Logo Header

Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

Bài 4 Toán lớp 4 trang 15 thuộc chương trình Kết nối tri thức giới thiệu về biểu thức chứa chữ. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển tư duy toán học của học sinh, giúp các em làm quen với việc sử dụng các đại lượng để biểu diễn các mối quan hệ toán học.

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tính giá trị của biểu thức a) 125 : m với m = 5 Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.

Hoạt động Câu 1

    Tính giá trị của biểu thức.

    a) 125 : m với m = 5.

    b) (b + 4) x 3 với b = 27.

    Phương pháp giải:

    Thay thay chữ bằng số đã cho ở đề bài rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết:

    a) 125 : m = 125 : 5

    = 25

    b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3

    = 31 x 3

    = 93

    Luyện tập 1 Câu 2

      a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.

      b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.

      Phương pháp giải:

      - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

      +Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết:

      a) Với a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2

      = 8 + 4

      = 12

      b) Với a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2

      = 42 : 2

      = 21

      Luyện tập 1 Câu 4

        a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.

        b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

        Phương pháp giải:

        a) Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

        b) Dựa vào câu a, xác định m để biểu thức thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

        Lời giải chi tiết:

        a) Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4

        Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6

        Với m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12

        b) Ta có: 4 < 6 < 12. Vậy với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

          Luyện tập 1 Câu 3

            Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.

            Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 5 1

            Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:

            a) m = 4 km, n = 7 km.

            b) m = 5 km, n = 9 km.

            Phương pháp giải:

            - Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n

            - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

            Lời giải chi tiết:

            Độ dài quãng đường ABCD bằng m + 6 + n

            a) Với m = 4 km, n = 7 km thì độ dài quãng đường ABCD là m + 6 + n = 4 + 6 + 7 = 17 (km)

            b) Với m = 5 km, n = 9 km thì độ dài quãng đường AB là m + 6 + n = 5 + 6 + 9 = 20 (km)

            Hoạt động Câu 2

              Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức:

              Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 1 1

              Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.

              Phương pháp giải:

              Thay chữ bằng số vào công thức P = a x 4 rồi tính.

              Lời giải chi tiết:

              Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 5 cm là P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (cm)

              Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 9 cm là P = a x 4 = 9 x 4 = 36 (cm)

              Luyện tập 2 Câu 1

                Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 7 1

                Tính chu vi hình tam giác, biết:

                a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.

                b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.

                Phương pháp giải:

                Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                Lời giải chi tiết:

                a) Với a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm thì chu vi hình tam giác là

                P = a + b + c = 62 + 75 + 81 = 218 (cm)

                b) Với a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm thì chu vi hình tam giác là

                P = a + b + c = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)

                Luyện tập 2 Câu 2

                  Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?

                  Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 8 1

                  Phương pháp giải:

                  - Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                  - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

                  +Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

                  + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                  Lời giải chi tiết:

                  (A) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – (n – p) = 9 – (6 – 4)

                  = 9 – 2

                  = 7

                  (B) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x (n – p) = 9 x (6 – 4)

                  = 9 x 2

                  = 18

                  (C) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x n – m x p = 9 x 6 – 9 x 4

                  = 54 – 36

                  = 18

                  (D) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – n + p = 9 – 6 + 4

                  = 3 + 4

                  = 7

                  Vậy với m = 9, n = 6, p = 4 thì biểu thức (A) và (D) có giá trị bằng nhau; biểu thức (B) và (C) có giá trị bằng nhau.

                  Luyện tập 1 Câu 1

                    Số?

                    Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                    Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3 1

                    Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

                    Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3 2

                    Phương pháp giải:

                    Thay các số đo chiều dài, chiều rộng vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    Nếu a = 10, b = 7 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (10 + 7) x 2 = 34 (cm)

                    Nếu a = 25, b = 16 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (25 + 16) x 2 = 82 (cm)

                    Nếu a = 34 , b = 28 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (34 + 28) x 2 = 124 (cm)

                    Ta điền như sau:

                    Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3 3

                    Hoạt động Câu 3

                      Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 2 1

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó. - Áp dụng các quy tắc: Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Nếu a = 2 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 2

                      = 35 + 10

                      = 45

                      Nếu a = 5 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 5

                      = 35 + 25

                      = 60

                      Nếu a = 7 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 7

                      = 35 + 35

                      = 70

                      Nếu a = 6 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 6

                      = 35 + 30

                      = 65

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 2 2

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Hoạt động
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                      • Luyện tập 1
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                      • Luyện tập 2
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                      • Lý thuyết

                      Tính giá trị của biểu thức.

                      a) 125 : m với m = 5.

                      b) (b + 4) x 3 với b = 27.

                      Phương pháp giải:

                      Thay thay chữ bằng số đã cho ở đề bài rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 125 : m = 125 : 5

                      = 25

                      b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3

                      = 31 x 3

                      = 93

                      Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 1

                      Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.

                      Phương pháp giải:

                      Thay chữ bằng số vào công thức P = a x 4 rồi tính.

                      Lời giải chi tiết:

                      Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 5 cm là P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (cm)

                      Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 9 cm là P = a x 4 = 9 x 4 = 36 (cm)

                      Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 2

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó. - Áp dụng các quy tắc: Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Nếu a = 2 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 2

                      = 35 + 10

                      = 45

                      Nếu a = 5 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 5

                      = 35 + 25

                      = 60

                      Nếu a = 7 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 7

                      = 35 + 35

                      = 70

                      Nếu a = 6 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 6

                      = 35 + 30

                      = 65

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3

                      Số?

