Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm năm 2023. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.
Bộ đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của trường, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Hoa mua một quyển sách được giảm 10% thì hết 72 000 đồng ... Tổng số sách trong 2 ngăn là 48 quyển. Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 ....
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trung bình cộng của dãy số sau là bao nhiêu?
15 ; 45 ; 75
Cách giải: Trung bình cộng của ba số đó là (15 + 45 + 75) : 3 = 45
Câu 2. Số $\overline {2a1a} $ chia hết cho 9. Tìm a.
Cách giải: $\overline {2a1a} $ chia hết cho 9 $ \Rightarrow $ (2 + a + 1 + a) chia hết cho 9
$ \Rightarrow $(3 + a x 2) chia hết cho 9 $ \Rightarrow $ a x 2 = 6 $ \Rightarrow $ a = 3
Câu 3. Hoa mua một quyển sách được giảm 10% thì hết 72 000 đồng. Hỏi giá gốc của quyển sách là bao nhiêu?
Cách giải:
72 000 đồng ứng với số phần trăm giá gốc là:
100% - 10% = 90%
Giá gốc quyển sách là:
72 000 : 90% = 80 000 (đồng)
Đáp số: 80 000 đồng
Câu 4. Năm nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Hai năm nữa, tuổi con bằng $\frac{1}{6}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.
Cách giải:
Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi nên mẹ luôn hơn con 25 tuổi.
Tuổi con 2 năm nữa là:
25 : 96 – 1) = 5 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
5 – 2 = 3 (tuổi)
Đáp số: 3 tuổi
Câu 5. Một bể nước hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng 30m. Thể tích nước trong bể là 2 100m3. Tính chiều cao mực nước trong bể.
Cách giải:
Chiều cao mực nước trong bể là:
2 100 : 50 : 30 = 1,4 (m)
Đáp số: 1,4 m
Câu 6. Tổng số sách trong 2 ngăn là 48 quyển. Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2 thì số sách ngăn 1 bằng $\frac{3}{5}$ số sách ngăn 2. Tìm số sách ngăn 2.
Cách giải:
Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2 thì tổng số sách hai ngăn không đổi.
Số sách ngăn 2 lúc sau là:
48 : (3 + 5) x 5= 30 (quyển)
Số sách ngăn 2 lúc đầu là:
30 – 3 = 27 (quyển)
Đáp số: 27 quyển
Câu 7. Tính diện tích hình tô đậm.

Cách giải:
Chia hình đã cho thành các hình chữ nhật nhỏ như sau:

Diện tích hình (1) = diện tích hình (2) và bằng:
(12 – 2) x 2 = 20 (m2)
Diện tích hình (3) = diện tích hình (4) và bằng:
(8 – 2) x 2 = 12 (m2)
Diện tích hình chữ nhật lớn bên ngoài là:
12 x 8 = 96 (m2)
Diện tích hình tô đậm là:
96 – 12 x 2 – 20 x 2 = 32 (m2)
Đáp số: 32 m2
Câu 8. An viết tất cả các số có 3 chữ số mà có đầy đủ các chữ số 1, 2, 3. Hỏi có bao nhiêu số lớn hơn 222 mà An có thể viết được.
Cách giải:
Các số có ba chữ số mà có đầy đủ các chữ số 1, 2, 3 và lớn hơn 222 là 321, 312, 231
Vậy có thể viết được 3 số thoải mãn đề bài.
Câu 9. Tìm số bé nhất có 3 chữ số, khi xóa chữ số hàng trăm của số đó, ta được số mới bằng $\frac{1}{9}$ số cũ.
Cách giải:
Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $ (a khác 0, a, b, c < 10)
Ta có: $\overline {abc} = \overline {bc} \times 9$
$a \times 100 + \overline {bc} = \overline {bc} \times 9$
$a \times 100 = \overline {bc} \times 8$
$a \times 25 = \overline {bc} \times 2$
Vì a x 25 chia hết cho 25 $ \Rightarrow \overline {bc} \times 2$chia hết cho 25 $ \Rightarrow \overline {bc} $ = 25, 50, 75, 100, …
Số cần tìm nhỏ nhất khi a, $\overline {bc} $ lần lượt nhỏ nhất $ \Rightarrow \overline {bc} = 25$
$ \Rightarrow $ 25 x 2 : 25 = 2
Vậy số bé nhất cần tìm là 225.
Câu 10. Hình dưới có bao nhiêu hình vuông?

