Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023: Cập nhật mới nhất

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023, được tổng hợp từ các nguồn uy tín. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.

Với cấu trúc đề thi bám sát chương trình học và có độ khó tương đương với đề thi thật, bộ đề này sẽ giúp các em làm quen với dạng đề, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi.

Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau.

Đề bài

    ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI

    NĂM HỌC 2023 – 2024

    Thời gian làm bài: 60 phút

    PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

    Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

    Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

    Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

    Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

    Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

    Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 0 1

    Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

    Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 0 2

    Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

    Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

    Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

    Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

    a) Tinh diện tích tam giác ABC.

    b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

    Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

    • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
    • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

    Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

      Cách giải:

      Chữ số 5 trong số 2756,29 có giá trị là 50.

      Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      Cách giải:

      \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      $ = (2 + 6 + 7 + 13) + \left( {\frac{4}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{5}{9} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{9}{9} + \frac{{11}}{{11}}} \right)$

      = 28 + (1 + 1)

      = 30

      Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

      Cách giải:

      Coi lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là 1 suất thì tổng số suất chuẩn bị ban đầu là:

      50 x 30 = 1500 (suất)

      Sau khi chuyển đi thì số người còn lại là:

      50 – 20 = 30 (người)

      Với số lương thực đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội sẽ đủ ăn trong số ngày là:

      1500 : 30 = 50 (ngày)

      Đáp số: 50 ngày

      Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

      Cách giải:

      Số học sinh nam ban đầu là:

      60 x 10 : 100 = 6 (học sinh)

      Sau đó có thêm học sinh nữ đăng kí nên số học sinh nam không thay đổi

      6 học sinh nam ứng với 8% tổng số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau.

      Số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau khi có thêm học sinh nữ đăng kí là:

      6 : 8 x 100 = 75 (học sinh)

      Vậy số học sinh nữ đăng kí thêm vào câu lạc bộ là:

      75 – 60 = 15 (học sinh)

      Đáp số: 15 học sinh

      Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

      Cách giải:

      Số bông hoa cúc lúc sau chiếm số phần trăm là:

      100% - 51% = 49% (tổng số hoa lúc sau)

      Số bông hoa hồng lúc sau nhiều hơn số bông hoa cúc lúc sau là:

      5 – 3 = 2 (bông hoa)

      2 bông hoa chiếm số phần trăm là:

      51% - 49% = 2% (tổng số hoa lúc sau)

      Tổng số hoa mẹ đã mua là:

      2 : 2 x 100 = 100 (bông hoa)

      Đáp số: 100 bông hoa

      Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

      Cách giải:

      Tổng số tiền bán giày là:

      1 500 000 x 2 = 3 000 000 (đồng)

      Đôi giày thứ nhất bán được nhiều hơn 20% giá mua tức là bằng 120% giá mua.

      Đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua tức là bằng 80% giá mua.

      Bố mua đôi giày thứ nhất hết số tiền là:

      1 500 000 : 120 x 100 = 1 250 000 (đồng)

      Bố mua đôi giày thứ hai hết số tiền là:

      1 500 000 : 80 x 100 = 1 875 000 (đồng)

      Tổng số tiền bố mua giày là:

      1 250 000 + 1 875 000 = 3 125 000 (đồng)

      Vậy bố Khánh bị lỗ số tiền là:

      3 125 000 – 3 000 000 = 125 000 (đồng)

      Đáp số: 125 000 đồng

      Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 1

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 2

      Hình tam giác to gồm 36 hình tam giác có diện tích 2 cm2.

      Ta thấy hình số 1 bao gồm 9 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 6 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 9 + 2 x 6 : 2 = 24 (cm2)

      Hình số 2 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Hình số 3 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Diện tích hình tô đậm là:

      72 – 24 – 12 – 12 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

      Cách giải:

      Chu vi khu đất là:

      (100 + 65) x 2 = 330 (m)

      Vì mỗi chặng có chiều dài là 75 m nên độ dài đường chạy sẽ là:

      75 x số chặng (m)

      Do điểm xuất phát và kết thúc ở cùng một chỗ nên tổng độ dài số chặng phải chia hết cho chu vi của khu đất.

      Khi đó ta có: (75 x số chặng) chia hết cho 330

      Mà $\frac{{75}}{{330}} = \frac{5}{{22}}$

      Vậy đường chạy phải có ít nhất 22 chặng.

      Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 3

      Cách giải:

      Diện tích nửa hình tròn đường kính BC là:

      [(10 : 2) x (10 : 2) x 3,14] : 2 = 39,25 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AB là:

      [(6 : 2) x (6 : 2) x 3,14] : 2 = 14,13 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AC là:

      [(8 : 2) x (8 : 2) x 3,14] : 2 = 25,12 (cm2)

      Diện tích tam giác ABC là:

      6 x 8 : 2 = 24 (cm2)

      Diện tích phần tô đậm là:

      24 + 25,12 + 14,13 – 39,25 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

      Cách giải:

      Gọi đoạn mật mã có dạng $\overline {abcd} $ trong đó $\overline {ab} - \overline {cd} $ và $\overline {ab} + \overline {cd} $ đều chia hết cho 14.

      Điều này có nghĩa là $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ phải cùng chia hết cho 7 và cùng tính chẵn lẻ

      Trường hợp 1: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng chẵn

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 00, 14, 28, 42, 56, 70, 84, 98

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      8 x 8 = 64 (mật mã)

      Trường hợp 2: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng lẻ

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 07 , 21 , 35 , 49 , 63 , 77, 91.

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      7 x 7 = 49 (mật mã)

      Tổng số mật mã có thể tạo ra từ 2 trường hợp trên là:

      64 + 49 = 113 (mật mã)

      Vì vậy cần thử ít nhất 113 lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã.

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      Cách giải:

      (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      = 4,17 + 8,77 – 3,17 + 2,23

      = (4,17 – 3,17) + (8,77 + 2,23)

      = 1 + 11

      = 12

      Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

      Cách giải:

      $x \times 7 - 6 = 0,3$

      $x \times 7 = 0,3 + 6$

      $x \times 7 = 6,3$

      $x = 6,3:7$

      $x = 0,9$

      Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

      Cách giải:

      Thùng thứ hai đựng được số lít dầu là:

      28,5 + 12,3 = 40,8 (lít dầu)

      Thùng thứ ba đựng được số lít dầu là:

      40,8 + 3,6 = 44,4 (lít dầu)

      Trung bình mỗi thùng đựng được số lít dầu là:

      (28,5 + 40,8 + 44,4) : 3 = 37,9 (lít dầu)

      Đáp số: 37,9 lít dầu

      Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

      a) Tinh diện tích tam giác ABC.

      b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

      Cách giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 4

      a) Ta có:

      Xét tam giác ADC và tam giác ABC có chung chiều cao hạ từ đỉnh A xuống BC:

      Nên $\frac{{{S_{ADC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$

      Vậy SABC = 3 x SADC = 3 x 4 = 12 (cm2)

      b) Nối E với C

      SAEC = SADC = 4 (cm2) (Vì chung đáy AC, chiều cao hạ từ đỉnh E xuống AC bằng chiều cao hạ từ đỉnh D xuống đáy AC)

      SEBC = SABC – SAEC = 12 – 4 = 8 (cm2)

      $\frac{{{S_{EBD}}}}{{{S_{EBC}}}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ E xuống BC)

      Suy ra SEBD = $\frac{2}{3}$ x SEBC = $\frac{2}{3} \times 8$ = $\frac{{16}}{3}$ (cm2)

      Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

      • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
      • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

      Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

      Cách giải:

      Vì 7, 33 và 65 đều lẻ nên bước đầu tiên ta chỉ có thao tác 1 là dồn hai đống tùy ý thành một đống.

      - Trường hợp 1: Dồn 2 đống 7 ; 33 dồn thành đống 40, khi đó ta được hai đống 40 ; 65

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 5 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lại cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 5 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 2: Dồn 2 đống 7 ; 65 dồn thành đống 72, khi đó ta được hai đống 33 ; 72

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 3 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 3 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 3: Dồn 2 đống 33 ; 65 dồn thành đống 98, khi đó ta được hai đống 7 ; 98

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 7 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 7 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      Vậy không thể nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI

      NĂM HỌC 2023 – 2024

      Thời gian làm bài: 60 phút

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

      Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

      Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

      Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

      Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

      Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1

      Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

      Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 2

      Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

      Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

      Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

      a) Tinh diện tích tam giác ABC.

      b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

      Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

      • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
      • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

      Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

      Cách giải:

      Chữ số 5 trong số 2756,29 có giá trị là 50.

      Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      Cách giải:

      \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      $ = (2 + 6 + 7 + 13) + \left( {\frac{4}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{5}{9} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{9}{9} + \frac{{11}}{{11}}} \right)$

      = 28 + (1 + 1)

      = 30

      Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

      Cách giải:

      Coi lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là 1 suất thì tổng số suất chuẩn bị ban đầu là:

      50 x 30 = 1500 (suất)

      Sau khi chuyển đi thì số người còn lại là:

      50 – 20 = 30 (người)

      Với số lương thực đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội sẽ đủ ăn trong số ngày là:

      1500 : 30 = 50 (ngày)

      Đáp số: 50 ngày

      Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

      Cách giải:

      Số học sinh nam ban đầu là:

      60 x 10 : 100 = 6 (học sinh)

      Sau đó có thêm học sinh nữ đăng kí nên số học sinh nam không thay đổi

      6 học sinh nam ứng với 8% tổng số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau.

