Loigiai.com.vn xin giới thiệu đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 2) được thiết kế dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi tuyển sinh. Đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Với nội dung bám sát chương trình học và độ khó phù hợp, đề thi thử này là tài liệu ôn tập lý tưởng để các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Hiện nay, ông hơn cháu 66 tuổi. Sang năm, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Dũng sinh vào tháng 4. Năm 2020, sinh nhật Dũng vào ngày Chủ nhật.
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024
MÔN: TOÁN
Đề số 2
Nguồn: Sưu tầm
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hiện nay, ông hơn cháu 66 tuổi. Sang năm, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Tuổi cháu hiện nay là:
A. 4 tuổi B. 5 tuổi C. 6 tuổi D. 7 tuổi
Câu 2. Một số có ba chữ số có tích các chữ số là 7. Tổng các chữ số của số đó là
A. 9 B. 8 C. 7 D. 6
Câu 3. Dũng sinh vào tháng 4. Năm 2020, sinh nhật Dũng vào ngày Chủ nhật. Năm 2024 sinh nhật Dũng vào thứ mấy?
A. Thứ năm B. Thứ sáu C. Thứ bảy D. Chủ nhật
Câu 4. Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi bằng 68cm, chiều dài bằng $\frac{{12}}{5}$ chiều rộng. Diện tích tấm bìa này bằng $\frac{2}{3}$ diện tích tấm bìa hình tam giác. Biết chiều cao tấm bìa hình tam giác là 18 cm, độ dài cạnh đáy tương ứng bằng:
A. 10 cm B. 20 cm C. 40 cm D. 80 cm
Câu 5. Hàng ngày, An đi từ nhà lúc 7 giờ 25 phút và tới trường lúc 8 giờ kém 20 phút. Sáng nay do ngủ dậy muộn nên 7 giờ rưỡi An mới xuất phát. An tính rằng để đến trường đúng giờ, mỗi phút bạn phải đi nhanh hơn hàng ngày 50m. Độ dài quãng đường từ nhà An đến trường là:
A. 2,5 cm B. 2 km C. 1,5 km D. 1 km
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đầu năm học, bốn bạn An, Toàn, Giao, Thông mua một số quyền vờ. Số vở của An bằng $\frac{1}{2}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Toàn bằng $\frac{1}{5}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Giao bằng $\frac{3}{2}$ số vở của Thông. Tính số vở của mỗi bạn, biết An có nhiều hơn toàn 10 quyển vở.
Câu 2. Cho hình thang vuông ABCD có góc B và góc C vuông, đáy nhỏ AB bằng $\frac{2}{5}$ đáy lớn CD, kẻ chiều cao AH.
a) Tính tỉ số của diện tích hình chữ nhật ABCH và diện tích tam giác AHD.
b) Lấy M trên AH sao cho $MH = \frac{1}{3}AH$, kéo dài CM cắt AD tại N. Tính tỉ số của AN và ND.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hiện nay, ông hơn cháu 66 tuổi. Sang năm, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Tuổi cháu hiện nay là:
A. 4 tuổi B. 5 tuổi C. 6 tuổi D. 7 tuổi
Lời giải
Vì năm sau, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông là bấy nhiêu năm, mà mỗi năm có 12 tháng, nên năm sau tuổi ông gấp 12 lần tuổi cháu.
Ông hơn cháu 66 tuổi nên tuổi cháu năm sau là: 66 : (12 -1) ´1 = 6 (tuổi)
Tuổi cháu hiện nay là: 6 – 1 = 5 (tuổi)
Đáp án: B
Câu 2. Một số có ba chữ số có tích các chữ số là 7. Tổng các chữ số của số đó là
A. 9 B. 8 C. 7 D. 6
Lời giải:
Ta có: 7 = 7 x 1 x 1
Vì tích các chữ số của số đó là 7 nên số đó là 117 hoặc 171 hoặc 711. Tổng các chữ số của số đó là:
1 + 1 + 7 = 9
Đáp án: A
Câu 3. Dũng sinh vào tháng 4. Năm 2020, sinh nhật Dũng vào ngày Chủ nhật. Năm 2024 sinh nhật Dũng vào thứ mấy?
A. Thứ năm B. Thứ sáu C. Thứ bảy D. Chủ nhật
Lời giải:
Mỗi năm có 365 ngày, nhưng năm 2024 là năm nhuận nên sẽ có ngày 29 tháng 2.