Cách giải:
Số hình vuông được tạo từ một ô vuông là 16 (hình)
Số hình vuông được tạo từ 4 ô vuông là 9 (hình)
Số hình vuông được tạo từ 9 ô vuông là 4 (hình)
Số hình vuông được tại từ 16 ô vuông là 1 (hình)
$ \Rightarrow $ Có tất cả 16 + 9 + 4 + 1 = 30 (hình)
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Tính nhanh: 2,4 x 150 + 8,6 x 240 – 24
b) Tìm x biết: $\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x} \right) \times \frac{{33}}{{11}} = \frac{{15}}{8}$
c) Quãng đường AB dài 75 km. An xuất phát từ A và Bình xuất phát từ B thì hai người gặp nhau sau $2\frac{7}{9}$ giờ. Nếu Bình tăng vận tốc thêm 3 km mỗi giờ thì hai bạn sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.
Cách giải:
a) 2,4 x 150 + 8,6 x 240 – 24
= 24 x 15 + 86 x 24 – 24
= 24 x (15 + 86 – 1)
= 24 x 100
= 2 400
b) $\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x} \right) \times \frac{{33}}{{11}} = \frac{{15}}{8}$
$\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x = \frac{{15}}{8}:\frac{{33}}{{11}}$
$\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x = \frac{5}{8}$
$\frac{1}{4} \times x = \frac{3}{4} - \frac{5}{8}$
$\frac{1}{4} \times x = \frac{1}{8}$
$x = \frac{1}{8}:\frac{1}{4}$
$x = \frac{1}{2}$
c) Đổi $2\frac{7}{9}$ giờ = $\frac{{25}}{9}$ giờ
Tổng vận tốc của an và Bình là:
$75:\frac{{25}}{9} = 27$(km/giờ)
Nếu Bình tăng vận tốc thêm 3 km mỗi giờ thì hai bạn sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường nên vận tốc của An hơn vận tốc của Bình là 3 km/giờ.
Vận tốc của Bình là:
(27 – 3) : 2 = 12 (km/giờ)
Vận tốc của An là:
12 + 3 = 15 (km/giờ)
Đáp số: An: 15 km/giờ
Bình: 12km/giờ
Câu 2. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 90 cm2. Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = 2 MC. Lấy I là trung điểm của BM. Kéo dài AI cắt BC tại K.
a) Tính diện tích tam giác BMC.
b) Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABI và BIC
c) So sánh $\frac{{BK}}{{KC}}$

Cách giải:
a) SBMC = $\frac{1}{3}$SABC (Chung đường cao hạ từ B và đáy MC = $\frac{1}{3}$ AC)
$ \Rightarrow $SBMC = $90 \times \frac{1}{3} = 30$ (cm2)
b) Nối IC ta có:
SABM = 2 x SBMC (Chung chiều cao hạ từ B và đấy AM = 2 x MC)
$ \Rightarrow $Chiều cao hạ từ A xuống BM gấp 2 lần chiều cao hạ từ C xuống đáy BM
$ \Rightarrow $SABI = 2 x SBIC (Chung đáy BI và chiều cao hạ từ A xuống BM gấp 2 lần chiều cao hạ từ C xuống đáy BM)
c) SABI = SAIM (Chung chiều cao hạ từ A và đáy BI = IM)
Mà SAIM = $\frac{2}{3}$ SAIC (Chung đường cao hạ từ I và đáy AM = $\frac{2}{3}$ AC)
$ \Rightarrow $SABI = SAIC
$ \Rightarrow $ Đường cao hạ từ B xuống AI = $\frac{2}{3}$ đường cao từ C xuống AI
$ \Rightarrow $SBAK = $\frac{2}{3}$SCAK (Chung đáy AK và đường cao hạ từ B xuống AK = $\frac{2}{3}$ đường cao từ C xuống AK)
$ \Rightarrow $BK = $\frac{2}{3}$ CK
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM
NĂM HỌC 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trung bình cộng của dãy số sau là bao nhiêu?
15 ; 45 ; 75
Câu 2. Số $\overline {2a1a} $ chia hết cho 9. Tìm a.
Câu 3. Hoa mua một quyển sách được giảm 10% thì hết 72 000 đồng. Hỏi giá gốc của quyển sách là bao nhiêu?
Câu 4. Năm nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Hai năm nữa, tuổi con bằng $\frac{1}{6}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.
Câu 5. Một bể nước hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng 30m. Thể tích nước trong bể là 2 100m3. Tính chiều cao mực nước trong bể.
Câu 6. Tổng số sách trong 2 ngăn là 48 quyển. Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2 thì số sách ngăn 1 bằng $\frac{3}{5}$ số sách ngăn 2. Tìm số sách ngăn 2.
Câu 7. Tính diện tích hình tô đậm.