      Số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau khi có thêm học sinh nữ đăng kí là:

      6 : 8 x 100 = 75 (học sinh)

      Vậy số học sinh nữ đăng kí thêm vào câu lạc bộ là:

      75 – 60 = 15 (học sinh)

      Đáp số: 15 học sinh

      Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

      Cách giải:

      Số bông hoa cúc lúc sau chiếm số phần trăm là:

      100% - 51% = 49% (tổng số hoa lúc sau)

      Số bông hoa hồng lúc sau nhiều hơn số bông hoa cúc lúc sau là:

      5 – 3 = 2 (bông hoa)

      2 bông hoa chiếm số phần trăm là:

      51% - 49% = 2% (tổng số hoa lúc sau)

      Tổng số hoa mẹ đã mua là:

      2 : 2 x 100 = 100 (bông hoa)

      Đáp số: 100 bông hoa

      Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

      Cách giải:

      Tổng số tiền bán giày là:

      1 500 000 x 2 = 3 000 000 (đồng)

      Đôi giày thứ nhất bán được nhiều hơn 20% giá mua tức là bằng 120% giá mua.

      Đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua tức là bằng 80% giá mua.

      Bố mua đôi giày thứ nhất hết số tiền là:

      1 500 000 : 120 x 100 = 1 250 000 (đồng)

      Bố mua đôi giày thứ hai hết số tiền là:

      1 500 000 : 80 x 100 = 1 875 000 (đồng)

      Tổng số tiền bố mua giày là:

      1 250 000 + 1 875 000 = 3 125 000 (đồng)

      Vậy bố Khánh bị lỗ số tiền là:

      3 125 000 – 3 000 000 = 125 000 (đồng)

      Đáp số: 125 000 đồng

      Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 3

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 4

      Hình tam giác to gồm 36 hình tam giác có diện tích 2 cm2.

      Ta thấy hình số 1 bao gồm 9 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 6 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 9 + 2 x 6 : 2 = 24 (cm2)

      Hình số 2 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Hình số 3 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Diện tích hình tô đậm là:

      72 – 24 – 12 – 12 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

      Cách giải:

      Chu vi khu đất là:

      (100 + 65) x 2 = 330 (m)

      Vì mỗi chặng có chiều dài là 75 m nên độ dài đường chạy sẽ là:

      75 x số chặng (m)

      Do điểm xuất phát và kết thúc ở cùng một chỗ nên tổng độ dài số chặng phải chia hết cho chu vi của khu đất.

      Khi đó ta có: (75 x số chặng) chia hết cho 330

      Mà $\frac{{75}}{{330}} = \frac{5}{{22}}$

      Vậy đường chạy phải có ít nhất 22 chặng.

      Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 5

      Cách giải:

      Diện tích nửa hình tròn đường kính BC là:

      [(10 : 2) x (10 : 2) x 3,14] : 2 = 39,25 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AB là:

      [(6 : 2) x (6 : 2) x 3,14] : 2 = 14,13 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AC là:

      [(8 : 2) x (8 : 2) x 3,14] : 2 = 25,12 (cm2)

      Diện tích tam giác ABC là:

      6 x 8 : 2 = 24 (cm2)

      Diện tích phần tô đậm là:

      24 + 25,12 + 14,13 – 39,25 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

      Cách giải:

      Gọi đoạn mật mã có dạng $\overline {abcd} $ trong đó $\overline {ab} - \overline {cd} $ và $\overline {ab} + \overline {cd} $ đều chia hết cho 14.

      Điều này có nghĩa là $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ phải cùng chia hết cho 7 và cùng tính chẵn lẻ

      Trường hợp 1: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng chẵn

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 00, 14, 28, 42, 56, 70, 84, 98

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      8 x 8 = 64 (mật mã)

      Trường hợp 2: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng lẻ

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 07 , 21 , 35 , 49 , 63 , 77, 91.

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      7 x 7 = 49 (mật mã)

      Tổng số mật mã có thể tạo ra từ 2 trường hợp trên là:

      64 + 49 = 113 (mật mã)

      Vì vậy cần thử ít nhất 113 lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã.

