Logo Header

Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Ôn tập phân số. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản của phân số, các phép toán với phân số và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 107, giúp các em học sinh tự học hiệu quả và nắm vững kiến thức.

Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được. Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn?

Luyện tập 1 Câu 5

    Video hướng dẫn giải

    Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được $\frac{1}{4}$ bể nước, vòi số 2 chảy được $\frac{2}{5}$ bể nước, vòi số 3 chảy được $\frac{7}{{20}}$ bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?

    Phương pháp giải:

    So sánh số phần nước chảy của ba vòi để tìm ra trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.

    Lời giải chi tiết:

    $\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\,\,\,;\,\,\,\frac{2}{5} = \frac{8}{{30}}$

    Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{8}{{20}}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{7}{{20}} < \frac{2}{5}$

    Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất.

    Luyện tập 2 Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Tính.

      $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}}$

      Phương pháp giải:

      Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết:

      $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}} = \frac{{7 \times 3 \times 3 \times 13}}{{13 \times 7 \times 3 \times 7}} = \frac{3}{7}$

      Luyện tập 2 Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Chọn câu trả lời đúng.

        Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 5 1

        Phương pháp giải:

        a) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

        b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{5}{7}$

        c) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh với phân số $\frac{3}{5}$

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta có $\frac{{22}}{{33}} < 1$. Chọn B

        b) $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$. Chọn C

        c) Ta có $\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} > \frac{3}{5}$ .Chọn D

        Luyện tập 1 Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Quy đồng mẫu số các phân số.

          Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          - Xác định mẫu số chung

          - Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

          - Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{4}{7}$và $\frac{{28}}{{35}}$

          $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}$

          b) $\frac{{13}}{{20}}$và $\frac{{53}}{{100}}$

          $\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}$

          c) $\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{8}$và $\frac{{11}}{{24}}$

          $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}$

          Luyện tập 1 Câu 2

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1 1

            Phương pháp giải:

            - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

            - Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. 

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1 2

            Luyện tập 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              >, <, =?

              Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3 1

              Phương pháp giải:

              - Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

              - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

              - Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3 2

              Luyện tập 2 Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết $\frac{5}{6}$ phút, Nam chạy hết $\frac{2}{3}$phút, Việt chạy hết $\frac{7}{{12}}$ phút, Rô-bốt chạy hết $\frac{{11}}{{12}}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

                Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 7 1

                Phương pháp giải:

                - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số đã cho ở đề bài

                - Kết luận ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng.

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$

                Ta có $\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{11}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{5}{6} < \frac{{11}}{{12}}$

                Bạn có thời gian chạy bé nhất sẽ về đích đầu tiên, bạn có thời gian chạy lớn nhất sẽ về đích cuối cùng.

                Vậy bạn Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng.

                Luyện tập 1 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Chọn câu trả lời đúng.

                  Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 0 1

                  Phương pháp giải:

                  a) Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

                  b) Đếm số con ếch trong mỗi hình, tìm $\frac{3}{5}$ só con ếch rồi chọn đáp án thích hợp

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Hình vẽ gồm 14 phần bằng nhau, có 9 phần được tô màu.

                  Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là $\frac{9}{{14}}$. Chọn C

                  b) Ta thấy, trong mỗi hình đều có 15 con ếch.

                  $\frac{3}{5}$ số con ếch là $15 \times \frac{3}{5} = 9$ (con ếch)

                  Ta thấy: Hình B có 9 con ếch được tô màu.

                  Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ số con ếch của hình B.

                  Luyện tập 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    Phương pháp giải:

                    Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của các phân số mới.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{2} = \frac{{20}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{19}}{4} = \frac{{38}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{4} = \frac{{18}}{8}$

                    Ta có $\frac{9}{4} < \frac{5}{2} < \frac{{28}}{8} < \frac{{38}}{8}$

                    Vậy tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn là: con vịt, con gà, con mèo, con thỏ.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 5
                    • Luyện tập 2
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1

                    Phương pháp giải:

                    a) Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

                    b) Đếm số con ếch trong mỗi hình, tìm $\frac{3}{5}$ só con ếch rồi chọn đáp án thích hợp

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Hình vẽ gồm 14 phần bằng nhau, có 9 phần được tô màu.

                    Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là $\frac{9}{{14}}$. Chọn C

                    b) Ta thấy, trong mỗi hình đều có 15 con ếch.

                    $\frac{3}{5}$ số con ếch là $15 \times \frac{3}{5} = 9$ (con ếch)

                    Ta thấy: Hình B có 9 con ếch được tô màu.

                    Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ số con ếch của hình B.

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 2

                    Phương pháp giải:

                    - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

                    - Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. 

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Quy đồng mẫu số các phân số.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 4

                    Phương pháp giải:

                    - Xác định mẫu số chung

                    - Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

                    - Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng

                    Lời giải chi tiết:

                    a) $\frac{4}{7}$và $\frac{{28}}{{35}}$

                    $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}$

                    b) $\frac{{13}}{{20}}$và $\frac{{53}}{{100}}$

                    $\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}$

                    c) $\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{8}$và $\frac{{11}}{{24}}$

                    $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}$

                    Video hướng dẫn giải

                    >, <, =?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 5

                    Phương pháp giải:

                    - Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

                    - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

                    - Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 6

                    Video hướng dẫn giải

                    Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được $\frac{1}{4}$ bể nước, vòi số 2 chảy được $\frac{2}{5}$ bể nước, vòi số 3 chảy được $\frac{7}{{20}}$ bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?