Câu 8. An viết tất cả các số có 3 chữ số mà có đầy đủ các chữ số 1, 2, 3. Hỏi có bao nhiêu số lớn hơn 222 mà An có thể viết được.
Câu 9. Tìm số bé nhất có 3 chữ số, khi xóa chữ số hàng trăm của số đó, ta được số mới bằng $\frac{1}{9}$ số cũ.
Câu 10. Hình dưới có bao nhiêu hình vuông?

PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Tính nhanh: 2,4 x 150 + 8,6 x 240 – 24
b) Tìm x biết: $\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x} \right) \times \frac{{33}}{{11}} = \frac{{15}}{8}$
c) Quãng đường AB dài 75 km. An xuất phát từ A và Bình xuất phát từ B thì hai người gặp nhau sau $2\frac{7}{9}$ giờ. Nếu Bình tăng vận tốc thêm 3 km mỗi giờ thì hai bạn sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.
Câu 2. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 90 cm2. Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = 2 MC. Lấy I là trung điểm của BM. Kéo dài AI cắt BC tại K.
a) Tính diện tích tam giác BMC.
b) Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABI và BIC
c) So sánh $\frac{{BK}}{{KC}}$

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trung bình cộng của dãy số sau là bao nhiêu?
15 ; 45 ; 75
Cách giải: Trung bình cộng của ba số đó là (15 + 45 + 75) : 3 = 45
Câu 2. Số $\overline {2a1a} $ chia hết cho 9. Tìm a.
Cách giải: $\overline {2a1a} $ chia hết cho 9 $ \Rightarrow $ (2 + a + 1 + a) chia hết cho 9
$ \Rightarrow $(3 + a x 2) chia hết cho 9 $ \Rightarrow $ a x 2 = 6 $ \Rightarrow $ a = 3
Câu 3. Hoa mua một quyển sách được giảm 10% thì hết 72 000 đồng. Hỏi giá gốc của quyển sách là bao nhiêu?
Cách giải:
72 000 đồng ứng với số phần trăm giá gốc là:
100% - 10% = 90%
Giá gốc quyển sách là:
72 000 : 90% = 80 000 (đồng)
Đáp số: 80 000 đồng
Câu 4. Năm nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Hai năm nữa, tuổi con bằng $\frac{1}{6}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.
Cách giải:
Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi nên mẹ luôn hơn con 25 tuổi.
Tuổi con 2 năm nữa là:
25 : 96 – 1) = 5 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
5 – 2 = 3 (tuổi)
Đáp số: 3 tuổi
Câu 5. Một bể nước hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng 30m. Thể tích nước trong bể là 2 100m3. Tính chiều cao mực nước trong bể.
Cách giải:
Chiều cao mực nước trong bể là:
2 100 : 50 : 30 = 1,4 (m)
Đáp số: 1,4 m
Câu 6. Tổng số sách trong 2 ngăn là 48 quyển. Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2 thì số sách ngăn 1 bằng $\frac{3}{5}$ số sách ngăn 2. Tìm số sách ngăn 2.
Cách giải:
Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2 thì tổng số sách hai ngăn không đổi.
Số sách ngăn 2 lúc sau là:
48 : (3 + 5) x 5= 30 (quyển)
Số sách ngăn 2 lúc đầu là:
30 – 3 = 27 (quyển)
Đáp số: 27 quyển
Câu 7. Tính diện tích hình tô đậm.