Số ngày từ sinh nhật năm 2020 đến sinh nhật năm 2024 của Dũng là: 365´ 4 + 1 = 1461 (ngày)
Ta có 1461 : 7 = 208 (dư 5)
Ta thấy, số ngày chia chia hết cho 7 là chủ nhật nên số ngày chia 7 dư 5 là thứ sáu. Vậy sinh nhật Dũng năm 2024 là Thứ Sáu.
Đáp án: B
Câu 4. Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi bằng 68cm, chiều dài bằng $\frac{{12}}{5}$ chiều rộng. Diện tích tấm bìa này bằng $\frac{2}{3}$ diện tích tấm bìa hình tam giác. Biết chiều cao tấm bìa hình tam giác là 18 cm, độ dài cạnh đáy tương ứng bằng:
A. 10 cm B. 20 cm C. 40 cm D. 80 cm
Lời giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là 68 : 2 = 34 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là 34 : (12 + 5) x 12 = 24 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là 34 – 24 = 10 (cm)
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là 24 x 10 = 240 (cm2)
Diện tích tấm bìa hình tam giác là:
$240:\frac{2}{3} = 360$ (cm2)
Độ dài cạnh đáy tương ứng bằng: 360 x 2 : 18 = 40 (cm)
Đáp án: C
Câu 5. Hàng ngày, An đi từ nhà lúc 7 giờ 25 phút và tới trường lúc 8 giờ kém 20 phút. Sáng nay do ngủ dậy muộn nên 7 giờ rưỡi An mới xuất phát. An tính rằng để đến trường đúng giờ, mỗi phút bạn phải đi nhanh hơn hàng ngày 50m. Độ dài quãng đường từ nhà An đến trường là:
A. 2,5 cm B. 2 km C. 1,5 km D. 1 km
Lời giải
Đổi: 8 giờ kém 20 phút = 7 giờ 40 phút
Thời gian An đi từ nhà đến trường là 7 giờ 40 phút – 7 giờ 25 phút = 15 phút
Thời gian bạn An phải đi hôm nay là: 7 giờ 40 phút – 7 giờ 30 phút = 10 phút
Trên cùng quãng đường AB thì thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Tỉ số thời gian An đi hôm nay và mọi ngày An đi là: $\frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}$
Tỉ số vận tốc của An hôm nay và mọi ngày là: $\frac{3}{2}$
Vận tốc của An hôm nay là: 50 : (3 - 2) ´ 3 = 150 (m/phút)
Quảng đường từ nhà đến trường là: 150´10 =1500 (m) = 1,5 km
Đáp án: C
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đầu năm học, bốn bạn An, Toàn, Giao, Thông mua một số quyển vở. Số vở của An bằng $\frac{1}{2}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Toàn bằng $\frac{1}{5}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Giao bằng $\frac{3}{2}$ số vở của Thông. Tính số vở của mỗi bạn, biết An có nhiều hơn Toàn 10 quyển vở.
Cách giải:
Số vở của An bằng $\frac{1}{2}$ tổng số vở của ba bạn còn lại nên số vở của An bằng $\frac{1}{3}$ tổng số vở.
Số vở của Toàn bằng $\frac{1}{5}$ tổng số vở của ba bạn còn lại nên số vở của Toàn bằng $\frac{1}{6}$ tổng số vở.
Biết An có nhiều hơn Toàn 10 quyển vở.
10 quyển vở ứng với phân số $\frac{1}{3} - \frac{1}{6} = \frac{1}{6}$ (tổng số vở)
Tổng số vở của 4 bạn là: $10:\frac{1}{6} = 60$(quyển vở)
Số vở của An là $60 \times \frac{1}{3} = 20$ (quyển)
Số vở của Toàn là 20 – 10 = 10 (quyển)
Số vở của Giao và Thông là 60 – 20 – 10 = 30 (quyển)
Ta có: Số vở của Giao bằng $\frac{3}{2}$ số vở của Thông.
Số vở của Giao là 30 : (3 + 2) x 3 = 18 (quyển)
Số vở của Thông là 30 – 18 = 12 (quyển)
Đáp số: An: 20 quyển
Toàn: 10 quyển
Giao: 18 quyển
Thông: 12 quyển
Câu 2. Cho hình thang vuông ABCD có góc B và góc C vuông, đáy nhỏ AB bằng $\frac{2}{5}$ đáy lớn CD, kẻ chiều cao AH.
a) Tính tỉ số của diện tích hình chữ nhật ABCH và diện tích tam giác AHD.
b) Lấy M trên AH sao cho $MH = \frac{1}{3}AH$, kéo dài CM cắt AD tại N. Tính tỉ số của AN và ND.
