Logo Header

Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về số tự nhiên, các phép tính cơ bản và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

loigiai.com.vn sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Cho biết số dân của Việt Nam ở thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 96 208 984 người Cho biết số học sinh của bốn trưởng tiểu học: Nguyễn Trãi, Quang Trung

Luyện tập 1 Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    Trong dãy số tự nhiên:

    a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

    b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

    c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức về dãy số tự nhiên để trr lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    Trong dãy số tự nhiên:

    a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

    b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

    c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

    Luyện tập 2 Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Số?

      Cho biết số dân của Việt Nam ở thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 96 208 984 người (theo Tổng cục Thống kê).

      a) Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

      b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

      c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

      Phương pháp giải:

      - Khi làm tròn số lên đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      - Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      - Khi làm tròn số lên đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải chi tiết:

      a) Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 209 000 người.

      b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 210 000 người.

      c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 200 000 người.

      Luyện tập 2 Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Cho biết số học sinh của bốn trường tiểu học: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Du, Lê Lợi là 2 065, 1 892, 2 131, 1 868. Trong đó, Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất, Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du và số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ.

        a) Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh?

        b) Viết số học sinh của bốn trường tiểu học đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

        Phương pháp giải:

        a) Dựa vào thông tin ở đề bài để xác định số học sinh của mỗi trường.

        b) So sánh viết số học sinh của bốn trường theo thứ tự từ bé đến lớn.

        Lời giải chi tiết:

        a) Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất nên trường Tiểu học Nguyễn Trãi có 2 131 học sinh.

        Số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ nên trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065 học sinh.

        Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du.

        Vậy trường Tiểu học Quang Trung có 1 892 học sinh và trường Tiểu học Nguyễn Du có 1 868 học sinh.

        b) Số học sinh của bốn trường tiểu học theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 868; 1 892; 2 065; 2 131.

        Luyện tập 2 Câu 5

          Video hướng dẫn giải

          Số?

          Từ bốn thẻ số 0, 1, 2; 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là ..?..

          Phương pháp giải:

          Dựa vào kiến thức về só tự nhiên để lập sốchẵn bé nhất có bốn chữ số từ các thẻ số đã cho

          Lời giải chi tiết:

          Từ bốn thẻ số 0, 1, 2; 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là 1 032

          Luyện tập 2 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Đ, S?

            Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 5 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào kiến thức về dãy số tự nhiên em xác định tính đúng, sai của mỗi câu.

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 5 2

            Luyên tập 1 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

              Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 1 1

              b) Số?

              Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 1 2

              Phương pháp giải:

              a) Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng rồi viết số đã cho thành tổng.

              b) Viết số thích hợp vào ô trống

              Lời giải chi tiết:

              a) 9 834 = 9 000 + 800 + 30 + 4

              35 612 = 30 000 + 5 000 + 600 + 10 + 2

              653 940 = 600 000 + 50 000 + 3 000 + 900 + 40

              7 308 054 = 7 000 000 + 300 000 + 8 000 + 50 + 4

              b) 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 086

              700 000 + 90 000 + 4 000+ 300 + 20 = 794 320

              5 000 000 + 600 000 + 2 000 + 900+ 4 = 5 602 904

              Luyện tập 1 Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Viết số và đọc số (theo mẫu).

                Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 0 1

                Phương pháp giải:

                Dựa vào cách đọc số (hoặc viết số) có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 0 2

                Luyện tập 1 Câu 5

                  Video hướng dẫn giải

                  Tìm số thích hợp với dấu "?" để được:

                  a) Bốn số tự nhiên liên tiếp

                  b) Bốn số lẻ liên tiếp

                  c) Bốn số chẵn liên tiếp

                  Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 4 1

                  Phương pháp giải:

                  Trong dãy số tự nhiên:

                  - Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

                  - Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

                  - Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 4 2

                  Luyện tập 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    a) Coi voi nào dưới đây nặng nhất?

                    Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    b) Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?