Cách giải:
Chia hình đã cho thành các hình chữ nhật nhỏ như sau:

Diện tích hình (1) = diện tích hình (2) và bằng:
(12 – 2) x 2 = 20 (m2)
Diện tích hình (3) = diện tích hình (4) và bằng:
(8 – 2) x 2 = 12 (m2)
Diện tích hình chữ nhật lớn bên ngoài là:
12 x 8 = 96 (m2)
Diện tích hình tô đậm là:
96 – 12 x 2 – 20 x 2 = 32 (m2)
Đáp số: 32 m2
Câu 8. An viết tất cả các số có 3 chữ số mà có đầy đủ các chữ số 1, 2, 3. Hỏi có bao nhiêu số lớn hơn 222 mà An có thể viết được.
Cách giải:
Các số có ba chữ số mà có đầy đủ các chữ số 1, 2, 3 và lớn hơn 222 là 321, 312, 231
Vậy có thể viết được 3 số thoải mãn đề bài.
Câu 9. Tìm số bé nhất có 3 chữ số, khi xóa chữ số hàng trăm của số đó, ta được số mới bằng $\frac{1}{9}$ số cũ.
Cách giải:
Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $ (a khác 0, a, b, c < 10)
Ta có: $\overline {abc} = \overline {bc} \times 9$
$a \times 100 + \overline {bc} = \overline {bc} \times 9$
$a \times 100 = \overline {bc} \times 8$
$a \times 25 = \overline {bc} \times 2$
Vì a x 25 chia hết cho 25 $ \Rightarrow \overline {bc} \times 2$chia hết cho 25 $ \Rightarrow \overline {bc} $ = 25, 50, 75, 100, …
Số cần tìm nhỏ nhất khi a, $\overline {bc} $ lần lượt nhỏ nhất $ \Rightarrow \overline {bc} = 25$
$ \Rightarrow $ 25 x 2 : 25 = 2
Vậy số bé nhất cần tìm là 225.
Câu 10. Hình dưới có bao nhiêu hình vuông?

Cách giải:
Số hình vuông được tạo từ một ô vuông là 16 (hình)
Số hình vuông được tạo từ 4 ô vuông là 9 (hình)
Số hình vuông được tạo từ 9 ô vuông là 4 (hình)
Số hình vuông được tại từ 16 ô vuông là 1 (hình)
$ \Rightarrow $ Có tất cả 16 + 9 + 4 + 1 = 30 (hình)
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Tính nhanh: 2,4 x 150 + 8,6 x 240 – 24
b) Tìm x biết: $\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x} \right) \times \frac{{33}}{{11}} = \frac{{15}}{8}$
c) Quãng đường AB dài 75 km. An xuất phát từ A và Bình xuất phát từ B thì hai người gặp nhau sau $2\frac{7}{9}$ giờ. Nếu Bình tăng vận tốc thêm 3 km mỗi giờ thì hai bạn sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.
Cách giải:
a) 2,4 x 150 + 8,6 x 240 – 24
= 24 x 15 + 86 x 24 – 24
= 24 x (15 + 86 – 1)
= 24 x 100
= 2 400
b) $\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x} \right) \times \frac{{33}}{{11}} = \frac{{15}}{8}$
$\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x = \frac{{15}}{8}:\frac{{33}}{{11}}$
$\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x = \frac{5}{8}$
$\frac{1}{4} \times x = \frac{3}{4} - \frac{5}{8}$
$\frac{1}{4} \times x = \frac{1}{8}$
$x = \frac{1}{8}:\frac{1}{4}$
$x = \frac{1}{2}$
c) Đổi $2\frac{7}{9}$ giờ = $\frac{{25}}{9}$ giờ
Tổng vận tốc của an và Bình là:
$75:\frac{{25}}{9} = 27$(km/giờ)
Nếu Bình tăng vận tốc thêm 3 km mỗi giờ thì hai bạn sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường nên vận tốc của An hơn vận tốc của Bình là 3 km/giờ.
Vận tốc của Bình là:
(27 – 3) : 2 = 12 (km/giờ)
Vận tốc của An là:
12 + 3 = 15 (km/giờ)
Đáp số: An: 15 km/giờ
Bình: 12km/giờ
Câu 2. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 90 cm2. Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = 2 MC. Lấy I là trung điểm của BM. Kéo dài AI cắt BC tại K.
a) Tính diện tích tam giác BMC.
b) Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABI và BIC
c) So sánh $\frac{{BK}}{{KC}}$

