Logo Header

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá những tính chất quan trọng của phép nhân, đó là tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Việc nắm vững hai tính chất này không chỉ giúp các em giải toán nhanh chóng mà còn là nền tảng vững chắc cho các bài học toán nâng cao hơn.

loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ tài liệu giải bài tập Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40 đầy đủ, chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự tin chinh phục môn Toán.

Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả? Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội,

Hoạt động 1 Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Số?

    a) 4 x 9 = 9 x ……..

    b) 5 x 10 = ……… x 5

    c) 3 112 x 8 = ……… x 3 112

    d) 41 320 x 3 = 3 x ………

    Phương pháp giải:

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

    a x b = b x a

    Lời giải chi tiết:

    a) 4 x 9 = 9 x 4

    b) 5 x 10 = 10 x 5

    c) 3 112 x 8 = 8 x 3112

    d) 41 320 x 3 = 3 x 41 320

    Luyện tập Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Biết 9 x 68 130 = 613 170 và 613 170 x 5 = 3 065 850.

      Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

      68 130 x 9

      5 x 613 170

      9 x 68 130 x 5

       5 x 9 x 68 130

      Phương pháp giải:

      - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a.

      - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

      (a x b) x c = a x (b x c).

      Lời giải chi tiết:

      Áp dụng tính chất giao hoán, ta có:

      68 130 x 9 = 9 x 68 130 = 613 170

      5 x 613 170 = 613 170 x 5 = 3 065 850

      Áp dụng tính chất kết hợp, ta có:

      9 x 68 130 x 5 = 613 170 x 5 = 3 065 850

      5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850

      Luyện tập Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Số?

        a) 104 x 7 = 7 x …….

        b) 9 x 30 = (……. + 10) x 9

        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (……… x 21)

        d) 23 x 3 x 4 = 4 x ……… = 12 x ……….

        Phương pháp giải:

        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

        (a x b) x c = a x (b x c)

        Lời giải chi tiết:

        a) 104 x 7 = 7 x 104

        b) 9 x 30 = (20 + 10) x 9

        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (15 x 21)

        d) 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

          Luyện tập Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6 1

            Phương pháp giải:

            - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

            - Áp dụng các tính chất:

            + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

            + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

            (a x b) x c = a x (b x c)

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6 2

            Hoạt động 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 2 1

               Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 x 15.

              Phương pháp giải:

              Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

              a x b = b x a

              Lời giải chi tiết:

              Dùng tính chất giao hoán của phép nhân thu được: 6 x 15 = 15 x 6

              Vậy 6 x 15 = 90

              Luyện tập Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Giải ô chữ dưới đây.

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8 1

                Phương pháp giải:

                Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.

                Lời giải chi tiết:

                Ê: 4 x 20 x 5 = 4 x (20 x 5) = 4 x 100 = 400

                Ý: 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300

                Ô: 6 x 50 x 2 = 6 x (50 x 2) = 6 x 100 = 600

                U: 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240

                Ta điền như sau:

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8 2

                Vậy ô chữ cần tìm là: Lê Quý Đôn

                Hoạt động 2 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính bằng 2 cách (theo mẫu).

                  Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  Phương pháp giải:

                  (a x b) x c = a x (b x c)

                  Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                  Lời giải chi tiết:

                  4 x 2 x 5 = ?

                  Cách 1: 4 x 2 x 5 = (4 x 2) x 5 = 8 x 5 = 40

                  Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x (2 x 5) = 4 x 10 = 40 

                  7 x 2 x 3 = ?

                  Cách 1: 7 x 2 x 3 = (7 x 2) x 3 = 14 x 3 = 42

                  Cách 2: 7 x 2 x 3 = 7 x (2 x 3) = 7 x 6 = 42

                  6 x 3 x 3 = ?

                  Cách 1: 6 x 3 x 3 = (6 x 3) x 3 = 18 x 3 = 54

                  Cách 2: 6 x 3 x 3 = 6 x (3 x 3) = 6 x 9 = 54

                  6 x 2 x 4 = ?

                  Cách 1: 6 x 2 x 4 = (6 x 2) x 4 = 12 x 4 = 48

                  Cách 2: 6 x 2 x 4 = 6 x (2 x 4) = 6 x 8 = 48

                  Hoạt động 2 Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

                    Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 5 1

                    Phương pháp giải:

                    Cách 1:

                    - Tìm số phần bánh = số phần của một chiếc bánh x số chiếc bánh

                    - Số quả dâu tây đã dùng = số quả dâu tây của 1 phần bánh x số phần bánh.

