Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 5 sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về hình tam giác và đi sâu vào phương pháp tính diện tích hình tam giác.
Chúng ta sẽ giải các bài tập trong vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức trang 85 để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
loigiai.com.vn sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin chinh phục bài học.
Vẽ đường cao ứng với đáy BD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy PQ của hình tam giác OPQ.
Giải Bài 4 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hình vẽ bên.
a) Vẽ đường cao ứng với đáy AD của hình tam giác ABD và vẽ đường cao ứng với đáy GH của hình tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD

Phương pháp giải:
- Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
- Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
- Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
Lời giải chi tiết:
a)
- Qua đỉnh B, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh AD, cắt cạnh AD tại K. BK là đường cao của tam giác BAD.
- Kéo dài đoạn GH. Qua đỉnh E vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh GH, cắt GH tại I. EI là đường cao của tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD (vuông ở C)

Giải Bài 3 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Giải Bài 2 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu), biết rằng:
BK là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC.
KI là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác ABK.
KN là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác BCK.

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh vẽ hình theo mẫu.
Giải Bài 1 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Vẽ đường cao ứng với đáy BD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy PQ của hình tam giác OPQ.

b) Vẽ đường cao ứng với đáy CD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy MN của hình tam giác MNP.

Phương pháp giải:
Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tam giác BCD: Qua đỉnh C, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BD, cắt BD tại điểm H. CH là đường cao ứng với đáy BD của tam giác BCD.
- Tam giác OPQ: Qua đỉnh O, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh PQ, cắt PQ tại K. OK là đường cao tương ứng với đáy PQ của tam giác OPQ.

b)
- Kéo dài cạnh CD, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh CD, cắt CD tại I. BI là đường cao ứng với đáy CD của tam giác BCD.
- Kéo dài cạnh MN, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh MN, cắt MN tại H. PH là đường cao ứng với đáy MN của tam giác PMN.

Giải Bài 1 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Vẽ đường cao ứng với đáy BD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy PQ của hình tam giác OPQ.

b) Vẽ đường cao ứng với đáy CD của hình tam giác BCD và vẽ đường cao ứng với đáy MN của hình tam giác MNP.

Phương pháp giải:
Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tam giác BCD: Qua đỉnh C, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BD, cắt BD tại điểm H. CH là đường cao ứng với đáy BD của tam giác BCD.
- Tam giác OPQ: Qua đỉnh O, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh PQ, cắt PQ tại K. OK là đường cao tương ứng với đáy PQ của tam giác OPQ.

b)
- Kéo dài cạnh CD, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh CD, cắt CD tại I. BI là đường cao ứng với đáy CD của tam giác BCD.
- Kéo dài cạnh MN, qua đỉnh B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh MN, cắt MN tại H. PH là đường cao ứng với đáy MN của tam giác PMN.

Giải Bài 2 trang 85 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu), biết rằng:
BK là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC.
KI là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác ABK.
KN là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác BCK.

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh vẽ hình theo mẫu.
Giải Bài 3 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Vẽ hình (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Học sinh quan sát rồi vẽ hình vào vở theo mẫu.
Giải Bài 4 trang 86 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hình vẽ bên.
a) Vẽ đường cao ứng với đáy AD của hình tam giác ABD và vẽ đường cao ứng với đáy GH của hình tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD

Phương pháp giải:
- Đường cao là đường thẳng xuất phát từ đỉnh vuông góc với cạnh đáy.
- Học sinh vẽ các đường cao tương ứng với cạnh đáy của các hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
- Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông.
Lời giải chi tiết:
a)
- Qua đỉnh B, vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh AD, cắt cạnh AD tại K. BK là đường cao của tam giác BAD.
- Kéo dài đoạn GH. Qua đỉnh E vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh GH, cắt GH tại I. EI là đường cao của tam giác EGH.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong hình vẽ bên, hình tam giác nào là hình tam giác vuông?
A. Hình tam giác ABD
B. Hình tam giác EGH
C. Hình tam giác BCD (vuông ở C)

Bài 25 trong chương trình Toán 5 - Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về hình tam giác và đặc biệt là công thức tính diện tích hình tam giác. Việc nắm vững công thức này là nền tảng quan trọng cho các bài toán hình học phức tạp hơn trong tương lai.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại những kiến thức cơ bản sau:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong VBT Toán 5 - Kết nối tri thức trang 85:
Lời giải:
Diện tích hình tam giác là: (8 x 5) / 2 = 20 (cm2)
Đáp số: 20cm2
Lời giải:
Chiều cao của hình tam giác là: (36 x 2) / 9 = 8 (cm)
Đáp số: 8cm
Lời giải:
Diện tích mảnh đất hình tam giác là: (40 x 25) / 2 = 500 (m2)
Vậy diện tích phần đất trồng rau là 500m2.
Đáp số: 500m2
Để hiểu sâu hơn về diện tích hình tam giác, các em có thể thực hành với các bài tập sau:
Khi giải các bài tập về diện tích hình tam giác, các em cần lưu ý những điều sau:
Hy vọng với những kiến thức và lời giải chi tiết trên, các em học sinh lớp 5 sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về hình tam giác và diện tích hình tam giác. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!