Logo Header

Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3)

Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3)

Loigiai.com.vn xin giới thiệu đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3). Đây là một công cụ hữu ích giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi được biên soạn theo sát chương trình học và có độ khó phù hợp với trình độ của học sinh. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.

Đề bài

    ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024

    MÔN: TOÁN

    Đề số 3

    Nguồn: Sưu tầm

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:

    A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2

    Câu 2. Với các chữ số 0,1,3,5,7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?

    A. 125 số

    B. 80 số

    C. 60 số

    D. 48 số

    Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?

    A. 40%

    B. 25%

    C. 20%

    D. 10%

    Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là

    A. 18 tuổi

    B. 15 tuổi

    C. 14 tuổi

    D. 12 tuổi

    Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau

    A. 1 giờ

    B. 2 giờ

    C. 2 giờ 15 phút

    D. 2 giờ 55 phút

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.

    a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?

    b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.

    Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó

    cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.

    a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?

    b) Tính độ dài khúc sông đó.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:

      A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2

      Cách giải:

      Vì 27 = 3 x 3 x 3 nên cạnh của hình lập phương là 3 cm

      Diện tích xung quanh của hình lập phương là 3 x 3 x 4 = 36 (cm2)

      Đáp án: C

      Câu 2. Với các chữ số 0, 1, 3, 5, 7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?

      A. 125 số

      B. 80 số

      C. 60 số

      D. 48 số

      Cách giải:

      Có 4 cách để chọn số hàng trăm Có 4 cách để chọn số hàng chục Có 3 cách để chọn số hàng đơn vị

      Số số tự nhiên có 3 chữ số có thể ghép được là 4 x 4 x 3 = 48 (số)

      Đáp án: D

      Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?

      A. 40%

      B. 25%

      C. 20%

      D. 10%

      Cách giải:

      Số phần trăm chỉ chiều dài mới: 100% - 20% = 80% (chiều dài ban đầu) Số phần trăm chỉ diện tích mới: 100% (diện tích ban đầu)

      Số phần trăm chỉ chiều rộng mới: 100% : 80% = 125% (chiều rộng ban đầu) Số phần trăm chỉ chiều rộng tăng thêm: 125% - 100% = 25%

      Đáp án: B

      Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là

      A. 18 tuổi

      B. 15 tuổi

      C. 14 tuổi

      D. 12 tuổi

      Cách giải:

      Ta có sơ đồ:

      Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) 1 1

      Tuổi em hiện nay là: 35 : (2 + 3) x 2 = 14 (tuổi)

      Đáp án: C

      Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau

      A. 1 giờ

      B. 2 giờ

      C. 2 giờ 15 phút

      D. 2 giờ 55 phút

      Cách giải

      1 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là: $1:5 = \frac{1}{5}$ (quãng đường)

      1 giờ xe máy đi được số phần quãng đường là: $1:7 = \frac{1}{7}$ (quãng đường)

      1 giờ cả hai xe đi được số phần quãng đường là $\frac{1}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{12}}{{35}}$ (quãng đường)

      Khi gặp nhau thì hai xe đi được cả quãng đường

      Thời gian để hai xe gặp nhau là:

      $1:\frac{{12}}{{35}} = \frac{{35}}{{12}}$ (giờ) = 2 giờ 55 phút

      Đáp án: D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.

      a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?

      b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.

      Cách giải

      a) Mỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì hai bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ tổng số tiền. Tổng số tiền còn lại là: 550 000 x (1 – $\frac{1}{5}$) = 440 000 (đồng)

      b) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Minh là: 1 – $\frac{2}{5}$ = $\frac{3}{5}$ (số tiền bác Minh)

      c) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Loan là: 1 – $\frac{1}{6}$ = $\frac{5}{6}$ (số tiền bác Loan)

      Nếu số tiền còn lại của bác Loan bớt 100 000 đồng thì ban đầu bác Loan bớt số tiền là: 100 000 : $\frac{5}{6}$ = 120 000 (đồng)

      Tổng số tiền khi đó là: 550 000 – 120 000 = 430 000(đồng)

      $\frac{3}{5}$ số tiền bác Minh = $\frac{5}{6}$ số tiền bác Loan sau khi bớt

      Hay $\frac{{15}}{{25}}$ số tiền bác Minh = $\frac{{15}}{{18}}$ số tiền bác Loan sau khi bớt

      Coi số tiền bác Minh là 25 phần, thì số tiền bác Loan sau khi bớt là 18 phần. Số tiền bác Minh là: 430 000 : (25 + 18) x 25 = 250 000 (đồng)

      Số tiền bác Loan là: 550 000 – 250 000 = 300 000 (đồng)

      Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó

      cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.

      a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?

      b) Tính độ dài khúc sông đó.

