loigiai.com.vn xin giới thiệu đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) dành cho học sinh lớp 9. Đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc và độ khó của các đề thi chính thức, giúp học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đây là cơ hội tuyệt vời để các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học bổng danh giá này.
Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau. Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ).
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
STT | ĐỀ BÀI | TRẢ LỜI |
1 | Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$ Cách giải: $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$ $\overline {ab} = (a + b) \times 5$ (nhân cả hai vế với 10) $a \times 10 + b = a \times 5 + b \times 5$ $a \times 5 = b \times 4$ Vậy a = 4, b = 5 | 4,5 |
2 | Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau. Cách giải: Lúc 3 giờ kim giờ chỉ số 3, kim phút chỉ số 12. Hai kim này cách nhau 3 khoảng trên đồng hồ. Trong 1 giờ kim phút đi được 12 khoảng. Trong 1 giờ kim giờ đi được 1 khoảng. Thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau là 3 : (12 – 1) = $\frac{3}{{11}}$ (giờ) | $\frac{3}{{11}}$ giờ |
3 | Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất. Cách giải: 1000 = 888 + 112 1000 = 888 + 88 + 24 1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8 | 1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8 |
4 | Tính: 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = .... Cách giải: 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = 4 phút 37 giây + 3 phút 31 giây = 8 phút 8 giây | 8 phút 8 giây |
5 | Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112 Cách giải: y x ($\frac{1}{8}$ + 8) - 125,888 = 69,112 y x $\frac{{65}}{8}$ = 195 y = 195 : $\frac{{65}}{8}$ y = 24 | y = 24 |
6 | Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau). Cách giải: Sau 6 ngày, số gạo còn lại đủ cho 70 người ăn trong 24 ngày. Sau khi 10 người chuyển đi, số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong só ngày là: 70 x 24 : 60 = 28 (ngày) | 28 ngày |
7 | Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó $\frac{1}{{10}}$ số học sinh được xếp loại trung bình, $\frac{1}{8}$ số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó. Cách giải: Số học sinh của lớp đó cho hết cho 10 và 8 nên số học sinh có thể là 40, 80, 120, … Vì lớp học chưa đến 50 học sinh nên lớp đó có 40 học sinh. Số học sinh trung bình là $40 \times \frac{1}{{10}} = 4$ (học sinh) Số học sinh khá là $40 \times \frac{1}{8} = 5$ (học sinh) Số học sinh giỏi là: 40 – (4 + 5) = 31 (học sinh) | 31 học sinh |
8 | Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$ Cách giải: $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$ $A = \frac{{19,8 \times 5 \times 44,44 \times 2 \times 13,2 \times 4}}{{3,3 \times 88,88 \times 2 \times 6,6 \times 8 \times 5}}$ $A = \frac{{19,8}}{{3,3 \times 2}}$ $A = 3$ | $A = 3$ |
9 | Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB. Cách giải: Lần gặp thứ nhất: An đi quãng đường AC, Bình đi quãng đường BC Lần gặp thứ hai: An đi quãng đường AB + BD, Bình đi quãng đường BA + AD Tổng quãng đường 2 bạn đi là AB + BD + BA + AD = 3 x AB Tổng quãng đường gấp 3 nên ta có: AB + BD = AC x 3 AB + 5 = 12 x 3 Vậy AB = 31 (km) | 31 km |
10 | Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.
Cách giải: Hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2 nên cạnh của hình vuông số 1 là 2 cm.
Ta có a + a + a + 2 = a + 2 + a + 4 3 x a + 2 = 2 x a + 6 a = 4 (cm) Cạnh của hình vuông lớn là a + a + a + 2 = 4 + 4 + 4 + 2 = 14 (cm) Diện tích hình vuông là: 14 x 14 = 196 (cm2) | 196 cm2 |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.
a. Tính thể tích bể nước.
b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.
Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?
