Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022: Tài liệu luyện thi không thể bỏ qua

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022, được tổng hợp và chọn lọc kỹ lưỡng. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.

Bộ đề thi này bao gồm các đề thi chính thức của trường Cầu Giấy, được cập nhật mới nhất, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài và mức độ khó. Việc luyện tập với các đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.

Một hình hộp hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 8 cm... Tổng số học sinh khối 5 của một trường tiểu học là một số có ba chữ số ...

Đề thi

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

    NĂM HỌC 2022 – 2023

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Phần 1: Trắc nghiệm(Mỗi câu hỏi 0,75 điểm)

    Câu 1. Tính: $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4}$

    A. 0

    B. $\frac{1}{2}$

    C. $\frac{5}{4}$

    D. $\frac{1}{8}$

    Câu 2. 0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là

    A. 0,008

    B. 0,8

    C. 8

    D. 80

    Câu 3. Một ô tô đi với vận tốc 60 km/giờ, tính quãng đường ô tô đi được trong 12 phút.

    A. 0,2 km

    B. 5 km

    C. 720 km

    D. 12 km

    Câu 4. Một hình hộp hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 8 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thước của hình hộp chữ nhật và có diện tích toàn phần là 486 cm2. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật.

    A. 7 cm

    B. 8 cm

    C. 9 cm

    D. 81 cm

    Phần 2: Điền đáp số (Mỗi câu 1 điềm)

    Câu 5. Tìm $x$, biết: $15,25 - 5 \times x = 0,75$

    Trả lời: ......................

    Câu 6. Tổng số học sinh khối 5 của một trường tiểu học là một số có ba chữ số và chữ số hàng trăm là 2. Biết khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh và xếp thành 9 hàng thì không dư. Hỏi số học sinh khối 5 là bao nhiêu?

    Trả lời: .................

    Câu 7. Tuổi anh bằng $\frac{5}{4}$ tuổi em. Biết hai lần tuổi anh cộng với tuổi em là 28 tuổi. Tính số tuổi của anh.

    Trả lời: ......................

    Câu 8. Cho hình thang ABCD có hai đáy AB, CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết diện tích tam giác OAD là 11 cm2, diện tích tam giác OAB là 5 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 0 1

    Trả lời: .......................

    Phần 3: Tự luận

    Bài 1 (2 điểm). Một cuộc thi vẽ có 120 học sinh đạt giải. Số học sinh đạt giải nhất bằng 10% tổng số học sinh đạt giải, số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại, số học sinh đạt giải ba bằng $\frac{3}{5}$ số học sinh đạt giải khuyến khích.

    a) Tính số học sinh đạt giải nhất.

    b) Tính số học sinh đạt giải khuyến khích

    Bài 2 (1 điểm). Trong kì thi chọn HSG có 2 môn thi là Toán và Tiếng Anh. Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán. Số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là một số có hai chữ số, chia cho 5 và 9 đều dư 2. Tính số học sinh giỏi Toán, số học sinh giỏi Tiếng Anh.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Phần 1. Trắc nghiệm

      Câu 1

      $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4} = (3,5 - 1,5) \times \frac{1}{4} = 2 \times \frac{1}{4} = \frac{1}{2}$

      Chọn B

      Câu 2

      Đổi 0,2 m3 = 200 dm3

      0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là 200 : 25 = 8 (lần)

      Chọn C

      Câu 3

      Đổi 12 phút = $\frac{1}{5}$ giờ

      Quãng đường ô tô đi được trong 12 phút là $60 \times \frac{1}{5} = 12$ (km)

      Chọn D

      Câu 4

      Diện tích một mặt của hình lập phương là 486 : 6 = 81 (cm2)

      Vì 81 = 9 x 9 nên cạnh hình lập phương có độ dài là 9 cm

      Tổng độ dài 3 kích thước của hình hộp chữ nhật là 9 x 3 = 27 (cm)

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 27 – 12 – 8 = 7 (cm)

      Chọn A

      Phần 2. Điền đáp số

      Câu 5

      $15,25 - 5 \times x = 0,75$

      $5 \times x = 15,25 - 0,75$

      $5 \times x = 14,5$

      $x = 14,5:5$

      $x = 2,9$

      Câu 6

      Gọi số học sinh của khối 5 là $\overline {2ab} $

      Vì khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh nên số học sinh là số chia 10 dư 5

      Suy ra b = 5

      Vì số học sinh xếp thành 9 hàng thì không dư nên $\overline {2a5} $ chia hết cho 9.

