}}{2} + 9} \right):\left( {1 - 25\% } \right) = 38\left( m \right)\)

    Số mét vải của ngày thứ hai khi chưa bán là: \(\left( {38 + 10} \right):\left( {1 - 20\% } \right) = 60\left( m \right)\)

    Số mét vải của ngày đầu tiên khi chưa bán là: \(\left( {60 + 5} \right):\left( {1 - \dfrac{1}{6}} \right) = 78\left( m \right)\)

    Vậy lúc đầu tấm vải dài số mét là: \(78m\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

    Một người bỏ ra \(160000\) đồng tiền vốn mua rau, sau khi bán hết số rau người đó người đó thu về \(200000\) đồng. Hỏi tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    A. \(2\% \)

    B. \(20\% \)

    C. \(25\% \)

    D. \(80\% \)

    Đáp án

    C. \(25\% \)

    Phương pháp giải :

    - Tính tiền lãi theo công thức: Lãi = giá bán – giá vốn.

    - Tìm tỉ số phần trăm giữa tiền lãi và tiền vốn, ta tìm thương giữa tiền lãi và tiền vốn rồi nhân thương đó với \(100\) và viết thêm kí hiệu \(\% \) vào bên phải tích tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Tiền lãi thu được sau khi bán hết số rau đó là:

    \(200000 - 160000 = 40000\) (đồng)

    Tỉ số phần trăm giữa tiền lãi và tiền vốn là:

    \(40000:160000 = 0,25 = 25\% \)

    Đáp số: \(25\% \).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6Một người bán xe đạp được lãi $16\% $ so với giá bán thì được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?

    A. \(18,5\% \)

    B. \(19,04\% \)

    C. \(20,8\% \)

    D. \(22,05\% \)

    Đáp án

    B. \(19,04\% \)

    Phương pháp giải :

    Coi giá bán là \(100\% \) tiền lãi sẽ chiếm \(16\% \) giá bán.

    Ta có: 

    Giá bán = giá vốn + lãi

    \(100\% \) \(84\% \) \(16\% \)

     Vậy giá vốn sẽ chiếm \(84\% \) giá bán.

    Muốn biết được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn ta tìm tỉ số phần trăm giữa \(16\) và \(84.\)

    Lời giải chi tiết :

    Coi giá bán là \(100\% \) thì tiền lãi sẽ chiếm \(16\% \) giá bán.

    Ta có: Giá bán \(=\) giá vốn \(+\) lãi.

    Giá vốn chiếm số phần trăm so với giá bán là:

    \(100\% - 16\% = 84\% \)

    Tiền lãi chiếm số phần trăm so với giá vốn là:

    \(16:84 = 0,1904 = 19,04\% \)

    Đáp số: \(19,04\% \).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7

    Trong các công thức sau, công thức nào đúng?

    A. Giá bán = giá vốn - lãi

    B. Giá bán = giá vốn + lỗ

    C. Giá vốn = giá bán + lãi

    D. Giá bán = giá vốn + lãi

    Đáp án

    D. Giá bán = giá vốn + lãi

    Lời giải chi tiết :

    Ta có các công thức :

    +) Giá bán = giá vốn + lãi;

    +) Giá vốn = giá bán – lãi;

    +) Lãi = giá bán – giá vốn;

    +) Giá bán = giá vốn – lỗ.

    Vậy công thức đúng là:

    Giá bán = giá vốn + lãi.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8Một cửa hàng bán tạp hóa cả ngày bán được $7440000$ đồng. Nếu tiền bán được tăng thêm $400000$ đồng thì tiền lãi sẽ là $1640000$ đồng. Hỏi tiền lãi thực sự bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    A. \(20\% \)

    B. \(22,04\% \)

    C. \(24,4\% \)

    D. \(28\% \)

    Đáp án

    A. \(20\% \)

    Phương pháp giải :

    + Tính tiền lãi thực sự cửa hàng thu được:

    Tiến bán = tiền vốn + tiền lãi

    Tiền vốn không thay đổi, do đó nếu tiền lãi tăng lên bao nhiêu thì tiền bán tăng lên bấy nhiêu và ngược lãi, tiền bán tăng lên bao nhiêu thì tiền lãi tăng lên bấy nhiêu.

    + Tính tỉ số phần trăm của tiền lãi thực sự với tiền vốn bằng cách lấy tiền lãi thực sự chia cho tiền vốn) rồi nhân với $100 \%$.

    Lời giải chi tiết :

    Tiền lãi thực sự cửa hàng thu được là:

    $1640000 - 400000 = 1240000$ (đồng)

    Tiền vốn là:

    $7440000 - 1240000 = 6200000$ (đồng)

    Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn là:

    \(1240000:6200000 = 0,2 = 20\% \)

    Đáp số: \(20\%\).

    Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm Toán 6 Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

    Bài toán về tỉ số phần trăm - Tổng quan

    Bài 5 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ứng dụng tỉ số phần trăm vào giải quyết các bài toán thực tế. Đây là một chủ đề quan trọng, giúp học sinh làm quen với các khái niệm toán học cơ bản và phát triển tư duy logic.

    Các dạng bài tập thường gặp

    1. Tính tỉ số phần trăm của một số: Dạng bài này yêu cầu học sinh tính phần trăm của một số cho trước. Ví dụ: Tính 20% của 80.
    2. Tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của nó: Dạng bài này yêu cầu học sinh tìm số ban đầu khi biết một phần trăm của nó. Ví dụ: 30% của một số là 60, số đó là bao nhiêu?
    3. Bài toán về tăng/giảm phần trăm: Dạng bài này thường gặp trong các tình huống thực tế như tính tiền lãi, tiền giảm giá, tính mức tăng trưởng,...
    4. Bài toán về ứng dụng tỉ số phần trăm trong các lĩnh vực khác nhau: Ví dụ: tính diện tích tăng/giảm, tính số lượng tăng/giảm,...

    Phương pháp giải bài toán về tỉ số phần trăm

    Để giải các bài toán về tỉ số phần trăm một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các công thức và quy tắc sau:

    • Tỉ số phần trăm của một số: (Phần trăm / 100) * Số
    • Tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của nó: Số = (Phần trăm / 100) * Giá trị
    • Tính phần trăm tăng/giảm: (Giá trị tăng/giảm / Giá trị ban đầu) * 100

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Một cửa hàng giảm giá 15% cho tất cả các mặt hàng. Nếu một chiếc áo sơ mi có giá niêm yết là 200.000 đồng, thì giá sau khi giảm là bao nhiêu?

    Giải:

    • Số tiền giảm giá là: 200.000 * 15% = 30.000 đồng
    • Giá sau khi giảm là: 200.000 - 30.000 = 170.000 đồng

    Ví dụ 2: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 40% là học sinh giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Giải:

    • Số học sinh giỏi là: 30 * 40% = 12 học sinh

    Luyện tập với trắc nghiệm

    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh nên thường xuyên luyện tập với các bài trắc nghiệm. Loigiai.com.vn cung cấp một bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập.

    Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

    • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
    • Phân tích đề bài để xác định đúng dạng bài và phương pháp giải phù hợp.
    • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
    • Học hỏi từ những sai lầm để cải thiện kỹ năng giải bài tập.

    Tài liệu tham khảo thêm

    Ngoài bộ đề trắc nghiệm trên Loigiai.com.vn, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

    • Sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo
    • Sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo
    • Các trang web học toán online uy tín

    Kết luận

    Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về tỉ số phần trăm sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong học tập và giải quyết các vấn đề thực tế.

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!