Cách giải:
Chu vi đáy của bể đó là: 6,72 : 1,2 = 5,6 (m)
Nửa chu vi đáy là : 5,6 : 2 = 2,8 (m)
Chiều dài của bể là: (2,8 + 0,6) : 2 = 1,7 (m)
Chiều rộng của bể là: 1,7 – 0,6 = 1,1 (m)
Thể tích bể là: 1,7 x 1,1 x 1,2 = 2,244 (m3)
75% thể tích bể chứa: 2,244 : 100 x 75 = 1,68 (m3)
1,68 m3 = 1680 dm3
Thời gian để lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể là:
1683 : 560 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?
Cách giải:
Một giờ ba người làm được: $1:3 = \frac{1}{3}$ (công việc)
Một giờ người thứ nhất làm được: $1:8 = \frac{1}{8}$ (công việc)
Một giờ người thứ hai làm được $1:12 = \frac{1}{{12}}$ (công việc)
Một giờ người thứ ba làm được $\frac{1}{3} - \frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{8}$ (công việc)
Người thứ ba làm một mình xong công việc đó trong $1:\frac{1}{8} = 8$ (giờ)
Đáp số: 8 giờ
ĐỀ THAM KHẢO HỌC BỔNG NGÔI SAO HÀ NỘI
(ĐỀ 1)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
STT | ĐỀ BÀI | TRẢ LỜI |
1 | Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$ | |
2 | Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau. | |
3 | Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất. | |
4 | Tính : 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = .... | |
5 | Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112 | |
6 | Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau). | |
7 | Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó 1/10 số học sinh được xếp loại trung bình, 1/8 số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó. | |
8 | Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$ | |
9 | Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB. | |
10 | Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.
|
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.
a. Tính thể tích bể nước.
b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.
Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?
Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?
ĐỀ THAM KHẢO HỌC BỔNG NGÔI SAO HÀ NỘI
(ĐỀ 1)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
STT | ĐỀ BÀI | TRẢ LỜI |
1 | Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$ | |
2 | Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau. | |
3 | Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất. | |
4 | Tính : 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = .... | |
5 | Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112 | |
6 | Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau). | |
7 | Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó 1/10 số học sinh được xếp loại trung bình, 1/8 số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó. | |
8 | Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$ | |
9 | Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB. | |
10 | Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.
|
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.
a. Tính thể tích bể nước.
b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.
Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?
Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
STT | ĐỀ BÀI | TRẢ LỜI |
1 | Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$ Cách giải: $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$ $\overline {ab} = (a + b) \times 5$ (nhân cả hai vế với 10) $a \times 10 + b = a \times 5 + b \times 5$ $a \times 5 = b \times 4$ Vậy a = 4, b = 5 | 4,5 |
2 | Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau. Cách giải: Lúc 3 giờ kim giờ chỉ số 3, kim phút chỉ số 12. Hai kim này cách nhau 3 khoảng trên đồng hồ. Trong 1 giờ kim phút đi được 12 khoảng. Trong 1 giờ kim giờ đi được 1 khoảng. Thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau là 3 : (12 – 1) = $\frac{3}{{11}}$ (giờ) | $\frac{3}{{11}}$ giờ |
3 | Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất. Cách giải: 1000 = 888 + 112 1000 = 888 + 88 + 24 1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8 | 1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8 |
4 | Tính: 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = .... Cách giải: 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = 4 phút 37 giây + 3 phút 31 giây = 8 phút 8 giây | 8 phút 8 giây |
5 | Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112 Cách giải: y x ($\frac{1}{8}$ + 8) - 125,888 = 69,112 y x $\frac{{65}}{8}$ = 195 y = 195 : $\frac{{65}}{8}$ y = 24 | y = 24 |