                    Cách 2:

                    - Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh = Số quả dâu tây trên mỗi phần bánh x số phần bánh

                    - Số quả dâu tây đã dùng = Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Có: 3 chiếc bánh

                    Mỗi chiếc bánh: 5 phần

                    Mỗi phần: 2 quả

                    Tất cả: ? quả

                    Bài giải

                    Ba chiếc bánh kem được cắt làm số phần là: 5 x 3 = 15 (phần)

                    Rô-bốt đã dùng số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 (quả)

                    Đáp số: 30 quả dâu tây

                    Cách 2

                    Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh là:

                    2 x 5 = 10 (quả)

                    Số quả dâu tây Rô-bốt đã dùng là:

                    10 x 3 = 30 (quả)

                    Đáp số: 30 quả dâu tây

                    Hoạt động 2 Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 4 1

                      Phương pháp giải:

                      - Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân để xác định các biểu thức có giá trị bằng nhau:

                      (a x b) x c = a x (b x c)

                      Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                      - Xác định thành viên của mỗi đội

                      Lời giải chi tiết:

                      Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

                      8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10

                      9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6

                      Vậy các thành viên trong đội 1 cầm các tấm bìa: 8 x 5 x 2 ; 40 x 2 ; 8 x 10

                      Các thành viên trong đội 2 cầm các tấm bìa: 9 x 3 x 2 ; 27 x 2 ; 9 x 6

                      Hoạt động 1 Câu 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 0 1

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi:

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 0 2

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Hoạt động 1
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Hoạt động 2
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Luyện tập
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                          • -
                          • Câu 4
                        • Lý thuyết

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 1

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi:

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 2

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        a) 4 x 9 = 9 x ……..

                        b) 5 x 10 = ……… x 5

                        c) 3 112 x 8 = ……… x 3 112

                        d) 41 320 x 3 = 3 x ………

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 4 x 9 = 9 x 4

                        b) 5 x 10 = 10 x 5

                        c) 3 112 x 8 = 8 x 3112

                        d) 41 320 x 3 = 3 x 41 320

                        Video hướng dẫn giải

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 3

                         Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 x 15.

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Dùng tính chất giao hoán của phép nhân thu được: 6 x 15 = 15 x 6

                        Vậy 6 x 15 = 90

                        Video hướng dẫn giải

                        Tính bằng 2 cách (theo mẫu).

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        Lời giải chi tiết:

                        4 x 2 x 5 = ?

                        Cách 1: 4 x 2 x 5 = (4 x 2) x 5 = 8 x 5 = 40

                        Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x (2 x 5) = 4 x 10 = 40 

                        7 x 2 x 3 = ?

                        Cách 1: 7 x 2 x 3 = (7 x 2) x 3 = 14 x 3 = 42

                        Cách 2: 7 x 2 x 3 = 7 x (2 x 3) = 7 x 6 = 42

                        6 x 3 x 3 = ?

                        Cách 1: 6 x 3 x 3 = (6 x 3) x 3 = 18 x 3 = 54

                        Cách 2: 6 x 3 x 3 = 6 x (3 x 3) = 6 x 9 = 54

                        6 x 2 x 4 = ?

                        Cách 1: 6 x 2 x 4 = (6 x 2) x 4 = 12 x 4 = 48

                        Cách 2: 6 x 2 x 4 = 6 x (2 x 4) = 6 x 8 = 48

                        Video hướng dẫn giải

                        Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 5

                        Phương pháp giải:

                        - Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân để xác định các biểu thức có giá trị bằng nhau:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        - Xác định thành viên của mỗi đội

                        Lời giải chi tiết:

                        Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

                        8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10

                        9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6

                        Vậy các thành viên trong đội 1 cầm các tấm bìa: 8 x 5 x 2 ; 40 x 2 ; 8 x 10

                        Các thành viên trong đội 2 cầm các tấm bìa: 9 x 3 x 2 ; 27 x 2 ; 9 x 6

                        Video hướng dẫn giải

                        Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6

                        Phương pháp giải:

                        Cách 1:

                        - Tìm số phần bánh = số phần của một chiếc bánh x số chiếc bánh

                        - Số quả dâu tây đã dùng = số quả dâu tây của 1 phần bánh x số phần bánh.

                        Cách 2:

                        - Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh = Số quả dâu tây trên mỗi phần bánh x số phần bánh

                        - Số quả dâu tây đã dùng = Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Có: 3 chiếc bánh

                        Mỗi chiếc bánh: 5 phần

                        Mỗi phần: 2 quả

                        Tất cả: ? quả

                        Bài giải

                        Ba chiếc bánh kem được cắt làm số phần là: 5 x 3 = 15 (phần)

                        Rô-bốt đã dùng số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 (quả)

                        Đáp số: 30 quả dâu tây

                        Cách 2

                        Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh là:

                        2 x 5 = 10 (quả)

                        Số quả dâu tây Rô-bốt đã dùng là:

                        10 x 3 = 30 (quả)

                        Đáp số: 30 quả dâu tây

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

                        - Áp dụng các tính chất:

                        + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

                        + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8

                        Video hướng dẫn giải

                        Biết 9 x 68 130 = 613 170 và 613 170 x 5 = 3 065 850.