      Cách giải

      a) Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ; 2 giờ 42 phút = 2,7 giờ

      Thời gian để ca nô xuôi và ngược dòng khúc sông là: 2,25 + 2,7 = 4,95 (giờ)

      b) Trên cùng khúc sông, thời gian và vận tốc khi xuôi, ngược dòng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

      Tỉ lệ của thời gian xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{{2,25}}{{2,7}} = \frac{5}{6}$

      Tỉ lệ của vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{6}{5}$

      Hiệu vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là 2 x 2 = 4 (km/giờ)

      Vận tốc xuôi dòng là: 4 : (6 - 5) x 6 = 24 (km/giờ)

      Độ dài khúc sông là 2,25 x 24 = 54 (km)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024

      MÔN: TOÁN

      Đề số 3

      Nguồn: Sưu tầm

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:

      A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2

      Câu 2. Với các chữ số 0,1,3,5,7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?

      A. 125 số

      B. 80 số

      C. 60 số

      D. 48 số

      Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?

      A. 40%

      B. 25%

      C. 20%

      D. 10%

      Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là

      A. 18 tuổi

      B. 15 tuổi

      C. 14 tuổi

      D. 12 tuổi

      Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau

      A. 1 giờ

      B. 2 giờ

      C. 2 giờ 15 phút

      D. 2 giờ 55 phút

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.

      a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?

      b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.

      Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó

      cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.

      a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?

      b) Tính độ dài khúc sông đó.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:

      A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2

      Cách giải:

      Vì 27 = 3 x 3 x 3 nên cạnh của hình lập phương là 3 cm

      Diện tích xung quanh của hình lập phương là 3 x 3 x 4 = 36 (cm2)

      Đáp án: C

      Câu 2. Với các chữ số 0, 1, 3, 5, 7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?

      A. 125 số

      B. 80 số

      C. 60 số

      D. 48 số

      Cách giải:

      Có 4 cách để chọn số hàng trăm Có 4 cách để chọn số hàng chục Có 3 cách để chọn số hàng đơn vị

      Số số tự nhiên có 3 chữ số có thể ghép được là 4 x 4 x 3 = 48 (số)

      Đáp án: D

      Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?

      A. 40%

      B. 25%

      C. 20%

      D. 10%

      Cách giải:

      Số phần trăm chỉ chiều dài mới: 100% - 20% = 80% (chiều dài ban đầu) Số phần trăm chỉ diện tích mới: 100% (diện tích ban đầu)

      Số phần trăm chỉ chiều rộng mới: 100% : 80% = 125% (chiều rộng ban đầu) Số phần trăm chỉ chiều rộng tăng thêm: 125% - 100% = 25%

      Đáp án: B

      Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là

      A. 18 tuổi

      B. 15 tuổi

      C. 14 tuổi

      D. 12 tuổi

      Cách giải:

      Ta có sơ đồ:

      Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) 1

      Tuổi em hiện nay là: 35 : (2 + 3) x 2 = 14 (tuổi)

      Đáp án: C

      Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau

      A. 1 giờ

      B. 2 giờ

      C. 2 giờ 15 phút

      D. 2 giờ 55 phút

      Cách giải

      1 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là: $1:5 = \frac{1}{5}$ (quãng đường)

      1 giờ xe máy đi được số phần quãng đường là: $1:7 = \frac{1}{7}$ (quãng đường)

      1 giờ cả hai xe đi được số phần quãng đường là $\frac{1}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{12}}{{35}}$ (quãng đường)

      Khi gặp nhau thì hai xe đi được cả quãng đường

      Thời gian để hai xe gặp nhau là:

      $1:\frac{{12}}{{35}} = \frac{{35}}{{12}}$ (giờ) = 2 giờ 55 phút

      Đáp án: D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.

      a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?

      b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.