                    Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 6 2

                    Phương pháp giải:

                    So sánh các cân nặng của các con voi, giá tiền của những chiếc xe đạp để trả lời câu hỏi

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Ta có: 2 995 kg < 3 527 kg < 4 850 kg < 4 920 kg

                    Vậy con voi C nặng nhất. Chọn C

                    b) Ta có 4 550 000 đồng < 4 900 000 đồng < 5 350 000 đồng < 5 700 000 đồng

                    Vậy xe đạp D có giá tiền thấp nhất. Chọn D

                    Luyện tập 1 Câu 4

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 3 1

                      Phương pháp giải:

                      Xác định hàng của chữ số 6 và chữ số 9 rồi viết giá trị của chữ số đó trong mỗi số.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 3 2

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Luyện tập 1
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5
                      • Luyên tập 1
                        • Câu 2
                      • Luyện tập 2
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5

                      Video hướng dẫn giải

                      Viết số và đọc số (theo mẫu).

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 1

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào cách đọc số (hoặc viết số) có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 2

                      Video hướng dẫn giải

                      a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 3

                      b) Số?

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 4

                      Phương pháp giải:

                      a) Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng rồi viết số đã cho thành tổng.

                      b) Viết số thích hợp vào ô trống

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 9 834 = 9 000 + 800 + 30 + 4

                      35 612 = 30 000 + 5 000 + 600 + 10 + 2

                      653 940 = 600 000 + 50 000 + 3 000 + 900 + 40

                      7 308 054 = 7 000 000 + 300 000 + 8 000 + 50 + 4

                      b) 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 086

                      700 000 + 90 000 + 4 000+ 300 + 20 = 794 320

                      5 000 000 + 600 000 + 2 000 + 900+ 4 = 5 602 904

                      Video hướng dẫn giải

                      Trong dãy số tự nhiên:

                      a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

                      b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

                      c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào kiến thức về dãy số tự nhiên để trr lời câu hỏi.

                      Lời giải chi tiết:

                      Trong dãy số tự nhiên:

                      a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

                      b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

                      c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 5

                      Phương pháp giải:

                      Xác định hàng của chữ số 6 và chữ số 9 rồi viết giá trị của chữ số đó trong mỗi số.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 6

                      Video hướng dẫn giải

                      Tìm số thích hợp với dấu "?" để được:

                      a) Bốn số tự nhiên liên tiếp

                      b) Bốn số lẻ liên tiếp

                      c) Bốn số chẵn liên tiếp

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 7

                      Phương pháp giải:

                      Trong dãy số tự nhiên:

                      - Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

                      - Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

                      - Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 8

                      Video hướng dẫn giải

                      Đ, S?

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 9

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào kiến thức về dãy số tự nhiên em xác định tính đúng, sai của mỗi câu.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 10

                      Video hướng dẫn giải

                      Chọn câu trả lời đúng.

                      a) Coi voi nào dưới đây nặng nhất?

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 11

                      b) Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức 12

                      Phương pháp giải:

                      So sánh các cân nặng của các con voi, giá tiền của những chiếc xe đạp để trả lời câu hỏi

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Ta có: 2 995 kg < 3 527 kg < 4 850 kg < 4 920 kg

                      Vậy con voi C nặng nhất. Chọn C

                      b) Ta có 4 550 000 đồng < 4 900 000 đồng < 5 350 000 đồng < 5 700 000 đồng

                      Vậy xe đạp D có giá tiền thấp nhất. Chọn D

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Cho biết số dân của Việt Nam ở thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 96 208 984 người (theo Tổng cục Thống kê).

                      a) Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

                      b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

                      c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

                      Phương pháp giải:

                      - Khi làm tròn số lên đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                      - Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                      - Khi làm tròn số lên đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 209 000 người.

                      b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 210 000 người.

                      c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 200 000 người.

                      Video hướng dẫn giải

                      Cho biết số học sinh của bốn trường tiểu học: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Du, Lê Lợi là 2 065, 1 892, 2 131, 1 868. Trong đó, Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất, Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du và số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ.

                      a) Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh?

                      b) Viết số học sinh của bốn trường tiểu học đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

                      Phương pháp giải:

                      a) Dựa vào thông tin ở đề bài để xác định số học sinh của mỗi trường.

                      b) So sánh viết số học sinh của bốn trường theo thứ tự từ bé đến lớn.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất nên trường Tiểu học Nguyễn Trãi có 2 131 học sinh.

