Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi đầy thử thách này.

Bộ đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của trường, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán. Đồng thời, chúng tôi cung cấp đáp án chi tiết và lời giải bài bản để các em có thể tự học và kiểm tra kiến thức.

3 giờ 45 phút = … giờ. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm (…) là Phân số $frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 mấy lần? Hai số a và b có 𝑎 – 𝑏 = 45,9 và $frac{a}{b}$= $frac{5}{2}$. Vậy số a là: Một hình tròn có diện tích là 12,56 cm2. Chu vi của hình tròn đó là: Hai số có trung bình cộng là 13,9 và hiệu hai số là 4,8 . Số bé là: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thề tích là 3,6 m3, chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m. Vậy chiều cao của bể nước đó là:

Đề thi

    PHÒNG GD-ĐT HÀ TĨNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

    Tuyển sinh vào lớp 6, trường THCS Lê Văn Thiêm

    Năm học 2024-2025

    Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm):

    Học sinh ghi đáp án đúng (A,B,C hoặc D) từ câu 1 đến câu 14 vào tờ giấy kiếm tra)

    Câu 1. 3 giờ 45 phút = … giờ. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm (…) là:

    A. 3,25 giờ

    B. 3,75 giờ

    C. 3,45 giờ

    D. 3,075 giờ

    Câu 2. Phân số $\frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 mấy lần?

    A. 10 lần

    B. 0,1 lần

    C. 100 lần

    D. 1 000 lần

    Câu 3. Hai số a và b có 𝑎 – 𝑏 = 45,9 và $\frac{a}{b}$= $\frac{5}{2}$. Vậy số a là:

    A. 67,5

    B. 66,5

    C. 3,06

    D. 76,5

    Câu 4. Một hình tròn có diện tích là 12,56 cm2. Chu vi của hình tròn đó là:

    A. 12,56 cm

    B. 6,28 cm

    C. 125,6 cm

    D. 50,24 cm

    Câu 5. Hai số có trung bình cộng là 13,9 và hiệu hai số là 4,8 . Số bé là:

    A. 16,3

    B. 12,5

    C. 11,5

    D. 4,55

    Câu 6. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thề tích là 3,6 m3, chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m. Vậy chiều cao của bể nước đó là:

    A. 1,8 m

    B. 0,12 m

    C. 12 m

    D. 1,2 m

    Câu 7. Nếu 6 người cùng làm một công việc thì xong trong 15 ngày. Biết mức làm của mỗi người đều như nhau thì muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày cần phải bổ sung thêm số người là:

    A. 4 người

    B. 5 người

    C. 3 người

    D. 9 người

    Câu 8. Biết 15% của a là 4,5 . Số a là:

    A 30

    B. 3

    C. 300

    D. 67.5

    Câu 9. Lúc 6 giờ sáng, một xe tải đi từ A để đến B với vận tốc trung bình 56 km/h. Lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách đi từ B đến A với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mây giờ? (biết rằng quãng đường AB dài 346 km).

    A. 9 giờ 25 phút

    B. 9 giờ 30 phút

    C. 8 giờ 25 phút

    D. 8 giờ 30 phút

    Câu 10. Diện tích của một hình chữ nhật thay đổi thế nào nếu đồng thời tăng chiều dài thêm 20% và giảm chiều rộng đi 10% độ dài của nó?

    A. Diện tích tăng thêm 10%

    B. Diện tích tăng thêm 8%

    C. Diện tích tăng thêm 15%

    D. Diện tích tăng thêm 0,8%

    Câu 11. Trên một đoạn đường thẳng có độ dài 1,5 km người ta trồng cây bóng mát hai bên đường. Biết rằng cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây trên đoạn đường đó?

    A. 251

    B. 250

    C. 502

    D. 500

    Câu 12. Hiện nay, tuổi mẹ gấp 5 lần tuồi con. Khi tuổi con bằng tuổi mẹ hiện nay thì tồng số tuổi của hai mẹ con là 84 tuổi. Tuổi con hiện nay là:

    A. 5 tuổi

    B. 4 tuổi

    C. 7 tuổi

    D. 6 tuổi

    Câu 13. Có bao nhiêu số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5?

    A. 133

    B. 268

    C. 267

    D. 266

    Câu 14. Số tiếp theo của dãy số 4; 6; 10; 14; 22; 26; 34; … là:

    A. 46

    B. 38

    C. 36

    D. 44

    B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm):

    Câu 15.

    a) Tính bằng cách hơp lý: $8\frac{{14}}{{17}} + (6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3})$

    b) Tìm x, biết: 6 + 7 + 8 + 9 + … + 𝑥 = 195 (các số hạng là các số tự nhiên liên tiếp)

    Câu 16. Cho hình vuông ABCD. Trên AB lấy điểm M sao cho AM=MB, nối M với D, M với C.

    a) Hỏi diện tích hình tam giác DMC gấp mấy lần diện tích hình tam giác DMA?

    b) AC cắt MD tại N. Biết diện tích tam giác AND là 5 cm2. Tính diện tích hình vuông ABCD.

    --- HẾT ---

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm):

      1. B

      2. A

      3. D

      4. A

      5. C

      6. D

      7. C

      8. A

      9. B

      10. B

      11. C

      12. D

      13. C

      14. B

      Câu 1. 3 giờ 45 phút = … giờ. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm (…) là:

      A. 3,25 giờ

      B. 3,75 giờ

      C. 3,45 giờ

      D. 3,075 giờ

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 phút = $\frac{1}{{60}}$ giờ

      Lời giải

      45 phút = $\frac{{45}}{{60}}$= $\frac{3}{4}$=$\frac{{75}}{{100}}$= 0,75 giờ

      3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

      Đáp án: B

      Câu 2. Phân số $\frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 mấy lần?