                    Phương pháp giải:

                    So sánh số phần nước chảy của ba vòi để tìm ra trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\,\,\,;\,\,\,\frac{2}{5} = \frac{8}{{30}}$

                    Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{8}{{20}}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{7}{{20}} < \frac{2}{5}$

                    Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất.

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 7

                    Phương pháp giải:

                    a) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

                    b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{5}{7}$

                    c) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh với phân số $\frac{3}{5}$

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Ta có $\frac{{22}}{{33}} < 1$. Chọn B

                    b) $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$. Chọn C

                    c) Ta có $\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} > \frac{3}{5}$ .Chọn D

                    Video hướng dẫn giải

                    Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của các phân số mới.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{2} = \frac{{20}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{19}}{4} = \frac{{38}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{4} = \frac{{18}}{8}$

                    Ta có $\frac{9}{4} < \frac{5}{2} < \frac{{28}}{8} < \frac{{38}}{8}$

                    Vậy tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn là: con vịt, con gà, con mèo, con thỏ.

                    Video hướng dẫn giải

                    Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết $\frac{5}{6}$ phút, Nam chạy hết $\frac{2}{3}$phút, Việt chạy hết $\frac{7}{{12}}$ phút, Rô-bốt chạy hết $\frac{{11}}{{12}}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 9

                    Phương pháp giải:

                    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số đã cho ở đề bài

                    - Kết luận ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$

                    Ta có $\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{11}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{5}{6} < \frac{{11}}{{12}}$

                    Bạn có thời gian chạy bé nhất sẽ về đích đầu tiên, bạn có thời gian chạy lớn nhất sẽ về đích cuối cùng.

                    Vậy bạn Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng.

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính.

                    $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}}$

                    Phương pháp giải:

                    Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}} = \frac{{7 \times 3 \times 3 \times 13}}{{13 \times 7 \times 3 \times 7}} = \frac{3}{7}$

                    Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 là một bài học quan trọng trong chương trình học Toán lớp 4, giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức về phân số đã học. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ nhận biết phân số, so sánh phân số, đến thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số.

                    I. Mục tiêu bài học

                    Thông qua bài học này, học sinh có thể:

                    • Nắm vững khái niệm phân số, tử số, mẫu số.
                    • Biết cách so sánh hai phân số.
                    • Thực hiện được các phép cộng, trừ, nhân, chia phân số.
                    • Vận dụng kiến thức về phân số vào giải quyết các bài toán thực tế.

                    II. Nội dung bài học

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 được chia thành các phần sau:

                    1. Bài 1: Điền vào chỗ trống để hoàn thành các phân số bằng nhau.
                    2. Bài 2: So sánh các phân số sau: a) 2/3 và 3/4; b) 1/2 và 2/5; c) 5/6 và 7/8.
                    3. Bài 3: Tính: a) 1/2 + 1/3; b) 2/5 - 1/4; c) 3/4 x 2/5; d) 5/6 : 1/2.
                    4. Bài 4: Giải bài toán: Một người có 20 quả cam. Người đó ăn 1/4 số cam, cho bạn 1/5 số cam. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu quả cam?

                    III. Hướng dẫn giải chi tiết

                    Bài 1: Để hoàn thành các phân số bằng nhau, ta cần tìm một số sao cho khi nhân với tử số và mẫu số của phân số đã cho, ta được một phân số mới bằng phân số cần tìm. Ví dụ: 1/2 = ?/4. Ta có 1 x 2 = 2, 2 x 2 = 4. Vậy 1/2 = 2/4.

                    Bài 2: Để so sánh hai phân số, ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số đó. Sau khi quy đồng, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. Ví dụ: So sánh 2/3 và 3/4. Ta quy đồng mẫu số của hai phân số là 12. Ta có 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vì 8 < 9 nên 2/3 < 3/4.

                    Bài 3: Để thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, ta cần quy đồng mẫu số của các phân số đó. Sau khi quy đồng, ta thực hiện các phép toán như cộng, trừ, nhân, chia các số nguyên. Ví dụ: Tính 1/2 + 1/3. Ta quy đồng mẫu số của hai phân số là 6. Ta có 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6. Vậy 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6.

                    Bài 4: Để giải bài toán này, ta cần tính số cam người đó đã ăn và số cam người đó đã cho bạn. Sau đó, ta lấy tổng số cam ban đầu trừ đi số cam đã ăn và số cam đã cho bạn để tìm số cam còn lại. Số cam người đó đã ăn là: 20 x 1/4 = 5 quả. Số cam người đó đã cho bạn là: 20 x 1/5 = 4 quả. Số cam còn lại là: 20 - 5 - 4 = 11 quả.

                    IV. Luyện tập thêm

                    Để củng cố kiến thức về phân số, các em học sinh có thể làm thêm các bài tập sau:

                    • Bài 1: Viết các phân số bằng nhau với phân số 3/5.
                    • Bài 2: So sánh các phân số sau: a) 1/3 và 2/5; b) 4/7 và 5/8.
                    • Bài 3: Tính: a) 2/3 + 1/4; b) 3/5 - 1/2; c) 1/2 x 3/4; d) 2/3 : 1/3.
                    • Bài 4: Giải bài toán: Một người có 30kg gạo. Người đó đã dùng 1/3 số gạo để nấu cơm, 1/5 số gạo để làm bánh. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu kg gạo?

                    V. Kết luận

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số. Việc nắm vững kiến thức về phân số là rất quan trọng để học tốt các môn học khác, đặc biệt là Toán và các môn khoa học tự nhiên. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập của loigiai.com.vn, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 4.

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!