Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020: Tài liệu luyện thi không thể bỏ qua

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 chính thức, được biên soạn và chọn lọc kỹ lưỡng. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.

Bộ đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

Một lớp 6 của trường Nguyễn Tất Thành tham gia quyên góp ủng hộ người nghèo .... Một bể nước có chiều dài là 120cm,chiều rộng 60cm, chiều cao 70cm.

Đề thi

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Thời gian làm bài: 45 phút

    PHẦN 1: ĐIỀN ĐÁP SỐ (Mỗi câu hỏi 0,75 điểm)

    Câu 1. Tính giá trị biểu thức: B = 13,28 × 9,9 + 13,28 × 0,1

    Trả lời: .................

    Câu 2. Hùng và Cường hẹn nhau lúc 8 giờ 40 phút. Hùng đến lúc 8 giờ 20 phút. Cường đến muộn 12 phút. Hỏi Hùng phải đợi Cường bao nhiêu lâu?

    Trả lời: .................

    Câu 3. 32% của một số là 6,4. Vậy $\frac{5}{8}$ của số đó là bao nhiêu?

    Trả lời: .................

    Câu 4. Cho 1 hình lập phương có diện tích toàn phần lớn hơn diện tích xung quanh là 72 cm2. Tính thể tích hình lập lương đó?

    Trả lời: .................

    Câu 5. Lớp 5A có 50 học sinh. Trong đó có 50% bạn thích đá bóng, 12% bạn thích chạy, 18% bạn thích đá cầu. Số còn lại thích chơi cầu lông. Hỏi số bạn thích chơi cầu lông là bao nhiêu?

    Trả lời: .................

    Câu 6. Hai số có hiệu là 1554. Tổng của 2 số là $\overline {2x3y} $ chia hết cho 2, 5 và 9. Hỏi số lớn là số nào ?

    Trả lời: .................

    Câu 7. Lúc 14h một xe đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ. Đến 14giờ 45 phút, xe đó nghỉ 15 phút. Sau đó xe đó đi nốt quãng đường với vận tốc 40km/giờ. Đến 16 giờ 12 phút thì xe tới B. Tính độ dài quãng đường AB ?

    Trả lời: .................

    Câu 8. Cho hình vẽ, biết SKQBC = 26 cm2 và $\frac{{BQ}}{{AB}} = \frac{1}{6}$; $\frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{3}$. Tính SAKQ.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 0 1

    Trả lời: .................

    PHẦN 2: TỰ LUẬN (mỗi câu 2 điểm)

    Câu 9. Cho kệ sách có 3 tầng với 700 quyển sách. 40% số sách ở tầng 1.

    a) Tính số sách ở tầng 1.

    b) Nếu chuyển nửa số sách từ tầng 3 sang tầng 2 thì số sách tầng 3 bằng $\frac{2}{5}$ số sách ở tầng 2. Tính số sách mỗi tầng ban đầu?

    Câu 10. Nam viết lên bảng 3 số 1, 2, 3. Nam xóa đi 2 số a, b và thay bằng một số là $c = \frac{{a \times b}}{{a + b}}$Nam xóa cho đến khi chỉ còn 1 số.

    a) Hỏi số đó là số nào? Vì sao?

    b) Nam cũng chơi trò chơi đó, nhưng có 5 số 1, 2, 3, 4, 5. Xong Nam nhận xét lần chơi nào cũng ra số cuối cùng giống nhau. Hỏi Nam nhận xét đúng hay sai? Vì sao?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Câu 1

      13,28 × 9,9 + 13,28 × 0,1

      = 13,28 x (9,9 + 0,1)

      = 13,28 x 10

      = 132,8

      Câu 2

      Cường đến chỗ hẹn lúc:

      8 giờ 40 phút + 12 phút = 8 giờ 52 phút

      Hùng phải đợi Cường số phút là:

      8 giờ 52 phút - 8 giờ 20 phút = 32 phút

      Đáp số: 32 phút

      Câu 3

      32% của một số là 6,4. Vậy $\frac{5}{8}$ của số đó là bao nhiêu?