      A. 10 lần

      B. 0,1 lần

      C. 100 lần

      D. 1 000 lần

      Phương pháp

      Để xem phân số $\frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 bao nhiêu lần, ta thực hiện phép tính $\frac{{65}}{{10}}$ : 0,65

      Lời giải

      $\frac{{65}}{{10}}$ : 0,65 = $\frac{{65}}{{10}}$: $\frac{{65}}{{100}}$ = $\frac{{65}}{{10}}$ × $\frac{{100}}{{65}}$ = $\frac{{65 \times 100}}{{10 \times 65}}$ = $\frac{{65 \times 10 \times 10}}{{10 \times 65}}$ = 10

      Đáp án: A

      Câu 3. Hai số a và b có 𝑎 – 𝑏 = 45,9 và $\frac{a}{b}$= $\frac{5}{2}$. Vậy số a là:

      A. 67,5

      B. 66,5

      C. 3,06

      D. 76,5

      Phương pháp

      Vì a là số bị trừ nên a là số lớn.

      Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      Số lớn = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn

      Lời giải

      Số a là: 45,9 : (5 - 2) × 5 = 76,5

      Đáp án: D

      Câu 4. Một hình tròn có diện tích là 12,56 cm2. Chu vi của hình tròn đó là:

      A. 12,56 cm

      B. 6,28 cm

      C. 125,6 cm

      D. 50,24 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14

      Chu vi của hình tròn = bán kính × 2 × 3,14.

      Lời giải

      Tích bán kính của hình tròn là: 12,56 : 3,14 = 4

      Vì 2 × 2 = 4. Nên bán kính của hình tròn là: 2 cm

      Chu vi của hình tròn là: 2 × 2 × 3,14 = 12,56 cm

      Đáp án: A

      Câu 5. Hai số có trung bình cộng là 13,9 và hiệu hai số là 4,8 . Số bé là:

      A. 16,3

      B. 12,5

      C. 11,5

      D. 4,55

      Phương pháp

      Tổng của hai số là: 13,9 × 2 = 27,8

      Số bé là: (27,8 – 4,8) : 2 = 11,5

      Lời giải

      Tổng của hai số = Trung bình cộng × 2

      Số bé = (tổng – hiệu) : 2

      Đáp án: C

      Câu 6. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thề tích là 3,6 m3, chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m. Vậy chiều cao của bể nước đó là:

      A. 1,8 m

      B. 0,12 m

      C. 12 m

      D. 1,2 m

      Phương pháp

      Chiều cao hình hộp chữ nhật = Thể tích : Chiều dài : Chiều rộng

      Lời giải

      Chiều cao hình hộp chữ nhật là: 3,6 : 2 : 1,5 = 1,2 m

      Đáp án: D

      Câu 7. Nếu 6 người cùng làm một công việc thì xong trong 15 ngày. Biết mức làm của mỗi người đêu như nhau thì muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày cần phải bổ sung thêm số người là:

      A. 4 người

      B. 5 người

      C. 3 người

      D. 9 người

      Phương pháp

      - Số ngày một người làm xong công việc = số người ban đầu × số ngày

      - Số người để làm xong công việc đó trong 10 ngày = Số ngày một người làm xong công việc : 10

      - Số người cần phải bổ sung thêm = Số người để làm xong công việc đó trong 10 ngày - số người ban đầu

      Lời giải

      Một người làm xong công việc trong số ngày là:

      6 × 15 = 90 (ngày)

      Muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày thì cần số người là:

      90 : 10 = 9 (người)

      Muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày thì cần phải bổ sung thêm số người là:

      9 – 6 = 3 (người)

      Đáp án: C

      Câu 8. Biết 15% của a là 4,5. Số a là:

      A 30

      B. 3

      C. 300

      D. 67.5

      Phương pháp

      Muốn tìm A khi biết b% của A, ta A chia cho b rồi nhân với 100 hoặc lấy A nhân với 100 rồi chia cho b

      Lời giải

      Số a là: 4,5 : 15 × 100 = 30

      Đáp án: A

      Câu 9. Lúc 6 giờ sáng, một xe tải đi từ A để đến B với vận tốc trung bình 56 km/h. Lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách đi từ B đến A với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mây giờ? (biết rằng quãng đường AB dài 346 km).

      A. 9 giờ 25 phút

      B. 9 giờ 30 phút

      C. 8 giờ 25 phút

      D. 8 giờ 30 phút

      Phương pháp

      Quãng đường = Vận tốc × Thời gian

      Thời gian = Quãng đường : Vận tốc

      Lời giải

      Lúc 6 giờ sáng, một xe tải đi từ A để đến B với vận tốc trung bình 56 km/h. Lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách đi từ B đến A với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mây giờ? (biết rằng quãng đường AB dài 346 km).