                      Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 4

                      Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 5

                      Phương pháp giải:

                      Thay các số đo chiều dài, chiều rộng vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Nếu a = 10, b = 7 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (10 + 7) x 2 = 34 (cm)

                      Nếu a = 25, b = 16 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (25 + 16) x 2 = 82 (cm)

                      Nếu a = 34 , b = 28 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (34 + 28) x 2 = 124 (cm)

                      Ta điền như sau:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 6

                      a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.

                      b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

                      - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

                      +Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                      + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Với a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2

                      = 8 + 4

                      = 12

                      b) Với a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2

                      = 42 : 2

                      = 21

                      Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 7

                      Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:

                      a) m = 4 km, n = 7 km.

                      b) m = 5 km, n = 9 km.

                      Phương pháp giải:

                      - Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n

                      - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Độ dài quãng đường ABCD bằng m + 6 + n

                      a) Với m = 4 km, n = 7 km thì độ dài quãng đường ABCD là m + 6 + n = 4 + 6 + 7 = 17 (km)

                      b) Với m = 5 km, n = 9 km thì độ dài quãng đường AB là m + 6 + n = 5 + 6 + 9 = 20 (km)

                      a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.

                      b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

                      Phương pháp giải:

                      a) Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

                      b) Dựa vào câu a, xác định m để biểu thức thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4

                      Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6

                      Với m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12

                      b) Ta có: 4 < 6 < 12. Vậy với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

                      Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 8

                      Tính chu vi hình tam giác, biết:

                      a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.

                      b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.

                      Phương pháp giải:

                      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Với a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm thì chu vi hình tam giác là

                      P = a + b + c = 62 + 75 + 81 = 218 (cm)

                      b) Với a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm thì chu vi hình tam giác là

                      P = a + b + c = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)

                      Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 9

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

                      +Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

                      + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      (A) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – (n – p) = 9 – (6 – 4)

                      = 9 – 2

                      = 7

                      (B) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x (n – p) = 9 x (6 – 4)

                      = 9 x 2

                      = 18

                      (C) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x n – m x p = 9 x 6 – 9 x 4

                      = 54 – 36

                      = 18

                      (D) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – n + p = 9 – 6 + 4

                      = 3 + 4

                      = 7

                      Vậy với m = 9, n = 6, p = 4 thì biểu thức (A) và (D) có giá trị bằng nhau; biểu thức (B) và (C) có giá trị bằng nhau.

                      >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

                      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

                      Bài 4 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu khái niệm về biểu thức chứa chữ. Biểu thức chứa chữ là các biểu thức toán học mà trong đó có chứa một hoặc nhiều chữ (thường là x, y, z, a, b, c,...). Các chữ này đại diện cho một số chưa biết hoặc một đại lượng nào đó.

                      Mục tiêu của bài học

                      Mục tiêu chính của bài học này là giúp học sinh:

                      • Hiểu được khái niệm về biểu thức chứa chữ.
                      • Nhận biết được các chữ trong biểu thức và ý nghĩa của chúng.
                      • Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của các chữ.

                      Nội dung bài học

                      Bài học được chia thành các phần chính sau:

                      1. Giới thiệu về biểu thức chứa chữ: Phần này giải thích khái niệm biểu thức chứa chữ và cho ví dụ minh họa.
                      2. Tìm giá trị của biểu thức chứa chữ: Học sinh được hướng dẫn cách thay giá trị của các chữ vào biểu thức để tính ra kết quả.
                      3. Bài tập vận dụng: Các bài tập giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận biết và tính giá trị của biểu thức chứa chữ.

                      Ví dụ minh họa

                      Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức a + 5 khi a = 3.

                      Giải: Thay a = 3 vào biểu thức, ta được: 3 + 5 = 8.

                      Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 2 x b khi b = 7.

                      Giải: Thay b = 7 vào biểu thức, ta được: 2 x 7 = 14.

                      Các dạng bài tập thường gặp

                      Trong bài học này, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

                      • Bài tập nhận biết: Xác định xem biểu thức nào là biểu thức chứa chữ.
                      • Bài tập tính giá trị: Tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của các chữ.
                      • Bài tập tìm chữ: Tìm giá trị của chữ trong biểu thức khi biết giá trị của biểu thức.

                      Mẹo giải bài tập

                      Để giải các bài tập về biểu thức chứa chữ một cách hiệu quả, học sinh nên:

                      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các chữ và giá trị của chúng.
                      • Thay giá trị của các chữ vào biểu thức một cách cẩn thận.
                      • Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
                      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                      Bài tập thực hành

                      Dưới đây là một số bài tập thực hành để các em luyện tập:

                      1. Tính giá trị của biểu thức x + 10 khi x = 5.
                      2. Tính giá trị của biểu thức 3 x y khi y = 4.
                      3. Tìm giá trị của z trong biểu thức z + 2 = 7.

                      Kết luận

                      Bài 4 Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm biểu thức chứa chữ và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong bài học này sẽ là nền tảng vững chắc cho các bài học toán học nâng cao hơn trong tương lai.

                      Biểu thứcGiá trị của chữKết quả
                      a + 8a = 210
                      5 x bb = 630
                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!