Bài 62 Toán lớp 4 trang 83 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Luyện tập chung. Bài học này giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 83, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả.
Anh A Phân, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng nhau thu hoạch một rẫy cà phê Một xe ô tô chạy được 2/7 quãng đường trong giờ đầu tiên
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.
a)$\,\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}}\,\,$
b)$\frac{{15}}{4} + \frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}}$
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai phân số mà tổng của hai tử số là số tròn trăm
b) Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}} = \left( {\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}}} \right) + \frac{{377}}{{1\,000}} = \frac{{600}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} = \frac{{977}}{{1\,000}}$
b)$\frac{{15}}{4} + \frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{15}}{4} + \left( {\frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}}} \right) = \frac{{15}}{4} + \frac{{20}}{{16}} = \frac{{15}}{4} + \frac{5}{4} = \frac{{20}}{4} = 5$
Video hướng dẫn giải
Một xe ô tô chạy được $\frac{2}{7}$ quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?
Phương pháp giải:
Số phần của quãng đường sau 2 giờ = số phần quãng đường chạy được trong 1 giờ đầu + số phần quãng đường chạy được trong 1 giờ tiếp theo.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Giờ đầu: $\frac{2}{7}$ quãng đường
Giờ tiếp theo: $\frac{3}{7}$ quãng đường
Sau hai giờ: ? quãng đường
Bài giải
Sau hai giờ, ô tô chạy được số phần của quãng đường là:
$\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$(quãng đường)
Đáp số: $\frac{5}{7}$ quãng đường
Video hướng dẫn giải
Một cây gỗ dài $\frac{{17}}{4}$ m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài $\frac{3}{2}$m, khúc gỗ thứ hai dài $\frac{9}{8}$m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại?
Phương pháp giải:
Cách 1: Chiều dài khúc gỗ còn lại = Chiều dài cây gỗ - chiều dài khúc gỗ thứ nhất – chiều dài khúc gỗ thứ hai.
Cách 2: Chiều dài hai khúc gỗ = chiều dài khúc gỗ thứ nhất + chiều dài khúc gỗ thứ hai.
Chiều dài khúc gỗ còn lại = chiều dài cây gỗ - chiều dài hai khúc gỗ.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Cây gỗ: $\frac{{17}}{4}$ m
Khúc gỗ thứ nhất: $\frac{3}{2}$m
Khúc gỗ thứ hai: $\frac{9}{8}$m
Khúc gỗ còn lại: ... ? m
Bài giải
Cách 1
Chiều dài khúc gỗ còn lại là:
$\frac{{17}}{4} - \frac{3}{2} - \frac{9}{8} = \frac{{13}}{8}$(m)
Đáp số: $\frac{{13}}{8}$m
Cách 2
Chiều dài hai khúc gỗ là:
$\frac{3}{2} + \frac{9}{8} = \frac{{21}}{8}$(m)
Chiều dài khúc gỗ còn lại là:
$\frac{{17}}{4} - \frac{{21}}{8} = \frac{{13}}{8}$(m)
Đáp số: $\frac{{13}}{8}$m
Video hướng dẫn giải
Rút gọn rồi tính.

Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số thành phân số tối giản,sau đó thực hiện phép cộng (trừ) hai phân số như thông thường.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{4}{{24}} + \frac{7}{6} = \frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)
b) \(\;\frac{{10}}{{15}} - \frac{1}{3} = \;\frac{2}{3} - \frac{1}{3} = \;\frac{1}{3}\)
c) \(\;\frac{{21}}{{28}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)
d) \(\frac{{35}}{{40}} + \frac{5}{8} = \frac{7}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên rồi viết phân số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
$\frac{2}{{21}} + \frac{1}{7} = \frac{2}{{21}} + \frac{3}{{21}} = \frac{5}{{21}}$
$\frac{5}{{21}} + 1 = \frac{5}{{21}} + \frac{{21}}{{21}} = \frac{{26}}{{21}}$
$\frac{9}{{25}} + \frac{1}{5} = \frac{9}{{25}} + \frac{5}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}$
$\frac{{14}}{{25}} - \frac{1}{5} = \frac{{14}}{{25}} - \frac{5}{{25}} = \frac{9}{{25}}$
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Dựa vào quy tắc cộng, trừ hai phân số để xác định câu đúng, câu sai.
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số còn lại rồi thực hiện phép cộng (trừ) trừ hai phân số như thông thường.
Lời giải chi tiết:
a) \(1 + \frac{4}{9} = \frac{9}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{13}}{9}\)
b) \(5 + \frac{1}{2} = \frac{{10}}{2} + \frac{1}{2} = \frac{{11}}{2}\)
c) \(3 - \frac{5}{6} = \frac{{18}}{6} - \frac{5}{6} = \frac{{13}}{6}\)
d) \(\;\frac{{31}}{7} - 2 = \frac{{31}}{7} - \frac{{14}}{7} = \frac{{17}}{7}\)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và thực hiện các phép tính cộng, trừ hai phân số để tìm được phân số ở dấu ?
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính theo chiều mũi tên rồi điền phân số thích hợp vào ô trống
Lời giải chi tiết:
$\frac{1}{2} + \frac{5}{{12}} = \frac{6}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}$
$\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$
$\frac{3}{4} - \frac{1}{3} = \frac{9}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{5}{{12}}$
$\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{24}} = \frac{{10}}{{24}} + \frac{1}{{24}} = \frac{{11}}{{24}}$

Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
\({\text{a)}}\;\frac{2}{3} + \frac{4}{9} = \frac{6}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{10}}{9}\)
\({\text{b)}}\;\frac{1}{{10}} + \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\)
\({\text{c)}}\;\;\frac{7}{{22}} - \frac{3}{{11}} = \frac{7}{{22}} - \frac{6}{{22}} = \frac{1}{{22}}{\text{ }}\)
\({\text{d)}}\;\;\frac{5}{6} - \frac{5}{{12}} = \frac{{10}}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{{12}}\)
Video hướng dẫn giải
Rô-bốt còn $\frac{7}{{12}}$ chai nước giặt. Rô-bốt quyết định sử dụng $\frac{1}{3}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

Phương pháp giải:
Số phần chai nước đã dùng = số phần chai nước giặt dùng để giặt chăn + số phần chai nước giặt dùng để giặt quần áo.
Số phần còn lại = Số phần chai nước giặt còn – số phần chai nước giặt đã dùng.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Còn: $\frac{7}{{12}}$ chai
Giặt chăn: $\frac{1}{3}$ chai
Giặt quần áo: $\frac{1}{6}$chai
Còn lại: ? chai
Bài giải
Số phần chai nước giặt đã dùng là:
$\frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{1}{2}$ (chai)
Chai nước còn lại số phần là:
$\frac{7}{{12}} - \frac{1}{2} = \frac{1}{{12}}$ (chai)
Đáp số: $\frac{1}{{12}}$chai nước giặt
Video hướng dẫn giải
Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng nhau thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu hoạch được $\frac{1}{5}$ rẫy, chị Rang Hu thu hoạch được $\frac{3}{{10}}$rẫy, chú Y Phui thu hoạch được $\frac{7}{{20}}$ rẫy. Hỏi cả 3 người thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê?

Phương pháp giải:
Tìm tổng số phần của rẫy cà phê cả 3 người thu hoạch được
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Anh A Phan: $\frac{1}{5}$ rẫy
Chị Rang Hu: $\frac{3}{{10}}$rẫy
Chú Y Phui:$\frac{7}{{20}}$ rẫy
Cả 3 người: ... ? rẫy
Bài giải
Cả ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là:
$\frac{1}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{17}}{{20}}$ (rẫy cà phê)
Đáp số: $\frac{{17}}{{20}}$ rẫy cà phê
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
\({\text{a)}}\;\frac{2}{3} + \frac{4}{9} = \frac{6}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{10}}{9}\)
\({\text{b)}}\;\frac{1}{{10}} + \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\)
\({\text{c)}}\;\;\frac{7}{{22}} - \frac{3}{{11}} = \frac{7}{{22}} - \frac{6}{{22}} = \frac{1}{{22}}{\text{ }}\)
\({\text{d)}}\;\;\frac{5}{6} - \frac{5}{{12}} = \frac{{10}}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{{12}}\)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính theo chiều mũi tên rồi điền phân số thích hợp vào ô trống
Lời giải chi tiết:
$\frac{1}{2} + \frac{5}{{12}} = \frac{6}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}$
$\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$
$\frac{3}{4} - \frac{1}{3} = \frac{9}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{5}{{12}}$
$\frac{5}{{12}} + \frac{1}{{24}} = \frac{{10}}{{24}} + \frac{1}{{24}} = \frac{{11}}{{24}}$

Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.
a)$\,\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}}\,\,$
b)$\frac{{15}}{4} + \frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}}$
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai phân số mà tổng của hai tử số là số tròn trăm
b) Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}} = \left( {\frac{{599}}{{1\,000}} + \frac{1}{{1\,000}}} \right) + \frac{{377}}{{1\,000}} = \frac{{600}}{{1\,000}} + \frac{{377}}{{1\,000}} = \frac{{977}}{{1\,000}}$
b)$\frac{{15}}{4} + \frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{15}}{4} + \left( {\frac{{15}}{{16}} + \frac{5}{{16}}} \right) = \frac{{15}}{4} + \frac{{20}}{{16}} = \frac{{15}}{4} + \frac{5}{4} = \frac{{20}}{4} = 5$
Video hướng dẫn giải
Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng nhau thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu hoạch được $\frac{1}{5}$ rẫy, chị Rang Hu thu hoạch được $\frac{3}{{10}}$rẫy, chú Y Phui thu hoạch được $\frac{7}{{20}}$ rẫy. Hỏi cả 3 người thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê?

Phương pháp giải:
Tìm tổng số phần của rẫy cà phê cả 3 người thu hoạch được
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Anh A Phan: $\frac{1}{5}$ rẫy
Chị Rang Hu: $\frac{3}{{10}}$rẫy
Chú Y Phui:$\frac{7}{{20}}$ rẫy
Cả 3 người: ... ? rẫy
Bài giải
Cả ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là:
$\frac{1}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{17}}{{20}}$ (rẫy cà phê)
Đáp số: $\frac{{17}}{{20}}$ rẫy cà phê
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Dựa vào quy tắc cộng, trừ hai phân số để xác định câu đúng, câu sai.
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Rút gọn rồi tính.

Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số thành phân số tối giản,sau đó thực hiện phép cộng (trừ) hai phân số như thông thường.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{4}{{24}} + \frac{7}{6} = \frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)
b) \(\;\frac{{10}}{{15}} - \frac{1}{3} = \;\frac{2}{3} - \frac{1}{3} = \;\frac{1}{3}\)
c) \(\;\frac{{21}}{{28}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)
d) \(\frac{{35}}{{40}} + \frac{5}{8} = \frac{7}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\)
Video hướng dẫn giải
Một xe ô tô chạy được $\frac{2}{7}$ quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được $\frac{3}{7}$ quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?
Phương pháp giải:
Số phần của quãng đường sau 2 giờ = số phần quãng đường chạy được trong 1 giờ đầu + số phần quãng đường chạy được trong 1 giờ tiếp theo.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Giờ đầu: $\frac{2}{7}$ quãng đường
Giờ tiếp theo: $\frac{3}{7}$ quãng đường
Sau hai giờ: ? quãng đường
Bài giải
Sau hai giờ, ô tô chạy được số phần của quãng đường là:
$\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$(quãng đường)
Đáp số: $\frac{5}{7}$ quãng đường
Video hướng dẫn giải
Một cây gỗ dài $\frac{{17}}{4}$ m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài $\frac{3}{2}$m, khúc gỗ thứ hai dài $\frac{9}{8}$m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại?
Phương pháp giải:
Cách 1: Chiều dài khúc gỗ còn lại = Chiều dài cây gỗ - chiều dài khúc gỗ thứ nhất – chiều dài khúc gỗ thứ hai.
Cách 2: Chiều dài hai khúc gỗ = chiều dài khúc gỗ thứ nhất + chiều dài khúc gỗ thứ hai.
Chiều dài khúc gỗ còn lại = chiều dài cây gỗ - chiều dài hai khúc gỗ.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Cây gỗ: $\frac{{17}}{4}$ m
Khúc gỗ thứ nhất: $\frac{3}{2}$m
Khúc gỗ thứ hai: $\frac{9}{8}$m
Khúc gỗ còn lại: ... ? m
Bài giải
Cách 1
Chiều dài khúc gỗ còn lại là:
$\frac{{17}}{4} - \frac{3}{2} - \frac{9}{8} = \frac{{13}}{8}$(m)
Đáp số: $\frac{{13}}{8}$m
Cách 2
Chiều dài hai khúc gỗ là:
$\frac{3}{2} + \frac{9}{8} = \frac{{21}}{8}$(m)
Chiều dài khúc gỗ còn lại là:
$\frac{{17}}{4} - \frac{{21}}{8} = \frac{{13}}{8}$(m)
Đáp số: $\frac{{13}}{8}$m
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số còn lại rồi thực hiện phép cộng (trừ) trừ hai phân số như thông thường.
Lời giải chi tiết:
a) \(1 + \frac{4}{9} = \frac{9}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{13}}{9}\)
b) \(5 + \frac{1}{2} = \frac{{10}}{2} + \frac{1}{2} = \frac{{11}}{2}\)
c) \(3 - \frac{5}{6} = \frac{{18}}{6} - \frac{5}{6} = \frac{{13}}{6}\)
d) \(\;\frac{{31}}{7} - 2 = \frac{{31}}{7} - \frac{{14}}{7} = \frac{{17}}{7}\)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên rồi viết phân số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
$\frac{2}{{21}} + \frac{1}{7} = \frac{2}{{21}} + \frac{3}{{21}} = \frac{5}{{21}}$
$\frac{5}{{21}} + 1 = \frac{5}{{21}} + \frac{{21}}{{21}} = \frac{{26}}{{21}}$
$\frac{9}{{25}} + \frac{1}{5} = \frac{9}{{25}} + \frac{5}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}$
$\frac{{14}}{{25}} - \frac{1}{5} = \frac{{14}}{{25}} - \frac{5}{{25}} = \frac{9}{{25}}$
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Rô-bốt còn $\frac{7}{{12}}$ chai nước giặt. Rô-bốt quyết định sử dụng $\frac{1}{3}$ chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm $\frac{1}{6}$chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

Phương pháp giải:
Số phần chai nước đã dùng = số phần chai nước giặt dùng để giặt chăn + số phần chai nước giặt dùng để giặt quần áo.
Số phần còn lại = Số phần chai nước giặt còn – số phần chai nước giặt đã dùng.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Còn: $\frac{7}{{12}}$ chai
Giặt chăn: $\frac{1}{3}$ chai
Giặt quần áo: $\frac{1}{6}$chai
Còn lại: ? chai
Bài giải
Số phần chai nước giặt đã dùng là:
$\frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{1}{2}$ (chai)
Chai nước còn lại số phần là:
$\frac{7}{{12}} - \frac{1}{2} = \frac{1}{{12}}$ (chai)
Đáp số: $\frac{1}{{12}}$chai nước giặt
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và thực hiện các phép tính cộng, trừ hai phân số để tìm được phân số ở dấu ?
Lời giải chi tiết:

Bài 62 Toán lớp 4 trang 83 là một bài luyện tập chung, tổng hợp các kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Để tính nhẩm nhanh, các em có thể sử dụng các kỹ năng đã học như phân tích số, sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân. Ví dụ:
25 + 18 = 25 + (20 - 2) = 45 - 2 = 43
12 x 5 = (10 + 2) x 5 = 50 + 10 = 60
Khi giải bài toán có lời văn, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Khi tính giá trị biểu thức, các em cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, nhân chia trước, cộng trừ sau.
Ví dụ: (15 + 25) x 2 - 10 = 40 x 2 - 10 = 80 - 10 = 70
Để giải các bài toán hình học, các em cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Ví dụ:
Chu vi hình chữ nhật: (chiều dài + chiều rộng) x 2
Diện tích hình chữ nhật: chiều dài x chiều rộng
Chu vi hình vuông: cạnh x 4
Diện tích hình vuông: cạnh x cạnh
loigiai.com.vn hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập Toán lớp 4 trang 83 - Bài 62: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!