      Đến 7 giờ sáng, xe tải đi được quãng đường là:

      56 × (7 – 6) = 56 (km)

      Đến 7 giờ sáng, xe tải đi được quãng đường là:

      56 × (7 – 6) = 56 (km)

      Quãng đường còn lại mà xe tải cần đi để đến B là:

      346 – 56 = 290 (km)

      Tổng vận tốc của 2 xe là:

      56 + 60 = 116 (km/h)

      Thời gian để hai xe gặp nhau là:

      290 : 116 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút

      Hai xe gặp nhau lúc: 7 giờ + 2 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút

      Đáp án: B

      Câu 10. Diện tích của một hình chữ nhật thay đổi thế nào nếu đồng thời tăng chiều dài thêm 20% và giảm chiều rộng đi 10% độ dài của nó?

      A. Diện tích tăng thêm 10%

      B. Diện tích tăng thêm 8%

      C. Diện tích tăng thêm 15%

      D. Diện tích tăng thêm 0,8%

      Phương pháp

      Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng

      Lời giải

      Chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng 20% ứng với: 100% + 20% = 120% (chiều dài ban đầu)

      Chiều rộng hình chữ nhật sau khi giảm 10% ứng với: 100% - 10% = 90% (chiều rộng ban đầu)

      Diện tích sau chiều dài tăng 20% và chiều rộng giảm 10% ứng với: 120% × 90% = 108% (diện tích ban đầu)

      => diện tích đã giảm đi 108% - 100% = 8%

      Đáp án: B

      Câu 11. Trên một đoạn đường thẳng có độ dài 1,5 km người ta trồng cây bóng mát hai bên đường. Biết rằng cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây trên đoạn đường đó?

      A. 251

      B. 250

      C. 502

      D. 500

      Phương pháp

      Trên một đoạn đường thẳng có độ dài 1,5 km người ta trồng cây bóng mát hai bên đường. Biết rằng cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây trên đoạn đường đó?

      Lời giải

      Đổi 1,5 km = 1 500 m

      Vì cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây nên người ta đã trồng tất cả số cây trên đoạn đường đó là:

      (1 500 : 6 + 1) × 2 = 502 cây

      Đáp án: C

      Câu 12. Hiện nay, tuổi mẹ gấp 5 lần tuồi con. Khi tuổi con bằng tuổi mẹ hiện nay thì tồng số tuổi của hai mẹ con là 84 tuổi. Tuổi con hiện nay là:

      A. 5 tuổi

      B. 4 tuổi

      C. 7 tuổi

      D. 6 tuổi

      Phương pháp

      - Tìm tổng số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.

      - Tuổi con = Giá trị của một phần × số phần của tuổi con

      Lời giải

      Sơ đồ tuổi con và tuổi mẹ hiện nay:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 1 1

      Vì hiệu số tuổi của mẹ và con là không thay đổi. Nên ta có sơ đồ tuổi con và tuổi mẹ lúc tuổi con bằng tuổi mẹ hiện nay:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 1 2

      Tổng số phần bằng nhau là: 14 phần

      Tuổi của con là: 84 : 14 = 6 (tuổi)

      Đáp án: D

      Câu 13. Có bao nhiêu số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5?

      A. 133

      B. 268

      C. 267

      D. 266

      Phương pháp

      Tìm tất cả các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho 3

      Tìm tất cả các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho cả 3 và 5

      Số số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5 = tất cả số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho 3 - tất cả các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho cả 3 và 5

      Lời giải

      Các số chia hết cho 3 khác 0 và bé hơn 1000 thuộc dãy số 3 ; 6 ; 9 ; 12 ;……..; 999.

      Từ 0 đến 1 000 có số số tự nhiên chia hết cho 3 là:

      (999 – 3) : + 1 = 333

      Số số tự nhiên chia hết cho 3 và 5 sẽ chia hết cho 15. Các số chia hết cho 15 khác 0 và bé hơn 1000 thuộc dãy số 15 ; 30 ;……..; 990.

      Từ 0 đến 1 000 có số số tự nhiên chia hết cho 15 là:

      (990 – 15) : 15 + 1 = 66 số

      Số số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5 là:

      333 – 66 = 267 số

      Đáp án: C

      Câu 14. Số tiếp theo của dãy số 4; 6; 10; 14; 22; 26; 34; … là:

      A. 46

      B. 38

      C. 36

      D. 44

      Phương pháp

      Tìm quy luật của dãy số

      Lời giải

      4 = 2 × 2

      6 = 2 × 3

      10 = 2 × 5

      14 = 2 × 7

      22 = 2 × 11

      26 = 2 × 13

      34 = 2 × 17

      Vậy số tiếp theo của dãy số là: 2 × 19 = 38

      Đáp án: B

      B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm):

      Câu 15.

      a) Tính bằng cách hơp lý: $8\frac{{14}}{{17}} + (6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3})$

      b) Tìm x, biết: 6 + 7 + 8 + 9 + … + 𝑥 = 195 (các số hạng là các số tự nhiên liên tiếp)

      Phương pháp

      a) Khi thực hiện cộng (trừ) hỗn số, ta có thể tính nhanh bằng cách cộng (trừ) phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân (Nếu phần thập phân có mẫu số giống nhau)

      b) Áp dụng công thức:

      Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

      Tổng của dãy số cách đều = (số hạng đầu + số hạng cuối) × số số hạng : 2

      Lời giải

      a) $8\frac{{14}}{{17}} + (6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3})$

      = $8\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3}$

      = $(8\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}}) - 5\frac{2}{3}$

      = $15 - 5\frac{2}{3}$

      = $14\frac{3}{3} - 5\frac{2}{3}$

      = $9\frac{1}{3}$ = $\frac{{28}}{3}$

      b) 6 + 7 + 8 + 9 + … + 𝑥 = 195

      Ta có:

      Số số hạng = (x – 6) : 1 + 1 = x – 5

      Áp dụng công thức: Tổng của dãy số cách đều = (số hạng đầu + số hạng cuối) × số số hạng : 2

      Ta có:

      195 = (6 + x) × (x – 5) : 2

      (6 + x) × (x – 5) : 2 = 195

      (6 + x) × (x – 5) = 390

      x × x + 6 × x – 5 × x – 30 = 390

      x × x + (6 – 5) × x – 30 = 390

      x × x + x – 30 = 390

      x × x + x = 420

      x × (x + 1) = 420 (tích của hai số tự nhiên liên tiếp là 420)

      Vậy x = 20 (vì 20 × 21 = 420)

      Câu 16. Cho hình vuông ABCD. Trên AB lấy điểm M sao cho AM = MB, nối M với D, M với C.

      a) Hỏi diện tích hình tam giác DMC gấp mấy lần diện tích hình tam giác DMA?

      b) AC cắt MD tại N. Biết diện tích tam giác AND là 5 cm2. Tính diện tích hình vuông ABCD.

      Phương pháp

      a) Tìm mối liên hệ giữa diện tích hình tam giác DMC và diện tích hình tam giác DMA

      b) Tìm mối liên hệ giữa diện tích hình tam giác AND và diện tích các hình tam giác khác rồi tính.

      Lời giải

      a) Ta có hình vẽ:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 1 3

      Ta có: AM = MB = $\frac{1}{2}$ AB = $\frac{1}{2}$ DC

      Hay DC = 2 × AM

      Tam giác DMC có đường cao kẻ từ đỉnh M vuông góc với cạnh DC có độ dài bằng cạnh AD.

      Diện tích tam giác DMC là:

      $\frac{{AD{\rm{ }} \times {\rm{ }}DC}}{2}$= $\frac{{AD \times {\rm{2}} \times {\rm{AM}}}}{2}$= AD × AM

      Diện tích tam giác DMA là:

      $\frac{{AD{\rm{ }} \times {\rm{ }}AM}}{2}$

      Vậy diện tích tam giác DMC gấp 2 lần diện tích tam giác DMA

      b) AC cắt MD tại N.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 1 4

      Kẻ đường cao AH từ đỉnh A vuông góc với cạnh MD; đường cao CO từ đỉnh C vuông góc với cạnh MD.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 1 5

      Ta có: CO = 2 AH. (Vì diện tích tam giác DMC = 2 × diện tích tam giác DMA; tam giác DMC và tam giác DMA có cùng cạnh đáy MD)

      Diện tích tam giác DMA = Diện tích tam giác CMA (Vì 2 tam giác này có chiều cao AD = BC và có chung cạnh đáy AM)

      Nên diện tích tam giác AND = Diện tích tam giác CNM = 5 cm2 (Vì cùng bằng diện tích tam giác DMA – diện tích tam giác ANM

      Diện tích tam giác ANM = Diện tích tam giác CNM : 2 = $\frac{5}{2}$ cm2 (Vì 2 tam giác này có chiều cao CO = 2 AH và có chung cạnh đáy MN)

      Diện tích tam giác DMA = Diện tích tam giác ANM + Diện tích tam giác AND = $\frac{5}{2}$+ 5 = $\frac{{15}}{2}$cm2

      Diện tích tam giác DMC là:

      $\frac{{15}}{2}$ × 2 = 15 (cm2)

      Diện tích tam giác CBM = Diện tích tam giác DMA = $\frac{{15}}{2}$cm2 (Vì 2 tam giác này có chiều cao AD = BC và có cạnh đáy AM = MN)

      Diện tích hình vuông ABCD là:

      15 + $\frac{{15}}{2}$ + $\frac{{15}}{2}$ = 30 (cm2)

      Đáp số: a) 2 lần

      b) 30 cm2

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Đáp án
      • Tải về

      PHÒNG GD-ĐT HÀ TĨNH

      ĐỀ CHÍNH THỨC

      BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

      Tuyển sinh vào lớp 6, trường THCS Lê Văn Thiêm

      Năm học 2024-2025

      Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm):

      Học sinh ghi đáp án đúng (A,B,C hoặc D) từ câu 1 đến câu 14 vào tờ giấy kiếm tra)

      Câu 1. 3 giờ 45 phút = … giờ. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm (…) là:

      A. 3,25 giờ

      B. 3,75 giờ

      C. 3,45 giờ

      D. 3,075 giờ

      Câu 2. Phân số $\frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 mấy lần?

      A. 10 lần

      B. 0,1 lần

      C. 100 lần

      D. 1 000 lần

      Câu 3. Hai số a và b có 𝑎 – 𝑏 = 45,9 và $\frac{a}{b}$= $\frac{5}{2}$. Vậy số a là:

      A. 67,5

      B. 66,5

      C. 3,06

      D. 76,5

      Câu 4. Một hình tròn có diện tích là 12,56 cm2. Chu vi của hình tròn đó là:

      A. 12,56 cm

      B. 6,28 cm

      C. 125,6 cm

      D. 50,24 cm

      Câu 5. Hai số có trung bình cộng là 13,9 và hiệu hai số là 4,8 . Số bé là:

      A. 16,3

      B. 12,5

      C. 11,5

      D. 4,55

      Câu 6. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thề tích là 3,6 m3, chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m. Vậy chiều cao của bể nước đó là:

      A. 1,8 m

      B. 0,12 m

      C. 12 m

      D. 1,2 m

      Câu 7. Nếu 6 người cùng làm một công việc thì xong trong 15 ngày. Biết mức làm của mỗi người đều như nhau thì muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày cần phải bổ sung thêm số người là:

      A. 4 người

      B. 5 người

      C. 3 người

      D. 9 người

      Câu 8. Biết 15% của a là 4,5 . Số a là:

      A 30

      B. 3

      C. 300

      D. 67.5

      Câu 9. Lúc 6 giờ sáng, một xe tải đi từ A để đến B với vận tốc trung bình 56 km/h. Lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách đi từ B đến A với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mây giờ? (biết rằng quãng đường AB dài 346 km).