      Số đó là 6,4 : 32 x 100 = 20

      Vậy $\frac{5}{8}$ của 20 là $20 \times \frac{5}{8} = \frac{{25}}{2} = 12,5$

      Câu 4

      Gọi cạnh của hình lập phương là a (cm)

      Ta có a x a x 2 = 72 cm2

      Suy ra a x a = 72 : 2 = 36 cm2

      Vậy cạnh của hình lập phương là 6 cm

      Thể tích của hình lập phương là 6 x 6 x 6 = 216 (cm3)

      Đáp số: 216 cm3

      Câu 5

      Số học sinh thích chơi cầu lông chiếm số phần trăm là

      100 % - (50% + 12%+ 18%) = 20%

      Số bạn thích chơi cầu lông là

      50 x 20 : 100 = 10 (bạn)

      Đáp số: 10 bạn

      Câu 6

      Số $\overline {2x3y} $ chia hết cho 2 và 5 nên y = 0

      Ta có số $\overline {2x30} $ chia hết cho 9 nên x = 4

      Suy ra tổng của hai số là 2430.

      Số lớn là (2430 + 1554) : 2 = 1992

      Đáp số: 1992

      Câu 7

      Thời gian người đó đi trước khi nghỉ là:

      14giờ 45 phút – 14 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

      Thời gian người đó đi sau khi nghỉ là:

      16 giờ 12 phút - 14giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

      Độ dài quãng đường AB là:

      30 x 0,75 + 40 x 1,2 = 70,5 (km)

      Đáp số: 70,5 km

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 1 1

      $\frac{{{S_{AKQ}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AK}}{{AC}} \times \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{1}{3} \times \frac{5}{6} = \frac{5}{{18}}$

      Suy ra $\frac{{{S_{KQBC}}}}{{{S_{ABC}}}} = 1 - \frac{5}{{18}} = \frac{{13}}{{18}}$

      Suy ra SABC = $26:\frac{{13}}{{18}} = 36$ (cm2)

      Vậy SAKQ = $36 \times \frac{5}{{18}} = 10$(cm2)

      Đáp số: 10 cm2

      PHẦN 2: TỰ LUẬN

      Bài 1

      a) Số sách ở tầng 1 là

      700 x 40 : 100 = 280 (quyển)

      b) Tổng số sách ở tầng 2 và tầng 3 là

      700 – 280 = 420 (quyển)

      Sau khi chuyển thì tổng số sách ở hai tầng đó vẫn không thay đổi.

      Số sách ở tầng 3 sau khi chuyển là

      420 : (2 + 5) x 2 = 120 (quyển)

      Số sách ở tầng 3 lúc đầu là

      120 x 2 = 240 (quyển)

      Số sách ở tầng 2 lúc đầu là

      420 – 240 = 180 (quyển)

      Đáp số: a) Tầng 1: 280 quyển

      b) Tầng 2: 240 quyển; Tầng 3: 180 quyển

      Câu 10. Nam viết lên bảng 3 số 1, 2, 3. Nam xóa đi 2 số a, b và thay bằng một số là $c = \frac{{a \times b}}{{a + b}}$Nam xóa cho đến khi chỉ còn 1 số.

      a) Hỏi số đó là số nào? Vì sao?

      b) Nam cũng chơi trò chơi đó, nhưng có 5 số 1, 2, 3, 4, 5. Xong Nam nhận xét lần chơi nào cũng ra số cuối cùng giống nhau. Hỏi Nam nhận xét đúng hay sai? Vì sao?

      a) Nếu bạn Nam xóa 2 số là 1 và 2 thì $c = \frac{{1 \times 2}}{{1 + 2}} = \frac{2}{3}$ thì bạn được hai số là $\frac{2}{3}$và 3.

      Tiếp tục xóa đi hai số trên thì bạn còn một số là $c = \frac{{\frac{2}{3} \times 3}}{{\frac{2}{3} + 3}} = \frac{6}{{11}}$

      Tương tự với hai trường hợp còn lại là xóa đi số 1 và 3 hoặc 2 và 3 thì cũng được kết quả là $\frac{6}{{11}}$.

