Bài 59 Toán lớp 4 trang 69 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Luyện tập chung. Bài học này giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 59, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Quy đồng mẫu số các phân số. Có một cái bánh piza, Việt ăn 1/2 cái bánh,
Video hướng dẫn giải
Tính
${\text{a) }}\frac{{5 \times 6 \times 12}}{{6 \times 12 \times 7}}{\text{ }}$
${\text{b) }}\frac{{9 \times 8 \times 15}}{{15 \times 9 \times 16}}$
Phương pháp giải:
Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
Lời giải chi tiết:
${\text{a) }}\frac{{5 \times 6 \times 12}}{{6 \times 12 \times 7}}{\text{ = }}\frac{5}{7}$
${\text{b) }}\frac{{9 \times 8 \times 15}}{{15 \times 9 \times 16}} = \frac{{9 \times 8 \times 15}}{{15 \times 9 \times 8 \times 2}} = \frac{1}{2}$
Video hướng dẫn giải
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{1}{6}$ và $\frac{7}{{18}}$
b) $\frac{4}{5}$ và $\frac{{11}}{{60}}$
c) $\frac{7}{{25}}$ và $\frac{3}{{100}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{1}{6}$ và $\frac{7}{{18}}$
$\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{3}{{18}}$
b) $\frac{4}{5}$ và $\frac{{11}}{{60}}$
$\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 12}}{{5 \times 12}} = \frac{{48}}{{60}}$
c) $\frac{7}{{25}}$ và $\frac{3}{{100}}$
$\frac{7}{{25}} = \frac{{7 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{28}}{{100}}$
Video hướng dẫn giải
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{2}{5};\,\,\frac{{13}}{{15}}$ và $\frac{{19}}{{45}}$ b) $\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{4}$và $\frac{7}{{16}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{5};\,\,\frac{{13}}{{15}}$ và $\frac{{19}}{{45}}$
$\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{18}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\frac{{13}}{{15}} = \frac{{13 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{39}}{{45}}$
b) $\frac{1}{2};\frac{3}{8};\frac{5}{4}$và $\frac{7}{{16}}$
$\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{8}{{16}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{6}{{16}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{20}}{{16}}$
Video hướng dẫn giải
Viết 2 ; $\frac{1}{6};\frac{3}{4}$ thành ba phân số đều có mẫu số là 12.
Phương pháp giải:
Bước 1: Lấy 12 chia cho mẫu số của các phân số đã cho.
Bước 2: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số vừa tìm được ở bước 1.
Lời giải chi tiết:
$\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}$
Vậy ba phân số tìm được là: $\frac{{24}}{{12}};\,\,\frac{2}{{12}};\,\,\frac{9}{{12}}$.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Có một cái bánh pi-da, Việt ăn $\frac{1}{2}$ cái bánh, Mi ăn $\frac{1}{6}$ cái bánh, Mai ăn $\frac{1}{3}$ cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất?
A. Việt
B. Mi
C. Mai
Phương pháp giải:
So sánh các phân số chỉ phần bánh 3 bạn đã ăn để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
$\frac{1}{2} = \frac{3}{6}\,\,\,;\,\,\,\frac{1}{3} = \frac{2}{6}$
Ta có $\frac{1}{6} < \frac{1}{3} < \frac{1}{2}$ nên bạn Mi ăn ít bánh nhất.
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Đố em!
Bờm có quả bưởi cân nặng $\frac{9}{8}$ kg. Cuội có quả thanh long cân nặng $\frac{{31}}{{32}}$kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai.
Phương pháp giải:
Sử dụng cách so sánh phân số với 1 để trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{9}{8} > 1\,\,\,;\,\,\,\frac{{31}}{{32}} < 1$ nên $\frac{9}{8} > \frac{{31}}{{32}}$
Vậy Cuội nói sai.
Video hướng dẫn giải
a) Số?

b) Rút gọn các phân số: \(\frac{{40}}{{25}};\,\,\frac{{63}}{{81}};\;\,\,\frac{{36}}{{60}}\)
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
b) Cách rút gọn phân số:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
a)

b) \(\frac{{40}}{{25}} = \frac{{40:5}}{{25:5}} = \frac{8}{5}\)
\(\frac{{63}}{{81}} = \frac{{63:9}}{{81:9}} = \frac{7}{9}\)
\(\;\frac{{36}}{{60}} = \frac{{36:12}}{{60:12}} = \frac{3}{5}\)
Video hướng dẫn giải
> , < , = ?