6 | Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau). Cách giải: Sau 6 ngày, số gạo còn lại đủ cho 70 người ăn trong 24 ngày. Sau khi 10 người chuyển đi, số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong só ngày là: 70 x 24 : 60 = 28 (ngày) | 28 ngày |
7 | Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó $\frac{1}{{10}}$ số học sinh được xếp loại trung bình, $\frac{1}{8}$ số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó. Cách giải: Số học sinh của lớp đó cho hết cho 10 và 8 nên số học sinh có thể là 40, 80, 120, … Vì lớp học chưa đến 50 học sinh nên lớp đó có 40 học sinh. Số học sinh trung bình là $40 \times \frac{1}{{10}} = 4$ (học sinh) Số học sinh khá là $40 \times \frac{1}{8} = 5$ (học sinh) Số học sinh giỏi là: 40 – (4 + 5) = 31 (học sinh) | 31 học sinh |
8 | Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$ Cách giải: $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$ $A = \frac{{19,8 \times 5 \times 44,44 \times 2 \times 13,2 \times 4}}{{3,3 \times 88,88 \times 2 \times 6,6 \times 8 \times 5}}$ $A = \frac{{19,8}}{{3,3 \times 2}}$ $A = 3$ | $A = 3$ |
9 | Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB. Cách giải: Lần gặp thứ nhất: An đi quãng đường AC, Bình đi quãng đường BC Lần gặp thứ hai: An đi quãng đường AB + BD, Bình đi quãng đường BA + AD Tổng quãng đường 2 bạn đi là AB + BD + BA + AD = 3 x AB Tổng quãng đường gấp 3 nên ta có: AB + BD = AC x 3 AB + 5 = 12 x 3 Vậy AB = 31 (km) | 31 km |
10 | Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.
Cách giải: Hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2 nên cạnh của hình vuông số 1 là 2 cm.
Ta có a + a + a + 2 = a + 2 + a + 4 3 x a + 2 = 2 x a + 6 a = 4 (cm) Cạnh của hình vuông lớn là a + a + a + 2 = 4 + 4 + 4 + 2 = 14 (cm) Diện tích hình vuông là: 14 x 14 = 196 (cm2) | 196 cm2 |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.
a. Tính thể tích bể nước.
b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.
Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?
Cách giải:
Chu vi đáy của bể đó là: 6,72 : 1,2 = 5,6 (m)
Nửa chu vi đáy là : 5,6 : 2 = 2,8 (m)
Chiều dài của bể là: (2,8 + 0,6) : 2 = 1,7 (m)
Chiều rộng của bể là: 1,7 – 0,6 = 1,1 (m)
Thể tích bể là: 1,7 x 1,1 x 1,2 = 2,244 (m3)
75% thể tích bể chứa: 2,244 : 100 x 75 = 1,68 (m3)
1,68 m3 = 1680 dm3
Thời gian để lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể là:
1683 : 560 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?
Cách giải:
Một giờ ba người làm được: $1:3 = \frac{1}{3}$ (công việc)
Một giờ người thứ nhất làm được: $1:8 = \frac{1}{8}$ (công việc)
Một giờ người thứ hai làm được $1:12 = \frac{1}{{12}}$ (công việc)
Một giờ người thứ ba làm được $\frac{1}{3} - \frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{8}$ (công việc)
Người thứ ba làm một mình xong công việc đó trong $1:\frac{1}{8} = 8$ (giờ)
Đáp số: 8 giờ
Kỳ thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội là một trong những kỳ thi học bổng uy tín nhất dành cho học sinh lớp 9 tại Hà Nội. Kỳ thi không chỉ đánh giá kiến thức mà còn đánh giá khả năng tư duy, sáng tạo và giải quyết vấn đề của học sinh. Do đó, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng quan trọng.
Đề thi môn Toán học bổng Ngôi Sao Hà Nội thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) được thiết kế với mục tiêu đánh giá toàn diện kiến thức và kỹ năng của học sinh. Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, với độ khó tăng dần. Các câu hỏi trắc nghiệm tập trung vào việc kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng áp dụng công thức. Các câu hỏi tự luận đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic, phân tích vấn đề và trình bày lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc.
Để giải đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) một cách hiệu quả, học sinh cần:
Ngoài việc giải đề tham khảo, học sinh cần:
Toán học là một môn học quan trọng, không chỉ trong kỳ thi học bổng mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Việc ôn tập toán học thường xuyên giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này rất hữu ích trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.
Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học bổng danh giá này. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!