      Vậy số Nam thi được là $\frac{6}{{11}}$

      b) Ở câu a ta bắt đầu xóa 2 số là 1 và 2 được kết quả là $\frac{2}{3}$, sau đó xóa tiếp $\frac{2}{3}$ và 3 được $\frac{6}{{11}}$

      Ta tiếp tục xóa số $\frac{6}{{11}}$ và 4 được hai số còn lại là 5 và $c = \frac{{\frac{6}{{11}} \times 4}}{{\frac{6}{{11}} + 4}} = \frac{{12}}{{25}}$

      Sau khi xóa số 5 và $\frac{{12}}{{25}}$ thì số còn lại cuối cùng là $c = \frac{{\frac{{12}}{{25}} \times 5}}{{\frac{{12}}{{25}} + 5}} = \frac{{60}}{{137}}$

      Tương tự như vậy, lần chơi nào cũng ra kết quả giống nhau là $\frac{{60}}{{137}}$.

      Vậy bạn Nam nói đúng.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

      NĂM HỌC 2020 – 2021

      Thời gian làm bài: 45 phút

      PHẦN 1: ĐIỀN ĐÁP SỐ (Mỗi câu hỏi 0,75 điểm)

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức: B = 13,28 × 9,9 + 13,28 × 0,1

      Trả lời: .................

      Câu 2. Hùng và Cường hẹn nhau lúc 8 giờ 40 phút. Hùng đến lúc 8 giờ 20 phút. Cường đến muộn 12 phút. Hỏi Hùng phải đợi Cường bao nhiêu lâu?

      Trả lời: .................

      Câu 3. 32% của một số là 6,4. Vậy $\frac{5}{8}$ của số đó là bao nhiêu?

      Trả lời: .................

      Câu 4. Cho 1 hình lập phương có diện tích toàn phần lớn hơn diện tích xung quanh là 72 cm2. Tính thể tích hình lập lương đó?

      Trả lời: .................

      Câu 5. Lớp 5A có 50 học sinh. Trong đó có 50% bạn thích đá bóng, 12% bạn thích chạy, 18% bạn thích đá cầu. Số còn lại thích chơi cầu lông. Hỏi số bạn thích chơi cầu lông là bao nhiêu?

      Trả lời: .................

      Câu 6. Hai số có hiệu là 1554. Tổng của 2 số là $\overline {2x3y} $ chia hết cho 2, 5 và 9. Hỏi số lớn là số nào ?

      Trả lời: .................

      Câu 7. Lúc 14h một xe đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ. Đến 14giờ 45 phút, xe đó nghỉ 15 phút. Sau đó xe đó đi nốt quãng đường với vận tốc 40km/giờ. Đến 16 giờ 12 phút thì xe tới B. Tính độ dài quãng đường AB ?

      Trả lời: .................

      Câu 8. Cho hình vẽ, biết SKQBC = 26 cm2 và $\frac{{BQ}}{{AB}} = \frac{1}{6}$; $\frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{3}$. Tính SAKQ.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 1

      Trả lời: .................

      PHẦN 2: TỰ LUẬN (mỗi câu 2 điểm)

      Câu 9. Cho kệ sách có 3 tầng với 700 quyển sách. 40% số sách ở tầng 1.

      a) Tính số sách ở tầng 1.

      b) Nếu chuyển nửa số sách từ tầng 3 sang tầng 2 thì số sách tầng 3 bằng $\frac{2}{5}$ số sách ở tầng 2. Tính số sách mỗi tầng ban đầu?