Lời giải

a) Ta có ${S_{ABCH}} = AB \times AH$ và ${S_{AHD}} = \frac{{AH \times HD}}{2}$
Mà $AB = \frac{2}{5}CD$ nên $AB = \frac{2}{3}HD$
Suy ra ${S_{ABCH}} = \frac{2}{3}HD \times AH = \frac{{2 \times HD \times AH}}{3}$. Từ đó suy ra $\frac{{{S_{ABCH}}}}{{{S_{AHD}}}} = \frac{4}{3}$
b) Ta có $\frac{{SCMA}}{{SCMH}} = \frac{{MA}}{{MH}} = \frac{2}{1} = \frac{4}{2}$ (chung chiều cao hạ từ C xuống AH)
$\frac{{{S_{CMH}}}}{{{S_{CMD}}}} = \frac{{HC}}{{CD}} = \frac{2}{5}$ (chung chiều cao hạ từ M xuống CD)
Suy ra $\frac{{{S_{CMA}}}}{{{S_{CMD}}}} = \frac{4}{5}$ (Tỉ số chiều cao hạ từ A xuống CN và chiều cao hạ từ D xuống CN bằng $\frac{4}{5}$)
Suy ra $\frac{{{S_{CNA}}}}{{{S_{CND}}}} = \frac{4}{5}$ nên $\frac{{AN}}{{ND}} = \frac{4}{5}$
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024
MÔN: TOÁN
Đề số 2
Nguồn: Sưu tầm
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hiện nay, ông hơn cháu 66 tuổi. Sang năm, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Tuổi cháu hiện nay là:
A. 4 tuổi B. 5 tuổi C. 6 tuổi D. 7 tuổi
Câu 2. Một số có ba chữ số có tích các chữ số là 7. Tổng các chữ số của số đó là
A. 9 B. 8 C. 7 D. 6
Câu 3. Dũng sinh vào tháng 4. Năm 2020, sinh nhật Dũng vào ngày Chủ nhật. Năm 2024 sinh nhật Dũng vào thứ mấy?
A. Thứ năm B. Thứ sáu C. Thứ bảy D. Chủ nhật
Câu 4. Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi bằng 68cm, chiều dài bằng $\frac{{12}}{5}$ chiều rộng. Diện tích tấm bìa này bằng $\frac{2}{3}$ diện tích tấm bìa hình tam giác. Biết chiều cao tấm bìa hình tam giác là 18 cm, độ dài cạnh đáy tương ứng bằng:
A. 10 cm B. 20 cm C. 40 cm D. 80 cm
Câu 5. Hàng ngày, An đi từ nhà lúc 7 giờ 25 phút và tới trường lúc 8 giờ kém 20 phút. Sáng nay do ngủ dậy muộn nên 7 giờ rưỡi An mới xuất phát. An tính rằng để đến trường đúng giờ, mỗi phút bạn phải đi nhanh hơn hàng ngày 50m. Độ dài quãng đường từ nhà An đến trường là:
A. 2,5 cm B. 2 km C. 1,5 km D. 1 km
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đầu năm học, bốn bạn An, Toàn, Giao, Thông mua một số quyền vờ. Số vở của An bằng $\frac{1}{2}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Toàn bằng $\frac{1}{5}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Giao bằng $\frac{3}{2}$ số vở của Thông. Tính số vở của mỗi bạn, biết An có nhiều hơn toàn 10 quyển vở.
Câu 2. Cho hình thang vuông ABCD có góc B và góc C vuông, đáy nhỏ AB bằng $\frac{2}{5}$ đáy lớn CD, kẻ chiều cao AH.
a) Tính tỉ số của diện tích hình chữ nhật ABCH và diện tích tam giác AHD.
b) Lấy M trên AH sao cho $MH = \frac{1}{3}AH$, kéo dài CM cắt AD tại N. Tính tỉ số của AN và ND.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hiện nay, ông hơn cháu 66 tuổi. Sang năm, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Tuổi cháu hiện nay là:
A. 4 tuổi B. 5 tuổi C. 6 tuổi D. 7 tuổi
Lời giải
Vì năm sau, tuổi cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi ông là bấy nhiêu năm, mà mỗi năm có 12 tháng, nên năm sau tuổi ông gấp 12 lần tuổi cháu.