      A. 9 giờ 25 phút

      B. 9 giờ 30 phút

      C. 8 giờ 25 phút

      D. 8 giờ 30 phút

      Câu 10. Diện tích của một hình chữ nhật thay đổi thế nào nếu đồng thời tăng chiều dài thêm 20% và giảm chiều rộng đi 10% độ dài của nó?

      A. Diện tích tăng thêm 10%

      B. Diện tích tăng thêm 8%

      C. Diện tích tăng thêm 15%

      D. Diện tích tăng thêm 0,8%

      Câu 11. Trên một đoạn đường thẳng có độ dài 1,5 km người ta trồng cây bóng mát hai bên đường. Biết rằng cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây trên đoạn đường đó?

      A. 251

      B. 250

      C. 502

      D. 500

      Câu 12. Hiện nay, tuổi mẹ gấp 5 lần tuồi con. Khi tuổi con bằng tuổi mẹ hiện nay thì tồng số tuổi của hai mẹ con là 84 tuổi. Tuổi con hiện nay là:

      A. 5 tuổi

      B. 4 tuổi

      C. 7 tuổi

      D. 6 tuổi

      Câu 13. Có bao nhiêu số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5?

      A. 133

      B. 268

      C. 267

      D. 266

      Câu 14. Số tiếp theo của dãy số 4; 6; 10; 14; 22; 26; 34; … là:

      A. 46

      B. 38

      C. 36

      D. 44

      B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm):

      Câu 15.

      a) Tính bằng cách hơp lý: $8\frac{{14}}{{17}} + (6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3})$

      b) Tìm x, biết: 6 + 7 + 8 + 9 + … + 𝑥 = 195 (các số hạng là các số tự nhiên liên tiếp)

      Câu 16. Cho hình vuông ABCD. Trên AB lấy điểm M sao cho AM=MB, nối M với D, M với C.

      a) Hỏi diện tích hình tam giác DMC gấp mấy lần diện tích hình tam giác DMA?

      b) AC cắt MD tại N. Biết diện tích tam giác AND là 5 cm2. Tính diện tích hình vuông ABCD.

      --- HẾT ---

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm):

      1. B

      2. A

      3. D

      4. A

      5. C

      6. D

      7. C

      8. A

      9. B

      10. B

      11. C

      12. D

      13. C

      14. B

      Câu 1. 3 giờ 45 phút = … giờ. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm (…) là:

      A. 3,25 giờ

      B. 3,75 giờ

      C. 3,45 giờ

      D. 3,075 giờ

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 phút = $\frac{1}{{60}}$ giờ

      Lời giải

      45 phút = $\frac{{45}}{{60}}$= $\frac{3}{4}$=$\frac{{75}}{{100}}$= 0,75 giờ

      3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

      Đáp án: B

      Câu 2. Phân số $\frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 mấy lần?

      A. 10 lần

      B. 0,1 lần

      C. 100 lần

      D. 1 000 lần

      Phương pháp

      Để xem phân số $\frac{{65}}{{10}}$ gấp số 0,65 bao nhiêu lần, ta thực hiện phép tính $\frac{{65}}{{10}}$ : 0,65

      Lời giải

      $\frac{{65}}{{10}}$ : 0,65 = $\frac{{65}}{{10}}$: $\frac{{65}}{{100}}$ = $\frac{{65}}{{10}}$ × $\frac{{100}}{{65}}$ = $\frac{{65 \times 100}}{{10 \times 65}}$ = $\frac{{65 \times 10 \times 10}}{{10 \times 65}}$ = 10

      Đáp án: A

      Câu 3. Hai số a và b có 𝑎 – 𝑏 = 45,9 và $\frac{a}{b}$= $\frac{5}{2}$. Vậy số a là:

      A. 67,5

      B. 66,5

      C. 3,06

      D. 76,5

      Phương pháp

      Vì a là số bị trừ nên a là số lớn.

      Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      Số lớn = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn

      Lời giải

      Số a là: 45,9 : (5 - 2) × 5 = 76,5

      Đáp án: D

      Câu 4. Một hình tròn có diện tích là 12,56 cm2. Chu vi của hình tròn đó là:

      A. 12,56 cm

      B. 6,28 cm

      C. 125,6 cm

      D. 50,24 cm

      Phương pháp

      Diện tích của hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14

      Chu vi của hình tròn = bán kính × 2 × 3,14.