      Câu 10. Nam viết lên bảng 3 số 1, 2, 3. Nam xóa đi 2 số a, b và thay bằng một số là $c = \frac{{a \times b}}{{a + b}}$Nam xóa cho đến khi chỉ còn 1 số.

      a) Hỏi số đó là số nào? Vì sao?

      b) Nam cũng chơi trò chơi đó, nhưng có 5 số 1, 2, 3, 4, 5. Xong Nam nhận xét lần chơi nào cũng ra số cuối cùng giống nhau. Hỏi Nam nhận xét đúng hay sai? Vì sao?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Câu 1

      13,28 × 9,9 + 13,28 × 0,1

      = 13,28 x (9,9 + 0,1)

      = 13,28 x 10

      = 132,8

      Câu 2

      Cường đến chỗ hẹn lúc:

      8 giờ 40 phút + 12 phút = 8 giờ 52 phút

      Hùng phải đợi Cường số phút là:

      8 giờ 52 phút - 8 giờ 20 phút = 32 phút

      Đáp số: 32 phút

      Câu 3

      32% của một số là 6,4. Vậy $\frac{5}{8}$ của số đó là bao nhiêu?

      Số đó là 6,4 : 32 x 100 = 20

      Vậy $\frac{5}{8}$ của 20 là $20 \times \frac{5}{8} = \frac{{25}}{2} = 12,5$

      Câu 4

      Gọi cạnh của hình lập phương là a (cm)

      Ta có a x a x 2 = 72 cm2

      Suy ra a x a = 72 : 2 = 36 cm2

      Vậy cạnh của hình lập phương là 6 cm

      Thể tích của hình lập phương là 6 x 6 x 6 = 216 (cm3)

      Đáp số: 216 cm3

      Câu 5

      Số học sinh thích chơi cầu lông chiếm số phần trăm là

      100 % - (50% + 12%+ 18%) = 20%

      Số bạn thích chơi cầu lông là

      50 x 20 : 100 = 10 (bạn)

      Đáp số: 10 bạn

      Câu 6

      Số $\overline {2x3y} $ chia hết cho 2 và 5 nên y = 0

      Ta có số $\overline {2x30} $ chia hết cho 9 nên x = 4

      Suy ra tổng của hai số là 2430.

      Số lớn là (2430 + 1554) : 2 = 1992

      Đáp số: 1992

      Câu 7

      Thời gian người đó đi trước khi nghỉ là:

      14giờ 45 phút – 14 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

      Thời gian người đó đi sau khi nghỉ là:

      16 giờ 12 phút - 14giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

      Độ dài quãng đường AB là:

      30 x 0,75 + 40 x 1,2 = 70,5 (km)

      Đáp số: 70,5 km

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 2

      $\frac{{{S_{AKQ}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AK}}{{AC}} \times \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{1}{3} \times \frac{5}{6} = \frac{5}{{18}}$

      Suy ra $\frac{{{S_{KQBC}}}}{{{S_{ABC}}}} = 1 - \frac{5}{{18}} = \frac{{13}}{{18}}$

      Suy ra SABC = $26:\frac{{13}}{{18}} = 36$ (cm2)

      Vậy SAKQ = $36 \times \frac{5}{{18}} = 10$(cm2)

      Đáp số: 10 cm2

      PHẦN 2: TỰ LUẬN

      Bài 1

      a) Số sách ở tầng 1 là

      700 x 40 : 100 = 280 (quyển)

      b) Tổng số sách ở tầng 2 và tầng 3 là

      700 – 280 = 420 (quyển)

      Sau khi chuyển thì tổng số sách ở hai tầng đó vẫn không thay đổi.

      Số sách ở tầng 3 sau khi chuyển là

      420 : (2 + 5) x 2 = 120 (quyển)

      Số sách ở tầng 3 lúc đầu là

      120 x 2 = 240 (quyển)

      Số sách ở tầng 2 lúc đầu là

      420 – 240 = 180 (quyển)

      Đáp số: a) Tầng 1: 280 quyển

      b) Tầng 2: 240 quyển; Tầng 3: 180 quyển

      Câu 10. Nam viết lên bảng 3 số 1, 2, 3. Nam xóa đi 2 số a, b và thay bằng một số là $c = \frac{{a \times b}}{{a + b}}$Nam xóa cho đến khi chỉ còn 1 số.

      a) Hỏi số đó là số nào? Vì sao?

      b) Nam cũng chơi trò chơi đó, nhưng có 5 số 1, 2, 3, 4, 5. Xong Nam nhận xét lần chơi nào cũng ra số cuối cùng giống nhau. Hỏi Nam nhận xét đúng hay sai? Vì sao?

      a) Nếu bạn Nam xóa 2 số là 1 và 2 thì $c = \frac{{1 \times 2}}{{1 + 2}} = \frac{2}{3}$ thì bạn được hai số là $\frac{2}{3}$và 3.