Ông hơn cháu 66 tuổi nên tuổi cháu năm sau là: 66 : (12 -1) ´1 = 6 (tuổi)
Tuổi cháu hiện nay là: 6 – 1 = 5 (tuổi)
Đáp án: B
Câu 2. Một số có ba chữ số có tích các chữ số là 7. Tổng các chữ số của số đó là
A. 9 B. 8 C. 7 D. 6
Lời giải:
Ta có: 7 = 7 x 1 x 1
Vì tích các chữ số của số đó là 7 nên số đó là 117 hoặc 171 hoặc 711. Tổng các chữ số của số đó là:
1 + 1 + 7 = 9
Đáp án: A
Câu 3. Dũng sinh vào tháng 4. Năm 2020, sinh nhật Dũng vào ngày Chủ nhật. Năm 2024 sinh nhật Dũng vào thứ mấy?
A. Thứ năm B. Thứ sáu C. Thứ bảy D. Chủ nhật
Lời giải:
Mỗi năm có 365 ngày, nhưng năm 2024 là năm nhuận nên sẽ có ngày 29 tháng 2.
Số ngày từ sinh nhật năm 2020 đến sinh nhật năm 2024 của Dũng là: 365´ 4 + 1 = 1461 (ngày)
Ta có 1461 : 7 = 208 (dư 5)
Ta thấy, số ngày chia chia hết cho 7 là chủ nhật nên số ngày chia 7 dư 5 là thứ sáu. Vậy sinh nhật Dũng năm 2024 là Thứ Sáu.
Đáp án: B
Câu 4. Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi bằng 68cm, chiều dài bằng $\frac{{12}}{5}$ chiều rộng. Diện tích tấm bìa này bằng $\frac{2}{3}$ diện tích tấm bìa hình tam giác. Biết chiều cao tấm bìa hình tam giác là 18 cm, độ dài cạnh đáy tương ứng bằng:
A. 10 cm B. 20 cm C. 40 cm D. 80 cm
Lời giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là 68 : 2 = 34 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là 34 : (12 + 5) x 12 = 24 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là 34 – 24 = 10 (cm)
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là 24 x 10 = 240 (cm2)
Diện tích tấm bìa hình tam giác là:
$240:\frac{2}{3} = 360$ (cm2)
Độ dài cạnh đáy tương ứng bằng: 360 x 2 : 18 = 40 (cm)
Đáp án: C
Câu 5. Hàng ngày, An đi từ nhà lúc 7 giờ 25 phút và tới trường lúc 8 giờ kém 20 phút. Sáng nay do ngủ dậy muộn nên 7 giờ rưỡi An mới xuất phát. An tính rằng để đến trường đúng giờ, mỗi phút bạn phải đi nhanh hơn hàng ngày 50m. Độ dài quãng đường từ nhà An đến trường là:
A. 2,5 cm B. 2 km C. 1,5 km D. 1 km
Lời giải
Đổi: 8 giờ kém 20 phút = 7 giờ 40 phút
Thời gian An đi từ nhà đến trường là 7 giờ 40 phút – 7 giờ 25 phút = 15 phút
Thời gian bạn An phải đi hôm nay là: 7 giờ 40 phút – 7 giờ 30 phút = 10 phút
Trên cùng quãng đường AB thì thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Tỉ số thời gian An đi hôm nay và mọi ngày An đi là: $\frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}$
Tỉ số vận tốc của An hôm nay và mọi ngày là: $\frac{3}{2}$
Vận tốc của An hôm nay là: 50 : (3 - 2) ´ 3 = 150 (m/phút)
Quảng đường từ nhà đến trường là: 150´10 =1500 (m) = 1,5 km
Đáp án: C
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đầu năm học, bốn bạn An, Toàn, Giao, Thông mua một số quyển vở. Số vở của An bằng $\frac{1}{2}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Toàn bằng $\frac{1}{5}$ tổng số vở của ba bạn còn lại. Số vở của Giao bằng $\frac{3}{2}$ số vở của Thông. Tính số vở của mỗi bạn, biết An có nhiều hơn Toàn 10 quyển vở.