Cách giải:
a) SBMC = $\frac{1}{3}$SABC (Chung đường cao hạ từ B và đáy MC = $\frac{1}{3}$ AC)
$ \Rightarrow $SBMC = $90 \times \frac{1}{3} = 30$ (cm2)
b) Nối IC ta có:
SABM = 2 x SBMC (Chung chiều cao hạ từ B và đấy AM = 2 x MC)
$ \Rightarrow $Chiều cao hạ từ A xuống BM gấp 2 lần chiều cao hạ từ C xuống đáy BM
$ \Rightarrow $SABI = 2 x SBIC (Chung đáy BI và chiều cao hạ từ A xuống BM gấp 2 lần chiều cao hạ từ C xuống đáy BM)
c) SABI = SAIM (Chung chiều cao hạ từ A và đáy BI = IM)
Mà SAIM = $\frac{2}{3}$ SAIC (Chung đường cao hạ từ I và đáy AM = $\frac{2}{3}$ AC)
$ \Rightarrow $SABI = SAIC
$ \Rightarrow $ Đường cao hạ từ B xuống AI = $\frac{2}{3}$ đường cao từ C xuống AI
$ \Rightarrow $SBAK = $\frac{2}{3}$SCAK (Chung đáy AK và đường cao hạ từ B xuống AK = $\frac{2}{3}$ đường cao từ C xuống AK)
$ \Rightarrow $BK = $\frac{2}{3}$ CK
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM
NĂM HỌC 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trung bình cộng của dãy số sau là bao nhiêu?
15 ; 45 ; 75
Câu 2. Số $\overline {2a1a} $ chia hết cho 9. Tìm a.
Câu 3. Hoa mua một quyển sách được giảm 10% thì hết 72 000 đồng. Hỏi giá gốc của quyển sách là bao nhiêu?
Câu 4. Năm nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Hai năm nữa, tuổi con bằng $\frac{1}{6}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.
Câu 5. Một bể nước hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng 30m. Thể tích nước trong bể là 2 100m3. Tính chiều cao mực nước trong bể.
Câu 6. Tổng số sách trong 2 ngăn là 48 quyển. Sau khi chuyển 3 quyển từ ngăn 1 sang ngăn 2 thì số sách ngăn 1 bằng $\frac{3}{5}$ số sách ngăn 2. Tìm số sách ngăn 2.
Câu 7. Tính diện tích hình tô đậm.

Câu 8. An viết tất cả các số có 3 chữ số mà có đầy đủ các chữ số 1, 2, 3. Hỏi có bao nhiêu số lớn hơn 222 mà An có thể viết được.
Câu 9. Tìm số bé nhất có 3 chữ số, khi xóa chữ số hàng trăm của số đó, ta được số mới bằng $\frac{1}{9}$ số cũ.
Câu 10. Hình dưới có bao nhiêu hình vuông?

PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Tính nhanh: 2,4 x 150 + 8,6 x 240 – 24
b) Tìm x biết: $\left( {\frac{3}{4} - \frac{1}{4} \times x} \right) \times \frac{{33}}{{11}} = \frac{{15}}{8}$
c) Quãng đường AB dài 75 km. An xuất phát từ A và Bình xuất phát từ B thì hai người gặp nhau sau $2\frac{7}{9}$ giờ. Nếu Bình tăng vận tốc thêm 3 km mỗi giờ thì hai bạn sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.
Câu 2. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 90 cm2. Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = 2 MC. Lấy I là trung điểm của BM. Kéo dài AI cắt BC tại K.
a) Tính diện tích tam giác BMC.
b) Tính tỉ số diện tích hai tam giác ABI và BIC
c) So sánh $\frac{{BK}}{{KC}}$

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS Nam Từ Liêm là một kỳ thi quan trọng đánh giá năng lực học tập của học sinh tiểu học. Môn Toán thường là một trong những môn thi chính, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ các bài toán cơ bản về số học, hình học đến các bài toán ứng dụng thực tế.
Dựa trên các đề thi năm trước, cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm thường bao gồm:
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh cần làm quen với các dạng bài tập thường gặp sau:
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi, học sinh cần có phương pháp ôn thi hiệu quả:
Loigiai.com.vn cung cấp một nền tảng luyện thi online hiệu quả với nhiều ưu điểm:
Trước khi bước vào phòng thi, học sinh nên:
Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm năm 2023 là một kỳ thi quan trọng. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp ôn thi hiệu quả, các em học sinh sẽ tự tin bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất. Loigiai.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em trên con đường chinh phục tri thức.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!