Bài 48 Toán lớp 4 trang 33 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Luyện tập chung. Bài học này giúp các em học sinh củng cố lại các kiến thức đã học về các phép tính với số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em học sinh tự học hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Tính nhẩm a) 48 256 x 10 Trường Tiểu học Hoà Bình có hai mảnh vườn trồng hoa. Mảnh vườn trồng hoa hồng dạng hình chữ nhật có chiều dài 14 m, chiều rộng 10 m
Video hướng dẫn giải
Khối 4 của Trường Tiểu học Nguyễn Trãi gồm 1 lớp có 27 học sinh và 6 lớp, mỗi lớp có 34 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp khối 4 của trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
- Tìm số học sinh khối lớp 4 có tất cả
- Tìm tổng số lớp của khối Bốn
- Tìm số học sinh học sinh trung bình của mỗi lớp
Lời giải chi tiết:
Số học sinh của khối 4 là:
27 x 1 + 34 x 6 = 231 (học sinh)
Số lớp của khối 4 là:
1 + 6 = 7 (lớp)
Trung bình mỗi lớp khối 4 có số học sinh là:
231 : 7 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
Video hướng dẫn giải
Một cửa hàng hoa quả nhập về 15 thùng xoài nặng như nhau, cân nặng tất cả 675 kg. Cửa hàng đã bán hết 8 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xoài?
Phương pháp giải:
Cách 1:
- Cân nặng của 1 thùng xoài = cân nặng của 15 thùng xoài : 15.
- Số thùng xoài còn lại = số thùng xoài nhập về - số thùng xoài đã bán
- Số kg xoài còn lại = cân nặng của 1 thùng xoài x số thùng xoài còn lại.
Cách 2:
- Cân nặng của 1 thùng xoài = cân nặng của 15 thùng xoài : 15.
- Cân nặng của 8 thùng xoài = cân nặng của 1 thùng xoài x 8.
- Số kg xoài còn lại = cân nặng của 15 thùng xoài – cân nặng của 8 thùng xoài.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
15 thùng: 675 kg
Đã bán: 8 thùng
Còn lại: ? kg
Bài giải
Cách 1:
Cân nặng của 1 thùng xoài là: 675 : 15 = 45 (kg)
Số thùng xoài mà cửa hàng còn lại là:
15 – 8 = 7 (kg)
Số kg xoài cửa hàng còn lại là:
45 x 7 = 315 (kg)
Đáp số: 315 kg xoài
Cách 2:
Cân nặng của 1 thùng xoài là:
675 : 15 = 45 (kg)
Cân nặng của 8 thùng xoài là:
45 x 8 = 360 (kg)
Số kg xoài cửa hàng còn lại là:
675 – 360 = 315 (kg)
Đáp số: 315 kg xoài
Video hướng dẫn giải
Số?
a) ......... x 7 = 14 742
b) ........ : 24 = 815
Phương pháp giải:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
a) ……. x 7 = 14 742
14 742 : 7 = 2 106
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 2 106
b) …….. : 24 = 815
815 x 24 = 19 560
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 19 560
Video hướng dẫn giải
Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hộp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì?
Phương pháp giải:
- Tìm số bút chì trong mỗi hộp
- Tìm số hộp đựng 760 cái bút chì.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
72 bút chì: 6 hộp
760 bút chì: ? hộp, còn thừa thừa ? bút chì
Bài giải
Số chiếc bút chì trong mỗi hộp là: 72: 6 = 12 (bút chì)
Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4)
Vậy 760 cái bút chì thì xếp được 63 hộp và còn thừa 4 cái bút chì.
Đáp số: 63 hộp ; thừa 4 cái bút chì
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
- Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, ... cho 10, 100, 1 000, ... ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, ... chữ số 0 ở bên phải số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 48 256 x 10 = 482 560
5 437 x 100 = 543 700
7 192 x 1 000 = 7 192 000
b) 625 400 : 100 = 6 254
395 800 : 10 = 39 580
960 000: 1 000 = 960
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Nhân lần lượt từ phải sang trái; Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 512 x 20 x 5
= 512 x (20 x 5)
= 512 x 100
= 51 200
b) 125 x 32 x 8
= (125 x 8) x 32
= 1 000 x 32
= 32 000
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng các công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
930 x 65 + 65 x 70 = 65 x (930 + 70)
= 65 x 1 000
= 65 000
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tính nhẩm
Lời giải chi tiết:
a) 20 x 40 = 800
70 x 60 = 4 200
400 x 20 = 8 000
900 x 30 = 27 000
b) 900 : 30 = 90 : 3 = 30
240 : 80 = 24 : 8 = 3
3 600 : 600 = 36 : 6 = 6
28 000 : 400 = 280 : 4 = 70
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính và kết quả của từng phép tính.
Lời giải chi tiết:

