Logo Header

Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Bài 6 Toán lớp 4 trang 21 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Luyện tập chung. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải các bài toán có liên quan đến các phép tính này.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 21, giúp các em học sinh tự học tại nhà hiệu quả và nắm vững kiến thức.

Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp

Luyện tập 1 Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người?

    Phương pháp giải:

    - Số khán giả nam = tổng số khán giả - số khán giả nữ.

    - Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữa = số khán giả nam – số khán giả nữ.

    Lời giải chi tiết:

    Số khán giả nam là:

    37 636 – 9 273 = 28 363 (người)

    Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là:

    28 363 - 9 273 = 19 090 (người)

    Đáp số: 19 090 người

    Luyện tập 2 Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Tính giá trị của biểu thức.

      a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243.

      b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6.

      Phương pháp giải:

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết:

      a) Với a = 539, b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135

      = 782 – 135

      = 647

      b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6

      = 2 370 + 630

      = 3 000

      Luyện tập 2 Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?

        Phương pháp giải:

        - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một quyển vở x 5.

        - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển vở.

        - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        1 bút mực: 8 500 đồng

        1 quyển vở: 6 500 đồng

        Mua 1 bút mực và 5 quyển vở

        Đưa: 50 000 đồng

        Trả lại: ? đồng

        Bài giải

        Số tiền mua 5 quyển vở là:

        6 500 x 5 = 32 500 (đồng)

        Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở là:

        8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng)

        Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là:

        50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)

        Đáp số: 9 000 đồng

        Luyện tập 1 Câu 1

          Video hướng dẫn giải

          Cho các số sau:

          Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 0 1

          a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

          b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

          c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.

          d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn.

          Phương pháp giải:

          a) Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.

          Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ

          b) So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

          c) Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

          d) Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

          Lời giải chi tiết:

          a) Số chẵn: 63 794, 59 872.

          Số lẻ: 65 237, 66 053.

          b) Ta có: 59 872 < 63 794 < 65 237 < 66 053.

          Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 59 872; 63 794; 65 237; 66 053.

          c) Số bé nhất là số 59 872.

          Làm tròn số 59 872 đến hàng chục ta được số: 59 870. (vì số 2 < 5, nên ta làm tròn xuống)

          d) Số lớn nhất là 66 053.

          Làm tròn 66 053 đến hàng chục nghìn ta được số 70 000. (vì số 6 > 5, nên ta làm tròn lên)

          Luyện tập 2 Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Tính giá trị biểu thức:

            Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7 1

            Phương pháp giải:

            - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

            - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

            Lời giải chi tiết:

            a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8

            = 64 824

            b) 27 164 + 8 470 + 1 230 = 35 634 + 1 230

            = 36 864

            Luyện tập 1 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Đặt tính rồi tính:

              Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 1

              Phương pháp giải:

              - Đặt tính

              - Với phép cộng, trừ: Thực hiện cộng, trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

              - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

              - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 2

              Luyện tập 2 Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu).

                Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 1

                Phương pháp giải:

                - Đặt tính

                - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

                - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 2

                Luyện tập 1 Câu 3

                  Video hướng dẫn giải

                  Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Hỏi bạn nào có nhiều tiền tiết kiệm nhất?

                  Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 1

                  Phương pháp giải:

                  Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số tiền của Mai là 20 000 + 10 000 x 6 = 20 000 + 60 000 = 80 000

                  Số tiền của Nam là 5 000 x 7 + 50 000 = 35 000 + 50 000 = 85 000 

                  Số tiền của Việt là 50 000 + 2 000 x 9 = 50 000 + 18 000 = 68 000

                  Ta có 68 000 < 80 000 < 85 000. Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.

                  Luyện tập 2 Câu 5

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong một chuyến đi du lịch:

                    Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?

                    Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.

                    Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8 1

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi.

                    Số lẻ là các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11.

                    Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4
                    • Luyện tập 2
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4
                      • -
                      • Câu 5

                    Video hướng dẫn giải

                    Cho các số sau:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1

                    a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

                    b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

                    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.

                    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn.

                    Phương pháp giải:

                    a) Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.

                    Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ

                    b) So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

                    c) Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                    d) Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Số chẵn: 63 794, 59 872.

                    Số lẻ: 65 237, 66 053.

                    b) Ta có: 59 872 < 63 794 < 65 237 < 66 053.

                    Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 59 872; 63 794; 65 237; 66 053.

                    c) Số bé nhất là số 59 872.

                    Làm tròn số 59 872 đến hàng chục ta được số: 59 870. (vì số 2 < 5, nên ta làm tròn xuống)

                    d) Số lớn nhất là 66 053.