      Lời giải

      Tích bán kính của hình tròn là: 12,56 : 3,14 = 4

      Vì 2 × 2 = 4. Nên bán kính của hình tròn là: 2 cm

      Chu vi của hình tròn là: 2 × 2 × 3,14 = 12,56 cm

      Đáp án: A

      Câu 5. Hai số có trung bình cộng là 13,9 và hiệu hai số là 4,8 . Số bé là:

      A. 16,3

      B. 12,5

      C. 11,5

      D. 4,55

      Phương pháp

      Tổng của hai số là: 13,9 × 2 = 27,8

      Số bé là: (27,8 – 4,8) : 2 = 11,5

      Lời giải

      Tổng của hai số = Trung bình cộng × 2

      Số bé = (tổng – hiệu) : 2

      Đáp án: C

      Câu 6. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thề tích là 3,6 m3, chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m. Vậy chiều cao của bể nước đó là:

      A. 1,8 m

      B. 0,12 m

      C. 12 m

      D. 1,2 m

      Phương pháp

      Chiều cao hình hộp chữ nhật = Thể tích : Chiều dài : Chiều rộng

      Lời giải

      Chiều cao hình hộp chữ nhật là: 3,6 : 2 : 1,5 = 1,2 m

      Đáp án: D

      Câu 7. Nếu 6 người cùng làm một công việc thì xong trong 15 ngày. Biết mức làm của mỗi người đêu như nhau thì muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày cần phải bổ sung thêm số người là:

      A. 4 người

      B. 5 người

      C. 3 người

      D. 9 người

      Phương pháp

      - Số ngày một người làm xong công việc = số người ban đầu × số ngày

      - Số người để làm xong công việc đó trong 10 ngày = Số ngày một người làm xong công việc : 10

      - Số người cần phải bổ sung thêm = Số người để làm xong công việc đó trong 10 ngày - số người ban đầu

      Lời giải

      Một người làm xong công việc trong số ngày là:

      6 × 15 = 90 (ngày)

      Muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày thì cần số người là:

      90 : 10 = 9 (người)

      Muốn làm xong công việc đó trong 10 ngày thì cần phải bổ sung thêm số người là:

      9 – 6 = 3 (người)

      Đáp án: C

      Câu 8. Biết 15% của a là 4,5. Số a là:

      A 30

      B. 3

      C. 300

      D. 67.5

      Phương pháp

      Muốn tìm A khi biết b% của A, ta A chia cho b rồi nhân với 100 hoặc lấy A nhân với 100 rồi chia cho b

      Lời giải

      Số a là: 4,5 : 15 × 100 = 30

      Đáp án: A

      Câu 9. Lúc 6 giờ sáng, một xe tải đi từ A để đến B với vận tốc trung bình 56 km/h. Lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách đi từ B đến A với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mây giờ? (biết rằng quãng đường AB dài 346 km).

      A. 9 giờ 25 phút

      B. 9 giờ 30 phút

      C. 8 giờ 25 phút

      D. 8 giờ 30 phút

      Phương pháp

      Quãng đường = Vận tốc × Thời gian

      Thời gian = Quãng đường : Vận tốc

      Lời giải

      Lúc 6 giờ sáng, một xe tải đi từ A để đến B với vận tốc trung bình 56 km/h. Lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách đi từ B đến A với vận tốc trung bình 60 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mây giờ? (biết rằng quãng đường AB dài 346 km).

      Đến 7 giờ sáng, xe tải đi được quãng đường là:

      56 × (7 – 6) = 56 (km)

      Đến 7 giờ sáng, xe tải đi được quãng đường là:

      56 × (7 – 6) = 56 (km)

      Quãng đường còn lại mà xe tải cần đi để đến B là:

      346 – 56 = 290 (km)

      Tổng vận tốc của 2 xe là:

      56 + 60 = 116 (km/h)

      Thời gian để hai xe gặp nhau là:

      290 : 116 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút

      Hai xe gặp nhau lúc: 7 giờ + 2 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút

      Đáp án: B

      Câu 10. Diện tích của một hình chữ nhật thay đổi thế nào nếu đồng thời tăng chiều dài thêm 20% và giảm chiều rộng đi 10% độ dài của nó?

      A. Diện tích tăng thêm 10%

      B. Diện tích tăng thêm 8%

      C. Diện tích tăng thêm 15%

      D. Diện tích tăng thêm 0,8%

      Phương pháp

      Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng

      Lời giải

      Chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng 20% ứng với: 100% + 20% = 120% (chiều dài ban đầu)

      Chiều rộng hình chữ nhật sau khi giảm 10% ứng với: 100% - 10% = 90% (chiều rộng ban đầu)

      Diện tích sau chiều dài tăng 20% và chiều rộng giảm 10% ứng với: 120% × 90% = 108% (diện tích ban đầu)

      => diện tích đã giảm đi 108% - 100% = 8%

      Đáp án: B

      Câu 11. Trên một đoạn đường thẳng có độ dài 1,5 km người ta trồng cây bóng mát hai bên đường. Biết rằng cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây trên đoạn đường đó?

      A. 251

      B. 250

      C. 502

      D. 500

      Phương pháp

      Trên một đoạn đường thẳng có độ dài 1,5 km người ta trồng cây bóng mát hai bên đường. Biết rằng cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây trên đoạn đường đó?

      Lời giải

      Đổi 1,5 km = 1 500 m

      Vì cứ hai cây liền nhau đều cách nhau 6 m và hai bên đầu đường đều trồng cây nên người ta đã trồng tất cả số cây trên đoạn đường đó là:

      (1 500 : 6 + 1) × 2 = 502 cây

      Đáp án: C

      Câu 12. Hiện nay, tuổi mẹ gấp 5 lần tuồi con. Khi tuổi con bằng tuổi mẹ hiện nay thì tồng số tuổi của hai mẹ con là 84 tuổi. Tuổi con hiện nay là:

      A. 5 tuổi

      B. 4 tuổi

      C. 7 tuổi

      D. 6 tuổi

      Phương pháp

      - Tìm tổng số phần bằng nhau và tìm giá trị của 1 phần.