      Cách giải

      a) Mỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì hai bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ tổng số tiền. Tổng số tiền còn lại là: 550 000 x (1 – $\frac{1}{5}$) = 440 000 (đồng)

      b) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Minh là: 1 – $\frac{2}{5}$ = $\frac{3}{5}$ (số tiền bác Minh)

      c) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Loan là: 1 – $\frac{1}{6}$ = $\frac{5}{6}$ (số tiền bác Loan)

      Nếu số tiền còn lại của bác Loan bớt 100 000 đồng thì ban đầu bác Loan bớt số tiền là: 100 000 : $\frac{5}{6}$ = 120 000 (đồng)

      Tổng số tiền khi đó là: 550 000 – 120 000 = 430 000(đồng)

      $\frac{3}{5}$ số tiền bác Minh = $\frac{5}{6}$ số tiền bác Loan sau khi bớt

      Hay $\frac{{15}}{{25}}$ số tiền bác Minh = $\frac{{15}}{{18}}$ số tiền bác Loan sau khi bớt

      Coi số tiền bác Minh là 25 phần, thì số tiền bác Loan sau khi bớt là 18 phần. Số tiền bác Minh là: 430 000 : (25 + 18) x 25 = 250 000 (đồng)

      Số tiền bác Loan là: 550 000 – 250 000 = 300 000 (đồng)

      Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó

      cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.

      a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?

      b) Tính độ dài khúc sông đó.

      Cách giải

      a) Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ; 2 giờ 42 phút = 2,7 giờ

      Thời gian để ca nô xuôi và ngược dòng khúc sông là: 2,25 + 2,7 = 4,95 (giờ)

      b) Trên cùng khúc sông, thời gian và vận tốc khi xuôi, ngược dòng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

      Tỉ lệ của thời gian xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{{2,25}}{{2,7}} = \frac{5}{6}$

      Tỉ lệ của vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{6}{5}$

      Hiệu vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là 2 x 2 = 4 (km/giờ)

      Vận tốc xuôi dòng là: 4 : (6 - 5) x 6 = 24 (km/giờ)

      Độ dài khúc sông là 2,25 x 24 = 54 (km)

      Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán lớp 5 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

      Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3): Tổng quan và Hướng dẫn

      Việc chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, đặc biệt là các trường chuyên như trường Ngoại ngữ, đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc và có phương pháp. Một trong những cách hiệu quả nhất là luyện tập thông qua các đề thi thử. Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) mà loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu quan trọng, giúp học sinh làm quen với áp lực thi cử và đánh giá năng lực bản thân.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp

      Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập về số học: Các bài toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tìm số chưa biết, giải bài toán có lời văn.
      • Bài tập về hình học: Các bài toán về nhận biết hình, tính chu vi, diện tích các hình đơn giản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác).
      • Bài tập về đại lượng và đơn vị đo: Các bài toán về đổi đơn vị đo, tính toán thời gian, quãng đường, vận tốc.
      • Bài tập về logic và tư duy: Các bài toán đòi hỏi học sinh phải suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề thi thử

      Luyện đề thi thử mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      1. Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ dạng đề, số lượng câu hỏi, thời gian làm bài.
      2. Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh nắm vững các kiến thức toán học và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
      3. Kiểm tra và đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch ôn tập phù hợp.
      4. Giảm áp lực thi cử: Giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và tâm lý thi cử.

      Hướng dẫn giải đề thi hiệu quả

      Để giải đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) hiệu quả, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Áp dụng các công thức, định lý và phương pháp giải toán đã học.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả giải bài chính xác và hợp lý.
      • Phân tích lỗi sai: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra lỗi sai và rút kinh nghiệm để tránh lặp lại.

      Lợi ích khi luyện thi tại loigiai.com.vn

      loigiai.com.vn cung cấp:

      • Đa dạng đề thi thử: Nhiều đề thi thử với các mức độ khó khác nhau, đáp ứng nhu cầu luyện tập của mọi học sinh.
      • Đáp án chi tiết: Đáp án được giải thích rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh tự học và nâng cao kiến thức.
      • Giao diện thân thiện: Dễ dàng sử dụng và truy cập trên mọi thiết bị.
      • Hỗ trợ trực tuyến: Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ học sinh khi gặp khó khăn.

      Ví dụ minh họa một dạng bài tập thường gặp

      Bài toán: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 8m. Tính chu vi và diện tích của khu vườn đó.

      Giải:

      Chu vi của khu vườn là: (15 + 8) x 2 = 46 (m)

      Diện tích của khu vườn là: 15 x 8 = 120 (m2)

      Đáp số: Chu vi: 46m; Diện tích: 120m2

      Kết luận

      Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài hiệu quả để đạt kết quả cao nhất. loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tri thức.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!