Ý b sai vì tích riêng thứ hai phải lùi sang trái 1 cột (so với tích riêng thứ nhất).
Video hướng dẫn giải
Đ, S?
Trường Tiểu học Hoà Bình có hai mảnh vườn trồng hoa. Mảnh vườn trồng hoa hồng dạng hình chữ nhật có chiều dài 14 m, chiều rộng 10 m. Mảnh vườn trồng hoa cúc dạng hình vuông có cạnh 12 m.

a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau. …….
b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. ……..
c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. ………
Phương pháp giải:
Tính chu vi, diện tích hai mảnh vườn rồi xét tính đúng sai của từng câu.
Lời giải chi tiết:
Chu vi mảnh vườn hoa hồng là (14 + 10) x 2 = 48 (m)
Chu vi mảnh vườn hoa cúc là 12 x 4 = 48 (m)
Diện tích mảnh vườn hoa hồng là: 14 x 10 = 140 (m2)
Diện tích mảnh vườn hoa cúc là: 12 x 12 = 144 (m2)
a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau. Đ
b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. S
c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. Đ
Video hướng dẫn giải
Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong toà nhà nào?

Phương pháp giải:
- Tính kết quả các phép tính
- Xác định con đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Các phép tính có kết quả là số lẻ là:
90 090 : 30 = 3 003
605 x 13 = 7 865
145 000 : 1 000 = 145
163 x 7 = 1 141
Ta có đường đi như sau:

Vậy kho báu nằm trong tòa nhà màu nâu.
Video hướng dẫn giải
Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?

Phương pháp giải:
- Tính kết quả để xác định xem phép tính nào có kết quả lớn nhất
- Kết luận bạn nào nhận được quà.
Lời giải chi tiết:
A. 272 000 : 8 = 34 000
B. 3 900 x 9 = 35 100
C. 963 000 : 30 = 32 100
D. 500 x70 = 35 000
Ta có 32 100 < 34 000 < 35 000 < 35 100 nên ô cửa B ghi phép tính có kết quả lớn nhất
Vậy bạn Việt nhận được quà.
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
- Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, ... cho 10, 100, 1 000, ... ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, ... chữ số 0 ở bên phải số đó.
Lời giải chi tiết:
a) 48 256 x 10 = 482 560
5 437 x 100 = 543 700
7 192 x 1 000 = 7 192 000
b) 625 400 : 100 = 6 254
395 800 : 10 = 39 580
960 000: 1 000 = 960
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Nhân lần lượt từ phải sang trái; Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đ, S?
Trường Tiểu học Hoà Bình có hai mảnh vườn trồng hoa. Mảnh vườn trồng hoa hồng dạng hình chữ nhật có chiều dài 14 m, chiều rộng 10 m. Mảnh vườn trồng hoa cúc dạng hình vuông có cạnh 12 m.

a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau. …….
b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. ……..
c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. ………
Phương pháp giải:
Tính chu vi, diện tích hai mảnh vườn rồi xét tính đúng sai của từng câu.
Lời giải chi tiết:
Chu vi mảnh vườn hoa hồng là (14 + 10) x 2 = 48 (m)
Chu vi mảnh vườn hoa cúc là 12 x 4 = 48 (m)
Diện tích mảnh vườn hoa hồng là: 14 x 10 = 140 (m2)
Diện tích mảnh vườn hoa cúc là: 12 x 12 = 144 (m2)
a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau. Đ
b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. S
c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. Đ
Video hướng dẫn giải
Khối 4 của Trường Tiểu học Nguyễn Trãi gồm 1 lớp có 27 học sinh và 6 lớp, mỗi lớp có 34 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp khối 4 của trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
- Tìm số học sinh khối lớp 4 có tất cả
- Tìm tổng số lớp của khối Bốn
- Tìm số học sinh học sinh trung bình của mỗi lớp
Lời giải chi tiết:
Số học sinh của khối 4 là:
27 x 1 + 34 x 6 = 231 (học sinh)
Số lớp của khối 4 là:
1 + 6 = 7 (lớp)
Trung bình mỗi lớp khối 4 có số học sinh là:
231 : 7 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
Video hướng dẫn giải
Tính nhẩm (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tính nhẩm
Lời giải chi tiết:
a) 20 x 40 = 800
70 x 60 = 4 200
400 x 20 = 8 000
900 x 30 = 27 000
b) 900 : 30 = 90 : 3 = 30
240 : 80 = 24 : 8 = 3
3 600 : 600 = 36 : 6 = 6
28 000 : 400 = 280 : 4 = 70
Video hướng dẫn giải
Một cửa hàng hoa quả nhập về 15 thùng xoài nặng như nhau, cân nặng tất cả 675 kg. Cửa hàng đã bán hết 8 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xoài?
Phương pháp giải:
Cách 1:
- Cân nặng của 1 thùng xoài = cân nặng của 15 thùng xoài : 15.
- Số thùng xoài còn lại = số thùng xoài nhập về - số thùng xoài đã bán
- Số kg xoài còn lại = cân nặng của 1 thùng xoài x số thùng xoài còn lại.
Cách 2:
- Cân nặng của 1 thùng xoài = cân nặng của 15 thùng xoài : 15.
- Cân nặng của 8 thùng xoài = cân nặng của 1 thùng xoài x 8.
- Số kg xoài còn lại = cân nặng của 15 thùng xoài – cân nặng của 8 thùng xoài.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
15 thùng: 675 kg
Đã bán: 8 thùng
Còn lại: ? kg
Bài giải
Cách 1:
Cân nặng của 1 thùng xoài là: 675 : 15 = 45 (kg)
Số thùng xoài mà cửa hàng còn lại là:
15 – 8 = 7 (kg)
Số kg xoài cửa hàng còn lại là:
45 x 7 = 315 (kg)
Đáp số: 315 kg xoài
Cách 2:
Cân nặng của 1 thùng xoài là:
675 : 15 = 45 (kg)
Cân nặng của 8 thùng xoài là:
45 x 8 = 360 (kg)
Số kg xoài cửa hàng còn lại là:
675 – 360 = 315 (kg)
Đáp số: 315 kg xoài
Video hướng dẫn giải
Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?