                      Số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ nên trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065 học sinh.

                      Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du.

                      Vậy trường Tiểu học Quang Trung có 1 892 học sinh và trường Tiểu học Nguyễn Du có 1 868 học sinh.

                      b) Số học sinh của bốn trường tiểu học theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1 868; 1 892; 2 065; 2 131.

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Từ bốn thẻ số 0, 1, 2; 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là ..?..

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào kiến thức về só tự nhiên để lập sốchẵn bé nhất có bốn chữ số từ các thẻ số đã cho

                      Lời giải chi tiết:

                      Từ bốn thẻ số 0, 1, 2; 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là 1 032

                      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                      Toán lớp 4 trang 102 - Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

                      Bài 67 Toán lớp 4 trang 102 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học về số tự nhiên. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ việc đọc, viết, so sánh số tự nhiên đến thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải các bài toán có liên quan.

                      I. Mục tiêu bài học

                      • Củng cố kiến thức về số tự nhiên, cấu tạo số tự nhiên, cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên.
                      • Luyện tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
                      • Rèn luyện kỹ năng giải toán có liên quan đến số tự nhiên.

                      II. Nội dung bài học

                      Bài 67 Toán lớp 4 trang 102 bao gồm các bài tập sau:

                      1. Bài 1: Đọc và viết số tự nhiên.
                      2. Bài 2: So sánh số tự nhiên.
                      3. Bài 3: Thực hiện phép cộng, trừ số tự nhiên.
                      4. Bài 4: Thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên.
                      5. Bài 5: Giải bài toán có liên quan đến số tự nhiên.

                      III. Giải chi tiết các bài tập

                      Bài 1: Đọc và viết số tự nhiên

                      Bài tập này yêu cầu học sinh đọc và viết các số tự nhiên cho trước. Ví dụ: Đọc số 1234, viết số năm nghìn không trăm chín mươi lăm.

                      Hướng dẫn: Để đọc một số tự nhiên, ta đọc từ trái sang phải, theo từng hàng. Để viết một số tự nhiên, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, theo từng hàng.

                      Bài 2: So sánh số tự nhiên

                      Bài tập này yêu cầu học sinh so sánh hai số tự nhiên cho trước. Ví dụ: So sánh 1234 và 1243.

                      Hướng dẫn: Để so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh số chữ số của hai số. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từ trái sang phải, đến chữ số đầu tiên khác nhau. Số nào có chữ số đó lớn hơn thì lớn hơn.

                      Bài 3: Thực hiện phép cộng, trừ số tự nhiên

                      Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ số tự nhiên. Ví dụ: 1234 + 567, 987 - 456.

                      Hướng dẫn: Để thực hiện phép cộng, trừ số tự nhiên, ta đặt các số theo cột dọc, sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng hàng. Sau đó, ta cộng hoặc trừ các chữ số ở từng cột, bắt đầu từ cột phải sang cột trái.

                      Bài 4: Thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên

                      Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, chia số tự nhiên. Ví dụ: 123 x 4, 567 : 3.

                      Hướng dẫn: Để thực hiện phép nhân, ta nhân từng chữ số của số bị nhân với từng chữ số của số nhân, sau đó cộng các kết quả lại. Để thực hiện phép chia, ta chia số bị chia cho số chia, tìm thương và số dư.

                      Bài 5: Giải bài toán có liên quan đến số tự nhiên

                      Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến số tự nhiên. Ví dụ: Một cửa hàng có 1234 quả táo, đã bán được 567 quả. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo?

                      Hướng dẫn: Để giải bài toán, ta đọc kỹ đề bài, xác định các số liệu và phép tính cần thực hiện. Sau đó, ta thực hiện các phép tính và tìm ra đáp án.

                      IV. Luyện tập thêm

                      Để củng cố kiến thức về số tự nhiên, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

                      • Bài tập trong sách bài tập Toán lớp 4.
                      • Bài tập trên các trang web học toán online.
                      • Bài tập do giáo viên giao.

                      V. Kết luận

                      Bài 67 Toán lớp 4 trang 102 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học về số tự nhiên. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn của loigiai.com.vn, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!