      - Tuổi con = Giá trị của một phần × số phần của tuổi con

      Lời giải

      Sơ đồ tuổi con và tuổi mẹ hiện nay:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 1

      Vì hiệu số tuổi của mẹ và con là không thay đổi. Nên ta có sơ đồ tuổi con và tuổi mẹ lúc tuổi con bằng tuổi mẹ hiện nay:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 2

      Tổng số phần bằng nhau là: 14 phần

      Tuổi của con là: 84 : 14 = 6 (tuổi)

      Đáp án: D

      Câu 13. Có bao nhiêu số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5?

      A. 133

      B. 268

      C. 267

      D. 266

      Phương pháp

      Tìm tất cả các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho 3

      Tìm tất cả các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho cả 3 và 5

      Số số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5 = tất cả số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho 3 - tất cả các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 và chia hết cho cả 3 và 5

      Lời giải

      Các số chia hết cho 3 khác 0 và bé hơn 1000 thuộc dãy số 3 ; 6 ; 9 ; 12 ;……..; 999.

      Từ 0 đến 1 000 có số số tự nhiên chia hết cho 3 là:

      (999 – 3) : + 1 = 333

      Số số tự nhiên chia hết cho 3 và 5 sẽ chia hết cho 15. Các số chia hết cho 15 khác 0 và bé hơn 1000 thuộc dãy số 15 ; 30 ;……..; 990.

      Từ 0 đến 1 000 có số số tự nhiên chia hết cho 15 là:

      (990 – 15) : 15 + 1 = 66 số

      Số số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 1 000 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5 là:

      333 – 66 = 267 số

      Đáp án: C

      Câu 14. Số tiếp theo của dãy số 4; 6; 10; 14; 22; 26; 34; … là:

      A. 46

      B. 38

      C. 36

      D. 44

      Phương pháp

      Tìm quy luật của dãy số

      Lời giải

      4 = 2 × 2

      6 = 2 × 3

      10 = 2 × 5

      14 = 2 × 7

      22 = 2 × 11

      26 = 2 × 13

      34 = 2 × 17

      Vậy số tiếp theo của dãy số là: 2 × 19 = 38

      Đáp án: B

      B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm):

      Câu 15.

      a) Tính bằng cách hơp lý: $8\frac{{14}}{{17}} + (6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3})$

      b) Tìm x, biết: 6 + 7 + 8 + 9 + … + 𝑥 = 195 (các số hạng là các số tự nhiên liên tiếp)

      Phương pháp

      a) Khi thực hiện cộng (trừ) hỗn số, ta có thể tính nhanh bằng cách cộng (trừ) phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân (Nếu phần thập phân có mẫu số giống nhau)

      b) Áp dụng công thức:

      Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

      Tổng của dãy số cách đều = (số hạng đầu + số hạng cuối) × số số hạng : 2

      Lời giải

      a) $8\frac{{14}}{{17}} + (6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3})$

      = $8\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}} - 5\frac{2}{3}$

      = $(8\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}}) - 5\frac{2}{3}$

      = $15 - 5\frac{2}{3}$

      = $14\frac{3}{3} - 5\frac{2}{3}$

      = $9\frac{1}{3}$ = $\frac{{28}}{3}$

      b) 6 + 7 + 8 + 9 + … + 𝑥 = 195

      Ta có:

      Số số hạng = (x – 6) : 1 + 1 = x – 5

      Áp dụng công thức: Tổng của dãy số cách đều = (số hạng đầu + số hạng cuối) × số số hạng : 2

      Ta có:

      195 = (6 + x) × (x – 5) : 2

      (6 + x) × (x – 5) : 2 = 195

      (6 + x) × (x – 5) = 390

      x × x + 6 × x – 5 × x – 30 = 390

      x × x + (6 – 5) × x – 30 = 390

      x × x + x – 30 = 390

      x × x + x = 420

      x × (x + 1) = 420 (tích của hai số tự nhiên liên tiếp là 420)

      Vậy x = 20 (vì 20 × 21 = 420)

      Câu 16. Cho hình vuông ABCD. Trên AB lấy điểm M sao cho AM = MB, nối M với D, M với C.

      a) Hỏi diện tích hình tam giác DMC gấp mấy lần diện tích hình tam giác DMA?

      b) AC cắt MD tại N. Biết diện tích tam giác AND là 5 cm2. Tính diện tích hình vuông ABCD.

      Phương pháp

      a) Tìm mối liên hệ giữa diện tích hình tam giác DMC và diện tích hình tam giác DMA

      b) Tìm mối liên hệ giữa diện tích hình tam giác AND và diện tích các hình tam giác khác rồi tính.

      Lời giải

      a) Ta có hình vẽ:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 3

      Ta có: AM = MB = $\frac{1}{2}$ AB = $\frac{1}{2}$ DC

      Hay DC = 2 × AM

      Tam giác DMC có đường cao kẻ từ đỉnh M vuông góc với cạnh DC có độ dài bằng cạnh AD.