Phương pháp giải:
- Tính kết quả để xác định xem phép tính nào có kết quả lớn nhất
- Kết luận bạn nào nhận được quà.
Lời giải chi tiết:
A. 272 000 : 8 = 34 000
B. 3 900 x 9 = 35 100
C. 963 000 : 30 = 32 100
D. 500 x70 = 35 000
Ta có 32 100 < 34 000 < 35 000 < 35 100 nên ô cửa B ghi phép tính có kết quả lớn nhất
Vậy bạn Việt nhận được quà.
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 512 x 20 x 5
= 512 x (20 x 5)
= 512 x 100
= 51 200
b) 125 x 32 x 8
= (125 x 8) x 32
= 1 000 x 32
= 32 000
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính và kết quả của từng phép tính.
Lời giải chi tiết:

Ý b sai vì tích riêng thứ hai phải lùi sang trái 1 cột (so với tích riêng thứ nhất).
Video hướng dẫn giải
Số?
a) ......... x 7 = 14 742
b) ........ : 24 = 815
Phương pháp giải:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
a) ……. x 7 = 14 742
14 742 : 7 = 2 106
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 2 106
b) …….. : 24 = 815
815 x 24 = 19 560
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 19 560
Video hướng dẫn giải
Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hộp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì?
Phương pháp giải:
- Tìm số bút chì trong mỗi hộp
- Tìm số hộp đựng 760 cái bút chì.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
72 bút chì: 6 hộp
760 bút chì: ? hộp, còn thừa thừa ? bút chì
Bài giải
Số chiếc bút chì trong mỗi hộp là: 72: 6 = 12 (bút chì)
Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4)
Vậy 760 cái bút chì thì xếp được 63 hộp và còn thừa 4 cái bút chì.
Đáp số: 63 hộp ; thừa 4 cái bút chì
Video hướng dẫn giải
Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong toà nhà nào?

Phương pháp giải:
- Tính kết quả các phép tính
- Xác định con đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Các phép tính có kết quả là số lẻ là:
90 090 : 30 = 3 003
605 x 13 = 7 865
145 000 : 1 000 = 145
163 x 7 = 1 141
Ta có đường đi như sau:

Vậy kho báu nằm trong tòa nhà màu nâu.
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng các công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
930 x 65 + 65 x 70 = 65 x (930 + 70)
= 65 x 1 000
= 65 000
Bài 48 Toán lớp 4 trang 33 thuộc chương trình Kết nối tri thức, là một bài luyện tập quan trọng giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng đã được học.
Bài 48 Luyện tập chung bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 48:
Để giải các bài tập về phép tính, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số có nhiều chữ số. Chú ý thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự từ trái sang phải, và kiểm tra lại kết quả sau khi tính xong.
Ví dụ:
12345 + 6789 = 19134
9876 - 4321 = 5555
234 x 56 = 13104
789 : 3 = 263
Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán. Sau đó, lập kế hoạch giải bài toán, và thực hiện các phép tính cần thiết để tìm ra đáp án.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo cửa hàng bán được trong một ngày là: 120 + 85 = 205 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 205 = 145 (kg)
Đáp số: 145 kg
Để tính diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông, học sinh cần nắm vững công thức tính diện tích và chu vi của các hình này.
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
Chu vi hình vuông = cạnh x 4
Các bài tập tổng hợp thường kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau. Để giải các bài tập này, học sinh cần vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học, và suy luận logic để tìm ra đáp án.
Loigiai.com.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong bài 48 Toán lớp 4 trang 33. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!