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      Cách giải:

      (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      = 4,17 + 8,77 – 3,17 + 2,23

      = (4,17 – 3,17) + (8,77 + 2,23)

      = 1 + 11

      = 12

      Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

      Cách giải:

      $x \times 7 - 6 = 0,3$

      $x \times 7 = 0,3 + 6$

      $x \times 7 = 6,3$

      $x = 6,3:7$

      $x = 0,9$

      Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

      Cách giải:

      Thùng thứ hai đựng được số lít dầu là:

      28,5 + 12,3 = 40,8 (lít dầu)

      Thùng thứ ba đựng được số lít dầu là:

      40,8 + 3,6 = 44,4 (lít dầu)

      Trung bình mỗi thùng đựng được số lít dầu là:

      (28,5 + 40,8 + 44,4) : 3 = 37,9 (lít dầu)

      Đáp số: 37,9 lít dầu

      Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

      a) Tinh diện tích tam giác ABC.

      b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

      Cách giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 6

      a) Ta có:

      Xét tam giác ADC và tam giác ABC có chung chiều cao hạ từ đỉnh A xuống BC:

      Nên $\frac{{{S_{ADC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$

      Vậy SABC = 3 x SADC = 3 x 4 = 12 (cm2)

      b) Nối E với C

      SAEC = SADC = 4 (cm2) (Vì chung đáy AC, chiều cao hạ từ đỉnh E xuống AC bằng chiều cao hạ từ đỉnh D xuống đáy AC)

      SEBC = SABC – SAEC = 12 – 4 = 8 (cm2)

      $\frac{{{S_{EBD}}}}{{{S_{EBC}}}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ E xuống BC)

      Suy ra SEBD = $\frac{2}{3}$ x SEBC = $\frac{2}{3} \times 8$ = $\frac{{16}}{3}$ (cm2)

      Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

      • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
      • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

      Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

      Cách giải:

      Vì 7, 33 và 65 đều lẻ nên bước đầu tiên ta chỉ có thao tác 1 là dồn hai đống tùy ý thành một đống.

      - Trường hợp 1: Dồn 2 đống 7 ; 33 dồn thành đống 40, khi đó ta được hai đống 40 ; 65

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 5 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lại cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 5 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 2: Dồn 2 đống 7 ; 65 dồn thành đống 72, khi đó ta được hai đống 33 ; 72

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 3 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 3 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 3: Dồn 2 đống 33 ; 65 dồn thành đống 98, khi đó ta được hai đống 7 ; 98

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 7 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 7 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      Vậy không thể nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi.

      Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 đặc sắc thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023: Tổng quan và hướng dẫn ôn tập

      Kỳ thi vào lớp 6 trường Ngôi sao là một kỳ thi quan trọng đánh giá năng lực học tập của học sinh tiểu học. Môn Toán là một trong những môn thi chính, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023, cùng với hướng dẫn ôn tập hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết vấn đề.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
      • Bài tập thực tế: Ứng dụng kiến thức Toán học vào giải quyết các tình huống thực tế.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tìm số chưa biết.
      • Hình học: Các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn), tính diện tích, chu vi.
      • Đại lượng và đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích.
      • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải và trình bày lời giải.

      Độ khó của đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

      Độ khó của đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao thường ở mức độ trung bình. Tuy nhiên, một số bài tập có thể đòi hỏi học sinh phải có tư duy logic và khả năng sáng tạo để giải quyết. Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

      Hướng dẫn ôn tập hiệu quả cho đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

      Để ôn tập hiệu quả cho đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023, học sinh có thể tham khảo các phương pháp sau:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các công thức, định nghĩa và quy tắc.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các đề thi thử.
      3. Tìm hiểu các dạng bài tập: Phân loại các dạng bài tập và tìm hiểu cách giải cho từng dạng.
      4. Làm quen với đề thi thử: Giải các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi, thời gian làm bài và độ khó của đề thi.
      5. Hỏi thầy cô giáo và bạn bè: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy hỏi thầy cô giáo và bạn bè để được giúp đỡ.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập, học sinh có thể tham khảo các tài liệu ôn tập sau:

      • Đề thi vào lớp 6 các năm trước: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và độ khó của đề thi.
      • Sách luyện thi vào lớp 6: Cung cấp các bài tập và lời giải chi tiết.
      • Các trang web học toán online: Cung cấp các bài giảng, bài tập và đề thi thử.

      Lời khuyên

      Trước khi bước vào kỳ thi, học sinh cần:

      • Ngủ đủ giấc: Đảm bảo sức khỏe tốt để có thể tập trung làm bài thi.
      • Ăn uống đầy đủ: Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
      • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút, thước, tẩy, giấy nháp.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin: Tin vào khả năng của bản thân và cố gắng hết mình.

      Kết luận

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!