      Diện tích tam giác DMC là:

      $\frac{{AD{\rm{ }} \times {\rm{ }}DC}}{2}$= $\frac{{AD \times {\rm{2}} \times {\rm{AM}}}}{2}$= AD × AM

      Diện tích tam giác DMA là:

      $\frac{{AD{\rm{ }} \times {\rm{ }}AM}}{2}$

      Vậy diện tích tam giác DMC gấp 2 lần diện tích tam giác DMA

      b) AC cắt MD tại N.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 4

      Kẻ đường cao AH từ đỉnh A vuông góc với cạnh MD; đường cao CO từ đỉnh C vuông góc với cạnh MD.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 5

      Ta có: CO = 2 AH. (Vì diện tích tam giác DMC = 2 × diện tích tam giác DMA; tam giác DMC và tam giác DMA có cùng cạnh đáy MD)

      Diện tích tam giác DMA = Diện tích tam giác CMA (Vì 2 tam giác này có chiều cao AD = BC và có chung cạnh đáy AM)

      Nên diện tích tam giác AND = Diện tích tam giác CNM = 5 cm2 (Vì cùng bằng diện tích tam giác DMA – diện tích tam giác ANM

      Diện tích tam giác ANM = Diện tích tam giác CNM : 2 = $\frac{5}{2}$ cm2 (Vì 2 tam giác này có chiều cao CO = 2 AH và có chung cạnh đáy MN)

      Diện tích tam giác DMA = Diện tích tam giác ANM + Diện tích tam giác AND = $\frac{5}{2}$+ 5 = $\frac{{15}}{2}$cm2

      Diện tích tam giác DMC là:

      $\frac{{15}}{2}$ × 2 = 15 (cm2)

      Diện tích tam giác CBM = Diện tích tam giác DMA = $\frac{{15}}{2}$cm2 (Vì 2 tam giác này có chiều cao AD = BC và có cạnh đáy AM = MN)

      Diện tích hình vuông ABCD là:

      15 + $\frac{{15}}{2}$ + $\frac{{15}}{2}$ = 30 (cm2)

      Đáp số: a) 2 lần

      b) 30 cm2

      Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024 đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

      Tổng quan về Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS Lê Văn Thiêm là một trong những kỳ thi đầu vào quan trọng của các trường THCS hàng đầu tại Hà Nội. Đề thi thường có độ khó cao, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng giải toán tốt. Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép toán cơ bản, tính chất chia hết, ước số, bội số, phân số, số thập phân, phần trăm.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về hình học, các loại hình, tính diện tích, chu vi.
      • Đại lượng và đơn vị đo: Các đại lượng thường gặp, đơn vị đo, đổi đơn vị.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Cấu trúc đề thi tham khảo

      Dựa trên các đề thi năm trước, cấu trúc đề thi vào lớp 6 trường THCS Lê Văn Thiêm thường bao gồm:

      1. Phần trắc nghiệm: Khoảng 10-15 câu hỏi, tập trung vào các kiến thức cơ bản và kỹ năng tính toán nhanh.
      2. Phần tự luận: Khoảng 3-5 bài toán, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.

      Làm thế nào để ôn thi hiệu quả?

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS Lê Văn Thiêm, học sinh cần có một kế hoạch ôn tập khoa học và hợp lý. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và công thức trong chương trình Toán lớp 5.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng đề.
      • Học hỏi từ các bài giải mẫu: Tham khảo các bài giải chi tiết và lời giải bài bản để hiểu rõ phương pháp giải toán.
      • Làm đề thi thử: Luyện tập với các đề thi thử để làm quen với áp lực thời gian và đánh giá năng lực bản thân.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc gia sư để được hướng dẫn và giải đáp.

      Tài liệu ôn thi hữu ích

      Ngoài bộ đề thi của trường THCS Lê Văn Thiêm, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi khác như:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các đề thi tuyển sinh vào lớp 6 của các trường khác
      • Các trang web học Toán online

      Lời khuyên cho ngày thi

      Trước ngày thi, hãy đảm bảo:

      • Ngủ đủ giấc
      • Ăn uống đầy đủ
      • Chuẩn bị đầy đủ các vật dụng cần thiết (bút, thước, tẩy,...)
      • Đọc kỹ hướng dẫn làm bài
      • Sử dụng thời gian hợp lý
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp

      Phân tích chi tiết một số dạng bài thường gặp

      Dạng 1: Bài toán về số học

      Ví dụ: Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15.

      Lời giải: Để tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 15, ta cần chọn các chữ số lớn nhất có thể. Chữ số hàng trăm lớn nhất là 9, chữ số hàng chục lớn nhất là 5, chữ số hàng đơn vị là 1. Vậy số cần tìm là 951.

      Dạng 2: Bài toán về hình học

      Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

      Lời giải: Diện tích của hình chữ nhật là: 12cm x 8cm = 96cm2. Chu vi của hình chữ nhật là: (12cm + 8cm) x 2 = 40cm.

      Dạng 3: Bài toán có lời văn

      Ví dụ: Một người mua 5kg gạo với giá 15.000 đồng/kg và 3kg đường với giá 10.000 đồng/kg. Hỏi người đó phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

      Lời giải: Số tiền mua gạo là: 5kg x 15.000 đồng/kg = 75.000 đồng. Số tiền mua đường là: 3kg x 10.000 đồng/kg = 30.000 đồng. Tổng số tiền người đó phải trả là: 75.000 đồng + 30.000 đồng = 105.000 đồng.

      Kết luận

      Hy vọng với bộ đề thi và những lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS Lê Văn Thiêm năm 2024. Chúc các em thành công!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!