      Suy ra (2 + a + 5) chia hết cho 9 nên a = 2

      Vậy khối 5 có 225 học sinh.

      Câu 7

      Coi tuổi anh là 5 phần thì tuổi em là 4 phần.

      Khi đó, 2 lần tuổi anh là 10 phần.

      28 tuổi ứng với: 10 + 4 = 14 (phần)

      Tuổi anh là 28 : 14 x 5 = 10 (tuổi)

      Đáp số: 10 tuổi

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 1 1

      ${S_{CAB}} = {S_{DAB}}$ (Chung đáy AB và chiều cao bằng nhau)

      Mà ${S_{DAB}} = {S_{OAB}} + {S_{OAD}} = 5 + 11 = 16$ (cm2) nên ${S_{CAB}} = 16$ cm2

      $ \Rightarrow {S_{OBC}} = {S_{CAB}} - {S_{OAB}} = 16 - 5 = 11$ (cm2)

      Ta có $\frac{{{S_{AOB}}}}{{{S_{AOD}}}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{5}{{11}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ A xuống BD)

      Ta có $\frac{{{S_{OBC}}}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{{OB}}{{OD}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ C xuống đáy BD)

      Suy ra $\frac{{11}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{5}{{11}}$ $ \Rightarrow $ SODC = 11 x 11 : 5 = 24,2 (cm2)

      SABCD = SABD + SOBC + SODC = 16 + 11 + 24,2 = 51,2 (cm2)

      Đáp số: 51,2 cm2

      Phần 3: Tự luận

      Bài 1

      a) Số học sinh đạt giải nhất

      120 x 10 : 100 = 12 (học sinh)

      b) Vì số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại nên số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{6}$ tổng số học sinh đạt giải.

      Số học sinh đạt giải nhì là

      $120 \times \frac{1}{6} = 20$ (học sinh)

      Tổng số học sinh đạt giải ba và giải khuyến khích là

      120 – 12 – 20 = 88 (học sinh)

      Số học sinh đạt giải khuyến khích là

      88 : (3 + 5) x 5 = 55 (học sinh)

      Đáp số: a) 12 học sinh;

      b) 55 học sinh

      Bài 2

      Các số có hai chữ số chia cho 5 và 9 đều dư 2 là 47 và 92.

      Do đó số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 47 bạn và 92 bạn.

      Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán nên $\frac{6}{{60}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán.

      Coi số học sinh giỏi Tiếng Anh là 60 phần thì số học sinh giỏi Toán là 83 phần.

      Hiệu số phần bằng nhau là 83 – 60 = 23 (phần)

      Vì 47 không chia hết cho 23 và 92 chia hết cho 23 nên số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 bạn.

      Số học sinh giỏi Toán là 92 : 23 x 83 = 332 (học sinh)

      Số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 : 23 x 60 = 240 (học sinh)

      Đáp số: Học sinh giỏi Toán: 332 học sinh

      Học sinh giỏi Tiếng Anh: 240 học sinh

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

      NĂM HỌC 2022 – 2023

      Thời gian làm bài: 45 phút

      Phần 1: Trắc nghiệm(Mỗi câu hỏi 0,75 điểm)

      Câu 1. Tính: $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4}$

      A. 0

      B. $\frac{1}{2}$

      C. $\frac{5}{4}$

      D. $\frac{1}{8}$

      Câu 2. 0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là

      A. 0,008

      B. 0,8

      C. 8

      D. 80

      Câu 3. Một ô tô đi với vận tốc 60 km/giờ, tính quãng đường ô tô đi được trong 12 phút.

      A. 0,2 km

      B. 5 km

      C. 720 km

      D. 12 km

      Câu 4. Một hình hộp hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 8 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thước của hình hộp chữ nhật và có diện tích toàn phần là 486 cm2. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật.