Phương pháp giải:
- Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
- So sánh phân số với 1:
• Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
• Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
• Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ rồi viết phân số ứng với mỗi đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
a) ${\text{BC}} = \frac{3}{4}{\text{AC}}$
b) ${\text{HI}} = \frac{2}{5}{\text{HK}}\,\,\,\,\,{\text{; IK}} = \frac{3}{5}{\text{HK}}$
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là số phần bằng nhau.
b) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Trong mỗi hình vẽ có 10 ngôi sao.
Ta có $\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}$
Quan sát ta thấy hình B đã tô màu $\frac{4}{{10}}$ số ngôi sao hay $\frac{2}{5}$ số ngôi sao.
Chọn B.
b) Ta có: \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\)
Chọn C
Video hướng dẫn giải
Hãy sắp xếp các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu số chung là 32
$\frac{{17}}{{16}} = \frac{{34}}{{32}}\,\,;\,\,\,\frac{3}{4} = \frac{{24}}{{32}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{11}}{{16}} = \frac{{22}}{{32}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{36}}{{32}}$
Ta có$\frac{{21}}{{32}} < \frac{{22}}{{32}} < \frac{{24}}{{32}} < \frac{{25}}{{32}} < \frac{{34}}{{32}} < \frac{{36}}{{32}}$ nên $\frac{{21}}{{32}} < \frac{{11}}{{16}} < \frac{3}{4} < \frac{{25}}{{32}} < \frac{{17}}{{16}} < \frac{9}{8}$
Vậy các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn là: $\frac{{21}}{{32}};\,\,\frac{{11}}{{16}};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{{25}}{{32}};\,\,\frac{{17}}{{16}};\,\,\frac{9}{8}$
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt ......
b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt ......
Phương pháp giải:
So sánh hai phân số $\frac{1}{3}$ và $\frac{4}{9}$ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{1}{3} = \frac{3}{9} < \frac{4}{9}$. Vậy
a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt. S
b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt. Đ
Video hướng dẫn giải
Đố em?

Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.
Phương pháp giải:
Gập đoạn dây để chia đều đoạn dây thành 4 phần và cắt lấy 1 phần.
Lời giải chi tiết:
Ta gập đôi đoạn dây sao cho hai đầu dây trùng với nhau. Lúc này sợi dây được chia thành 2 đoạn dài bằng nhau.
Tiếp tục gập đôi đoạn dây một lần nữa. Lúc này sợi dây ban đầu được chia thành 4 đoạn dài bằng nhau.
Cắt 1 phần đoạn dây vừa gập ta được đoạn dây dài $\frac{1}{4}$m.
Video hướng dẫn giải
a) Số?

b) Rút gọn các phân số: \(\frac{{40}}{{25}};\,\,\frac{{63}}{{81}};\;\,\,\frac{{36}}{{60}}\)
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
b) Cách rút gọn phân số:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
a)

b) \(\frac{{40}}{{25}} = \frac{{40:5}}{{25:5}} = \frac{8}{5}\)
\(\frac{{63}}{{81}} = \frac{{63:9}}{{81:9}} = \frac{7}{9}\)
\(\;\frac{{36}}{{60}} = \frac{{36:12}}{{60:12}} = \frac{3}{5}\)
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là số phần bằng nhau.
b) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Trong mỗi hình vẽ có 10 ngôi sao.
Ta có $\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}$
Quan sát ta thấy hình B đã tô màu $\frac{4}{{10}}$ số ngôi sao hay $\frac{2}{5}$ số ngôi sao.
Chọn B.
b) Ta có: \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\)
Chọn C
Video hướng dẫn giải
Tính
${\text{a) }}\frac{{5 \times 6 \times 12}}{{6 \times 12 \times 7}}{\text{ }}$
${\text{b) }}\frac{{9 \times 8 \times 15}}{{15 \times 9 \times 16}}$
Phương pháp giải:
Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.
Lời giải chi tiết:
${\text{a) }}\frac{{5 \times 6 \times 12}}{{6 \times 12 \times 7}}{\text{ = }}\frac{5}{7}$
${\text{b) }}\frac{{9 \times 8 \times 15}}{{15 \times 9 \times 16}} = \frac{{9 \times 8 \times 15}}{{15 \times 9 \times 8 \times 2}} = \frac{1}{2}$
Video hướng dẫn giải
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{1}{6}$ và $\frac{7}{{18}}$
b) $\frac{4}{5}$ và $\frac{{11}}{{60}}$
c) $\frac{7}{{25}}$ và $\frac{3}{{100}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{1}{6}$ và $\frac{7}{{18}}$
$\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{3}{{18}}$
b) $\frac{4}{5}$ và $\frac{{11}}{{60}}$
$\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 12}}{{5 \times 12}} = \frac{{48}}{{60}}$
c) $\frac{7}{{25}}$ và $\frac{3}{{100}}$
$\frac{7}{{25}} = \frac{{7 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{28}}{{100}}$
Video hướng dẫn giải
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{2}{5};\,\,\frac{{13}}{{15}}$ và $\frac{{19}}{{45}}$ b) $\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{4}$và $\frac{7}{{16}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{5};\,\,\frac{{13}}{{15}}$ và $\frac{{19}}{{45}}$
$\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{18}}{{45}}\,\,\,;\,\,\,\frac{{13}}{{15}} = \frac{{13 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{39}}{{45}}$
b) $\frac{1}{2};\frac{3}{8};\frac{5}{4}$và $\frac{7}{{16}}$
$\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{8}{{16}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{6}{{16}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{20}}{{16}}$
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ rồi viết phân số ứng với mỗi đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
a) ${\text{BC}} = \frac{3}{4}{\text{AC}}$
b) ${\text{HI}} = \frac{2}{5}{\text{HK}}\,\,\,\,\,{\text{; IK}} = \frac{3}{5}{\text{HK}}$
Video hướng dẫn giải
Viết 2 ; $\frac{1}{6};\frac{3}{4}$ thành ba phân số đều có mẫu số là 12.
Phương pháp giải:
Bước 1: Lấy 12 chia cho mẫu số của các phân số đã cho.
Bước 2: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số vừa tìm được ở bước 1.
Lời giải chi tiết:
$\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}$
Vậy ba phân số tìm được là: $\frac{{24}}{{12}};\,\,\frac{2}{{12}};\,\,\frac{9}{{12}}$.
Video hướng dẫn giải
Đố em?

Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.
Phương pháp giải:
Gập đoạn dây để chia đều đoạn dây thành 4 phần và cắt lấy 1 phần.
Lời giải chi tiết:
Ta gập đôi đoạn dây sao cho hai đầu dây trùng với nhau. Lúc này sợi dây được chia thành 2 đoạn dài bằng nhau.
Tiếp tục gập đôi đoạn dây một lần nữa. Lúc này sợi dây ban đầu được chia thành 4 đoạn dài bằng nhau.
Cắt 1 phần đoạn dây vừa gập ta được đoạn dây dài $\frac{1}{4}$m.
Video hướng dẫn giải
> , < , = ?

Phương pháp giải:
- Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
- So sánh phân số với 1:
• Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
• Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.
• Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đ, S?

a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt ......
b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt ......
Phương pháp giải:
So sánh hai phân số $\frac{1}{3}$ và $\frac{4}{9}$ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{1}{3} = \frac{3}{9} < \frac{4}{9}$. Vậy
a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt. S
b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt. Đ
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Có một cái bánh pi-da, Việt ăn $\frac{1}{2}$ cái bánh, Mi ăn $\frac{1}{6}$ cái bánh, Mai ăn $\frac{1}{3}$ cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất?
A. Việt
B. Mi
C. Mai
Phương pháp giải:
So sánh các phân số chỉ phần bánh 3 bạn đã ăn để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
$\frac{1}{2} = \frac{3}{6}\,\,\,;\,\,\,\frac{1}{3} = \frac{2}{6}$
Ta có $\frac{1}{6} < \frac{1}{3} < \frac{1}{2}$ nên bạn Mi ăn ít bánh nhất.
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Hãy sắp xếp các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Chọn mẫu số chung là 32
$\frac{{17}}{{16}} = \frac{{34}}{{32}}\,\,;\,\,\,\frac{3}{4} = \frac{{24}}{{32}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{11}}{{16}} = \frac{{22}}{{32}}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{36}}{{32}}$
Ta có$\frac{{21}}{{32}} < \frac{{22}}{{32}} < \frac{{24}}{{32}} < \frac{{25}}{{32}} < \frac{{34}}{{32}} < \frac{{36}}{{32}}$ nên $\frac{{21}}{{32}} < \frac{{11}}{{16}} < \frac{3}{4} < \frac{{25}}{{32}} < \frac{{17}}{{16}} < \frac{9}{8}$
Vậy các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn là: $\frac{{21}}{{32}};\,\,\frac{{11}}{{16}};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{{25}}{{32}};\,\,\frac{{17}}{{16}};\,\,\frac{9}{8}$
Video hướng dẫn giải
Đố em!
Bờm có quả bưởi cân nặng $\frac{9}{8}$ kg. Cuội có quả thanh long cân nặng $\frac{{31}}{{32}}$kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai.
Phương pháp giải:
Sử dụng cách so sánh phân số với 1 để trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{9}{8} > 1\,\,\,;\,\,\,\frac{{31}}{{32}} < 1$ nên $\frac{9}{8} > \frac{{31}}{{32}}$
Vậy Cuội nói sai.
Bài 59 Toán lớp 4 trang 69 là một bài luyện tập chung, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Bài 59 bao gồm các bài tập sau:
Bài 1: Tính nhẩm nhanh
Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh cải thiện tốc độ tính toán và giảm thiểu sai sót.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số có nhiều chữ số, học sinh cần chú ý đặt tính đúng, viết đúng các chữ số và thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự. Việc kiểm tra lại kết quả sau khi tính xong là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác.
Bài 3: Giải bài toán có lời văn
Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần:
Bài 4: Bài toán liên quan đến hình học
Để giải các bài toán liên quan đến hình học, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Việc vẽ hình minh họa sẽ giúp học sinh dễ dàng hình dung và giải quyết bài toán.
Để học Toán lớp 4 hiệu quả, học sinh cần:
loigiai.com.vn là một nguồn tài liệu học tập hữu ích cho học sinh Toán lớp 4. Chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức, giúp học sinh tự học tại nhà hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Tổng số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)
Đáp số: 80 kg
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và hữu ích trên, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong Toán lớp 4 trang 69 - Bài 59: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!