                    Làm tròn 66 053 đến hàng chục nghìn ta được số 70 000. (vì số 6 > 5, nên ta làm tròn lên)

                    Video hướng dẫn giải

                    Đặt tính rồi tính:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính

                    - Với phép cộng, trừ: Thực hiện cộng, trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

                    - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

                    - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Hỏi bạn nào có nhiều tiền tiết kiệm nhất?

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4

                    Phương pháp giải:

                    Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số tiền của Mai là 20 000 + 10 000 x 6 = 20 000 + 60 000 = 80 000

                    Số tiền của Nam là 5 000 x 7 + 50 000 = 35 000 + 50 000 = 85 000 

                    Số tiền của Việt là 50 000 + 2 000 x 9 = 50 000 + 18 000 = 68 000

                    Ta có 68 000 < 80 000 < 85 000. Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.

                    Video hướng dẫn giải

                    Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người?

                    Phương pháp giải:

                    - Số khán giả nam = tổng số khán giả - số khán giả nữ.

                    - Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữa = số khán giả nam – số khán giả nữ.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số khán giả nam là:

                    37 636 – 9 273 = 28 363 (người)

                    Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là:

                    28 363 - 9 273 = 19 090 (người)

                    Đáp số: 19 090 người

                    Video hướng dẫn giải

                    Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu).

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính

                    - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

                    - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính giá trị của biểu thức.

                    a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243.

                    b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6.

                    Phương pháp giải:

                    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Với a = 539, b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135

                    = 782 – 135

                    = 647

                    b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6

                    = 2 370 + 630

                    = 3 000

                    Video hướng dẫn giải

                    Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?

                    Phương pháp giải:

                    - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một quyển vở x 5.

                    - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển vở.

                    - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    1 bút mực: 8 500 đồng

                    1 quyển vở: 6 500 đồng

                    Mua 1 bút mực và 5 quyển vở

                    Đưa: 50 000 đồng

                    Trả lại: ? đồng

                    Bài giải

                    Số tiền mua 5 quyển vở là:

                    6 500 x 5 = 32 500 (đồng)

                    Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở là:

                    8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng)

                    Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là:

                    50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)

                    Đáp số: 9 000 đồng

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính giá trị biểu thức:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7

                    Phương pháp giải:

                    - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

                    - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8

                    = 64 824

                    b) 27 164 + 8 470 + 1 230 = 35 634 + 1 230

                    = 36 864

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong một chuyến đi du lịch:

                    Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?

                    Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.

                    Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi.

                    Số lẻ là các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11.

                    Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi.

                    Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

                    Bài 6 Toán lớp 4 trang 21 thuộc chương trình Kết nối tri thức, là phần luyện tập chung nhằm giúp học sinh ôn lại và củng cố các kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các kỹ năng giải toán cơ bản.

                    Nội dung bài tập Luyện tập chung Toán lớp 4 trang 21

                    Bài tập Luyện tập chung Toán lớp 4 trang 21 bao gồm các bài tập sau:

                    1. Bài 1: Tính nhẩm.
                    2. Bài 2: Tính.
                    3. Bài 3: Giải bài toán.
                    4. Bài 4: Bài toán có lời văn.

                    Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

                    Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong Luyện tập chung Toán lớp 4 trang 21:

                    Bài 1: Tính nhẩm

                    Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính đơn giản như cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.

                    Ví dụ: 25 + 15 = 40; 50 - 20 = 30; 7 x 8 = 56; 48 : 6 = 8

                    Bài 2: Tính

                    Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có số lớn hơn. Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau) và kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                    Ví dụ: 123 + 456 = 579; 789 - 321 = 468; 23 x 4 = 92; 84 : 3 = 28

                    Bài 3: Giải bài toán

                    Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các phép tính đã học. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán và lựa chọn phép tính phù hợp để giải.

                    Ví dụ: Một cửa hàng có 125 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 45 kg gạo, buổi chiều bán được 30 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                    Giải: Số gạo còn lại là: 125 - 45 - 30 = 50 (kg)

                    Bài 4: Bài toán có lời văn

                    Bài 4 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ nội dung của bài toán, phân tích thông tin và đưa ra phương án giải phù hợp.

                    Ví dụ: Một người nông dân trồng được 150 cây cam. Người đó muốn chia đều số cây cam này vào 5 khu vườn. Hỏi mỗi khu vườn có bao nhiêu cây cam?

                    Giải: Mỗi khu vườn có số cây cam là: 150 : 5 = 30 (cây)

                    Mẹo học tốt Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung

                    • Nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.
                    • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.
                    • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
                    • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
                    • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

                    loigiai.com.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải các bài tập trong Luyện tập chung Toán lớp 4 trang 21 và đạt kết quả tốt trong môn học Toán.

                    Phép tínhKết quả
                    25 + 1540
                    50 - 2030
                    7 x 856
                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!