      A. 7 cm

      B. 8 cm

      C. 9 cm

      D. 81 cm

      Phần 2: Điền đáp số (Mỗi câu 1 điềm)

      Câu 5. Tìm $x$, biết: $15,25 - 5 \times x = 0,75$

      Trả lời: ......................

      Câu 6. Tổng số học sinh khối 5 của một trường tiểu học là một số có ba chữ số và chữ số hàng trăm là 2. Biết khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh và xếp thành 9 hàng thì không dư. Hỏi số học sinh khối 5 là bao nhiêu?

      Trả lời: .................

      Câu 7. Tuổi anh bằng $\frac{5}{4}$ tuổi em. Biết hai lần tuổi anh cộng với tuổi em là 28 tuổi. Tính số tuổi của anh.

      Trả lời: ......................

      Câu 8. Cho hình thang ABCD có hai đáy AB, CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết diện tích tam giác OAD là 11 cm2, diện tích tam giác OAB là 5 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 1

      Trả lời: .......................

      Phần 3: Tự luận

      Bài 1 (2 điểm). Một cuộc thi vẽ có 120 học sinh đạt giải. Số học sinh đạt giải nhất bằng 10% tổng số học sinh đạt giải, số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại, số học sinh đạt giải ba bằng $\frac{3}{5}$ số học sinh đạt giải khuyến khích.

      a) Tính số học sinh đạt giải nhất.

      b) Tính số học sinh đạt giải khuyến khích

      Bài 2 (1 điểm). Trong kì thi chọn HSG có 2 môn thi là Toán và Tiếng Anh. Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán. Số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là một số có hai chữ số, chia cho 5 và 9 đều dư 2. Tính số học sinh giỏi Toán, số học sinh giỏi Tiếng Anh.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Phần 1. Trắc nghiệm

      Câu 1

      $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4} = (3,5 - 1,5) \times \frac{1}{4} = 2 \times \frac{1}{4} = \frac{1}{2}$

      Chọn B

      Câu 2

      Đổi 0,2 m3 = 200 dm3

      0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là 200 : 25 = 8 (lần)

      Chọn C

      Câu 3

      Đổi 12 phút = $\frac{1}{5}$ giờ

      Quãng đường ô tô đi được trong 12 phút là $60 \times \frac{1}{5} = 12$ (km)

      Chọn D

      Câu 4

      Diện tích một mặt của hình lập phương là 486 : 6 = 81 (cm2)

      Vì 81 = 9 x 9 nên cạnh hình lập phương có độ dài là 9 cm

      Tổng độ dài 3 kích thước của hình hộp chữ nhật là 9 x 3 = 27 (cm)

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 27 – 12 – 8 = 7 (cm)

      Chọn A

      Phần 2. Điền đáp số

      Câu 5

      $15,25 - 5 \times x = 0,75$

      $5 \times x = 15,25 - 0,75$

      $5 \times x = 14,5$

      $x = 14,5:5$

      $x = 2,9$

      Câu 6

      Gọi số học sinh của khối 5 là $\overline {2ab} $

      Vì khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh nên số học sinh là số chia 10 dư 5

      Suy ra b = 5

      Vì số học sinh xếp thành 9 hàng thì không dư nên $\overline {2a5} $ chia hết cho 9.

      Suy ra (2 + a + 5) chia hết cho 9 nên a = 2

      Vậy khối 5 có 225 học sinh.

      Câu 7

      Coi tuổi anh là 5 phần thì tuổi em là 4 phần.

      Khi đó, 2 lần tuổi anh là 10 phần.