      Tiếp tục xóa đi hai số trên thì bạn còn một số là $c = \frac{{\frac{2}{3} \times 3}}{{\frac{2}{3} + 3}} = \frac{6}{{11}}$

      Tương tự với hai trường hợp còn lại là xóa đi số 1 và 3 hoặc 2 và 3 thì cũng được kết quả là $\frac{6}{{11}}$.

      Vậy số Nam thi được là $\frac{6}{{11}}$

      b) Ở câu a ta bắt đầu xóa 2 số là 1 và 2 được kết quả là $\frac{2}{3}$, sau đó xóa tiếp $\frac{2}{3}$ và 3 được $\frac{6}{{11}}$

      Ta tiếp tục xóa số $\frac{6}{{11}}$ và 4 được hai số còn lại là 5 và $c = \frac{{\frac{6}{{11}} \times 4}}{{\frac{6}{{11}} + 4}} = \frac{{12}}{{25}}$

      Sau khi xóa số 5 và $\frac{{12}}{{25}}$ thì số còn lại cuối cùng là $c = \frac{{\frac{{12}}{{25}} \times 5}}{{\frac{{12}}{{25}} + 5}} = \frac{{60}}{{137}}$

      Tương tự như vậy, lần chơi nào cũng ra kết quả giống nhau là $\frac{{60}}{{137}}$.

      Vậy bạn Nam nói đúng.

      Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy luôn được đánh giá là một trong những kỳ thi quan trọng, tạo tiền đề cho con đường học tập cấp 2 của các em. Để giúp các em học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất, loigiai.com.vn xin giới thiệu chi tiết về đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020, bao gồm cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020 thường có cấu trúc gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi về kiến thức cơ bản, kỹ năng tính toán và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán giải, bài toán chứng minh và các bài toán ứng dụng.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020, các em học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      • Bài tập về số tự nhiên: Các bài tập về phép cộng, trừ, nhân, chia, tìm ước, tìm bội, phân tích số ra thừa số nguyên tố.
      • Bài tập về phân số: Các bài tập về cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số, tìm phân số bằng nhau.
      • Bài tập về số thập phân: Các bài tập về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
      • Bài tập về hình học: Các bài tập về tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
      • Bài tập về giải toán có lời văn: Các bài tập yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết và áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

      Hướng dẫn giải một số bài tập điển hình

      Dưới đây là hướng dẫn giải một số bài tập điển hình thường gặp trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020:

      Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Hướng dẫn giải:

      1. Thực hiện phép nhân trước: 3 x 4 = 12
      2. Thực hiện phép cộng: 12 + 12 = 24
      3. Thực hiện phép trừ: 24 - 5 = 19
      4. Vậy, giá trị của biểu thức là 19.
      Bài tập 2: Giải bài toán có lời văn

      Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 2/7 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Hướng dẫn giải:

      1. Tính số gạo bán được buổi sáng: 35 x 1/5 = 7 kg
      2. Tính số gạo còn lại sau buổi sáng: 35 - 7 = 28 kg
      3. Tính số gạo bán được buổi chiều: 28 x 2/7 = 8 kg
      4. Tính số gạo còn lại sau buổi chiều: 28 - 8 = 20 kg
      5. Vậy, cửa hàng còn lại 20 kg gạo.

      Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020, các em học sinh cần:

      • Học thuộc các kiến thức cơ bản, công thức toán học.
      • Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn.
      • Giữ tâm lý bình tĩnh, tự tin khi làm bài thi.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Loigiai.com.vn hy vọng với những thông tin chi tiết và hữu ích trên, các em học sinh sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất và đạt kết quả cao trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2020.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!