                        Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

                        68 130 x 9

                        5 x 613 170

                        9 x 68 130 x 5

                         5 x 9 x 68 130

                        Phương pháp giải:

                        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a.

                        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

                        (a x b) x c = a x (b x c).

                        Lời giải chi tiết:

                        Áp dụng tính chất giao hoán, ta có:

                        68 130 x 9 = 9 x 68 130 = 613 170

                        5 x 613 170 = 613 170 x 5 = 3 065 850

                        Áp dụng tính chất kết hợp, ta có:

                        9 x 68 130 x 5 = 613 170 x 5 = 3 065 850

                        5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850

                        Video hướng dẫn giải

                        Giải ô chữ dưới đây.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.

                        Lời giải chi tiết:

                        Ê: 4 x 20 x 5 = 4 x (20 x 5) = 4 x 100 = 400

                        Ý: 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300

                        Ô: 6 x 50 x 2 = 6 x (50 x 2) = 6 x 100 = 600

                        U: 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240

                        Ta điền như sau:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 10

                        Vậy ô chữ cần tìm là: Lê Quý Đôn

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        a) 104 x 7 = 7 x …….

                        b) 9 x 30 = (……. + 10) x 9

                        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (……… x 21)

                        d) 23 x 3 x 4 = 4 x ……… = 12 x ……….

                        Phương pháp giải:

                        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

                        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 104 x 7 = 7 x 104

                        b) 9 x 30 = (20 + 10) x 9

                        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (15 x 21)

                        d) 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23

                        >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

                        Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - Giải chi tiết

                        Bài 40 Toán lớp 4 trang 10 thuộc chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng hai tính chất cơ bản của phép nhân: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Việc nắm vững những tính chất này là vô cùng quan trọng, không chỉ giúp học sinh giải các bài toán nhân một cách nhanh chóng và chính xác mà còn là nền tảng cho việc học các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.

                        1. Tính chất giao hoán của phép nhân

                        Tính chất giao hoán của phép nhân khẳng định rằng, khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích, giá trị của tích đó không thay đổi. Công thức tổng quát của tính chất giao hoán là: a x b = b x a. Ví dụ, 3 x 5 = 5 x 3 = 15.

                        2. Tính chất kết hợp của phép nhân

                        Tính chất kết hợp của phép nhân cho phép ta nhóm các thừa số theo nhiều cách khác nhau mà không làm thay đổi giá trị của tích. Công thức tổng quát của tính chất kết hợp là: (a x b) x c = a x (b x c). Ví dụ, (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) = 24.

                        3. Bài tập vận dụng

                        Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp các em hiểu rõ hơn về hai tính chất trên:

                        Bài 1: Tính bằng hai cách khác nhau

                        • a) 4 x 7 x 5
                        • b) 8 x 2 x 3

                        Hướng dẫn:

                        • a) Cách 1: (4 x 7) x 5 = 28 x 5 = 140; Cách 2: 4 x (7 x 5) = 4 x 35 = 140
                        • b) Cách 1: (8 x 2) x 3 = 16 x 3 = 48; Cách 2: 8 x (2 x 3) = 8 x 6 = 48

                        Bài 2: Điền vào chỗ trống

                        • a) 6 x … = … x 9
                        • b) (5 x 4) x 2 = 5 x (… x 2)

                        Hướng dẫn:

                        • a) 6 x 9 = 9 x 6
                        • b) (5 x 4) x 2 = 5 x (4 x 2)

                        4. Lợi ích của việc nắm vững tính chất giao hoán và kết hợp

                        Việc nắm vững tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân mang lại nhiều lợi ích:

                        • Tính toán nhanh chóng: Giúp học sinh có thể sắp xếp các thừa số một cách hợp lý để thực hiện phép nhân một cách nhanh chóng và dễ dàng.
                        • Kiểm tra kết quả: Có thể sử dụng tính chất giao hoán để kiểm tra lại kết quả của phép nhân.
                        • Giải quyết các bài toán phức tạp: Là nền tảng để giải quyết các bài toán nhân phức tạp hơn, đặc biệt là trong các bài toán có nhiều thừa số.

                        5. Mở rộng kiến thức

                        Ngoài tính chất giao hoán và kết hợp, phép nhân còn có tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ. Các em có thể tìm hiểu thêm về những tính chất này để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán của mình.

                        6. Kết luận

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40 đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản và quan trọng về tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững những kiến thức này và áp dụng vào giải các bài toán thực tế. loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!