      28 tuổi ứng với: 10 + 4 = 14 (phần)

      Tuổi anh là 28 : 14 x 5 = 10 (tuổi)

      Đáp số: 10 tuổi

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 2

      ${S_{CAB}} = {S_{DAB}}$ (Chung đáy AB và chiều cao bằng nhau)

      Mà ${S_{DAB}} = {S_{OAB}} + {S_{OAD}} = 5 + 11 = 16$ (cm2) nên ${S_{CAB}} = 16$ cm2

      $ \Rightarrow {S_{OBC}} = {S_{CAB}} - {S_{OAB}} = 16 - 5 = 11$ (cm2)

      Ta có $\frac{{{S_{AOB}}}}{{{S_{AOD}}}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{5}{{11}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ A xuống BD)

      Ta có $\frac{{{S_{OBC}}}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{{OB}}{{OD}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ C xuống đáy BD)

      Suy ra $\frac{{11}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{5}{{11}}$ $ \Rightarrow $ SODC = 11 x 11 : 5 = 24,2 (cm2)

      SABCD = SABD + SOBC + SODC = 16 + 11 + 24,2 = 51,2 (cm2)

      Đáp số: 51,2 cm2

      Phần 3: Tự luận

      Bài 1

      a) Số học sinh đạt giải nhất

      120 x 10 : 100 = 12 (học sinh)

      b) Vì số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại nên số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{6}$ tổng số học sinh đạt giải.

      Số học sinh đạt giải nhì là

      $120 \times \frac{1}{6} = 20$ (học sinh)

      Tổng số học sinh đạt giải ba và giải khuyến khích là

      120 – 12 – 20 = 88 (học sinh)

      Số học sinh đạt giải khuyến khích là

      88 : (3 + 5) x 5 = 55 (học sinh)

      Đáp số: a) 12 học sinh;

      b) 55 học sinh

      Bài 2

      Các số có hai chữ số chia cho 5 và 9 đều dư 2 là 47 và 92.

      Do đó số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 47 bạn và 92 bạn.

      Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán nên $\frac{6}{{60}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán.

      Coi số học sinh giỏi Tiếng Anh là 60 phần thì số học sinh giỏi Toán là 83 phần.

      Hiệu số phần bằng nhau là 83 – 60 = 23 (phần)

      Vì 47 không chia hết cho 23 và 92 chia hết cho 23 nên số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 bạn.

      Số học sinh giỏi Toán là 92 : 23 x 83 = 332 (học sinh)

      Số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 : 23 x 60 = 240 (học sinh)

      Đáp số: Học sinh giỏi Toán: 332 học sinh

      Học sinh giỏi Tiếng Anh: 240 học sinh

      Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

      Tổng quan về Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy là một kỳ thi quan trọng đánh giá năng lực Toán học của học sinh tiểu học trước khi bước vào cấp trung học cơ sở. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Năm 2022, đề thi tiếp tục duy trì cấu trúc và độ khó tương tự như các năm trước, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, đại lượng và đo lường, và giải toán có lời văn.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm Toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Tỷ lệ điểm giữa phần trắc nghiệm và phần tự luận có thể thay đổi tùy theo từng năm, nhưng thường phần tự luận chiếm tỷ trọng lớn hơn.

      Các chủ đề Toán học thường xuất hiện trong đề thi

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh cần nắm vững các chủ đề Toán học sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tính chất chia hết, ước số, bội số.
      • Hình học: Các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính diện tích, chu vi, thể tích.
      • Đại lượng và đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích.
      • Giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập kế hoạch giải, trình bày lời giải.

      Phương pháp giải các dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số phương pháp giải các dạng bài tập thường gặp trong đề thi:

      • Bài tập về số học: Sử dụng các phép tính, tính chất chia hết, ước số, bội số để giải quyết bài toán.
      • Bài tập về hình học: Áp dụng các công thức tính diện tích, chu vi, thể tích để giải quyết bài toán.
      • Bài tập về đại lượng và đo lường: Chuyển đổi đơn vị đo, sử dụng các phép tính để giải quyết bài toán.
      • Bài tập giải toán có lời văn: Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố quan trọng, lập phương trình hoặc biểu thức để giải quyết bài toán.

      Luyện tập với đề thi thử

      Việc luyện tập với đề thi thử là một cách hiệu quả để làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài và mức độ khó. Học sinh nên dành thời gian giải các đề thi thử và tự đánh giá kết quả của mình để tìm ra những điểm yếu cần cải thiện.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Dưới đây là một số lời khuyên khi làm bài thi:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch giải bài.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các trang web học Toán online

      Kết luận

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hy vọng với bộ đề thi và những lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!