Cách giải:
Số vở của An bằng $\frac{1}{2}$ tổng số vở của ba bạn còn lại nên số vở của An bằng $\frac{1}{3}$ tổng số vở.
Số vở của Toàn bằng $\frac{1}{5}$ tổng số vở của ba bạn còn lại nên số vở của Toàn bằng $\frac{1}{6}$ tổng số vở.
Biết An có nhiều hơn Toàn 10 quyển vở.
10 quyển vở ứng với phân số $\frac{1}{3} - \frac{1}{6} = \frac{1}{6}$ (tổng số vở)
Tổng số vở của 4 bạn là: $10:\frac{1}{6} = 60$(quyển vở)
Số vở của An là $60 \times \frac{1}{3} = 20$ (quyển)
Số vở của Toàn là 20 – 10 = 10 (quyển)
Số vở của Giao và Thông là 60 – 20 – 10 = 30 (quyển)
Ta có: Số vở của Giao bằng $\frac{3}{2}$ số vở của Thông.
Số vở của Giao là 30 : (3 + 2) x 3 = 18 (quyển)
Số vở của Thông là 30 – 18 = 12 (quyển)
Đáp số: An: 20 quyển
Toàn: 10 quyển
Giao: 18 quyển
Thông: 12 quyển
Câu 2. Cho hình thang vuông ABCD có góc B và góc C vuông, đáy nhỏ AB bằng $\frac{2}{5}$ đáy lớn CD, kẻ chiều cao AH.
a) Tính tỉ số của diện tích hình chữ nhật ABCH và diện tích tam giác AHD.
b) Lấy M trên AH sao cho $MH = \frac{1}{3}AH$, kéo dài CM cắt AD tại N. Tính tỉ số của AN và ND.
Lời giải

a) Ta có ${S_{ABCH}} = AB \times AH$ và ${S_{AHD}} = \frac{{AH \times HD}}{2}$
Mà $AB = \frac{2}{5}CD$ nên $AB = \frac{2}{3}HD$
Suy ra ${S_{ABCH}} = \frac{2}{3}HD \times AH = \frac{{2 \times HD \times AH}}{3}$. Từ đó suy ra $\frac{{{S_{ABCH}}}}{{{S_{AHD}}}} = \frac{4}{3}$
b) Ta có $\frac{{SCMA}}{{SCMH}} = \frac{{MA}}{{MH}} = \frac{2}{1} = \frac{4}{2}$ (chung chiều cao hạ từ C xuống AH)
$\frac{{{S_{CMH}}}}{{{S_{CMD}}}} = \frac{{HC}}{{CD}} = \frac{2}{5}$ (chung chiều cao hạ từ M xuống CD)
Suy ra $\frac{{{S_{CMA}}}}{{{S_{CMD}}}} = \frac{4}{5}$ (Tỉ số chiều cao hạ từ A xuống CN và chiều cao hạ từ D xuống CN bằng $\frac{4}{5}$)
Suy ra $\frac{{{S_{CNA}}}}{{{S_{CND}}}} = \frac{4}{5}$ nên $\frac{{AN}}{{ND}} = \frac{4}{5}$
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường chuyên Ngoại ngữ là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 2) do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn luyện này.
Đề thi thử này được xây dựng dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh chính thức của trường chuyên Ngoại ngữ. Nội dung đề thi bao gồm các chủ đề chính trong chương trình Toán lớp 5, như:
Độ khó của đề thi được điều chỉnh phù hợp với trình độ của học sinh lớp 5, đồng thời có những câu hỏi mang tính thử thách để giúp các em phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Việc luyện tập với đề thi thử mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng câu hỏi trong đề thi thử. Điều này giúp học sinh tự kiểm tra kết quả, hiểu rõ cách giải và rút ra kinh nghiệm cho những lần thi sau. Ngoài ra, chúng tôi còn có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của học sinh.
Để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, các em cần có phương pháp ôn thi khoa học và hiệu quả. Dưới đây là một số mẹo ôn thi môn Toán mà các em có thể tham khảo:
Ngoài đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 2), loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn thi khác, như:
Hãy truy cập loigiai.com.vn để khám phá thêm nhiều tài liệu ôn thi hữu ích và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6!
| Dạng bài | Ví dụ |
|---|---|
| Tính toán với số tự nhiên | Tính: 1234 + 5678 = ? |
| Giải toán có lời văn | Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 1/4 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo? |
| Tính diện tích hình chữ nhật | Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó. |
Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!