Logo Header

Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho môn Hình học

Bài học về hình vuông là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng nhất trong chương trình Toán 6. Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều được thiết kế khoa học, giúp học sinh củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, bạn sẽ được kiểm tra kiến thức một cách toàn diện và hiệu quả. Hãy bắt đầu ngay để tự tin chinh phục môn Toán!

Đề bài

    Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 1

    Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(MN\) và \(PQ\) song song
    • B.
      \(MN\) và \(NP\) song song
    • C.
      \(MQ\) và \(PQ\) song song
    • D.
      \(MN\) và \(MQ\) song song
    Câu 2 :

    Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây sai?

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 2

    • A.
      \(MN = PQ\)
    • B.

      \(MQ = QP\)

    • C.
      \(MN = NP\)
    • D.
      \(MN = MP\)
    Câu 3 :

    Chọn phát biểu sai?

    • A.
      Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau
    • B.
      Hình vuông có bốn cặp cạnh đối song song
    • C.
      Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau
    • D.
      Hình vuông có bốn góc bằng nhau
    Câu 4 :

    Hình dưới đây có tất cả bao nhiêu hình vuông?

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 3
    • A.
      9
    • B.
      14
    • C.
      10
    • D.
      13
    Câu 5 :

    Cho hình vuông ABCD có chu vi bằng 28cm. Diện tích hình vuông ABCD là:

    • A.
      \(49\,cm\)
    • B.
      \(28\,c{m^2}\)
    • C.
      \(49\,c{m^2}\)
    • D.
      \(112\,c{m^2}\)
    Câu 6 :

    Người ta uốn một đoạn dây đồng vừa đủ thành một hình vuông cạnh 15cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó.

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 4
    • A.
      60 cm
    • B.
      15 cm
    • C.
      60 cm2
    • D.
      225 cm
    Câu 7 :

    Mỗi viên gạch hoa hình vuông có cạnh 20 cm. Tính chu vi hình vuông ghép bởi 4 viên gạch hoa như hình vẽ dưới đây:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 5
    • A.
      80 cm
    • B.

      160 cm

    • C.
      400 cm
    • D.
      40 cm
    Câu 8 :

    Một hồ nước hình vuông cạnh 30 m. Tính chu vi hồ nước đó.

    • A.

      120 m

    • B.
      60 m
    • C.
      120 dm
    • D.
      900 m
    Câu 9 :

    Cần bao nhiêu viên gạch hình vuông cạnh 50 cm để lát kín căn phòng có nền là hình vuông có cạnh 12 m?

    • A.
      240 viên
    • B.
      144 viên
    • C.
      24 viên
    • D.
      576 viên
    Câu 10 :

    Chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là 7 cm lần lượt là

    • A.
      \(28\,\,cm;\,\,49\,cm\)
    • B.
      \(28\,\,c{m^2};\,\,49\,cm\)
    • C.
      \(49\,cm;\,\,28\,\,c{m^2}\)
    • D.
      \(28\,\,cm;\,\,49\,c{m^2}\)
    Câu 11 :

    Người ta mở rộng một cái ao hình vuông để được một cái ao hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Sau khi mở rộng, diện tích ao tăng thêm 600m2 và diện tích ao mới gấp 4 lần ao cũ. Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 3m. 

    • A.
      120
    • B.
      117
    • C.
      119
    • D.
      122
    Câu 12 :

    Sân trường em hình vuông. Để tăng thêm diện tích nhà trường mở rộng về mỗi phía 4m thì diện tích tăng thêm 192m2. Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?

    • A.
      16 m2
    • B.
      32 m2
    • C.
      64 m2
    • D.
      128 m2
    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 6

    Cho chu vi tứ giác ACDE bằng 45 cm, chu vi tam giác ABC bằng 32 cm, AC = 10 cm. Khi đó chu vi hình ABCDE là:

    • A.
      77 cm
    • B.
      67 cm
    • C.
      57 cm
    • D.
      87 cm
    Câu 14 :

     Tìm chu vi hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh bằng nhau, biết cạnh MN = 4cm.

    • A.
      16 dm
    • B.
      16 mm
    • C.
      12 cm
    • D.
      16 cm
    Câu 15 :

     Tìm chu vi hình tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau, biết cạnh AC = 5 cm.

    • A.
      15 dm
    • B.
      10 cm
    • C.
      15 cm
    • D.
      20 cm
    Câu 16 :

    Cho diện tích tứ giác (1) bằng \(20\,\,c{m^2}\), Diện tích tam giác (2) bằng \(16\,\,c{m^2}\), Khi đó diện tích của hình trên bằng:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 7
    • A.
      \(36\,cm\)
    • B.
      \(36\,d{m^2}\)
    • C.
      \(26\,c{m^2}\)
    • D.
      \(36\,\,c{m^2}\)
    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC có độ dài cạnh AB bằng 12 cm.Tổng độ dài hai cạnh BC và CA hơn độ dài cạnh AB là 7cm, chu vi tam giác ABC bằng:

    • A.
      19 cm
    • B.
      31 cm
    • C.
      17 cm
    • D.
      31 dm

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 8

    Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.
      \(MN\) và \(PQ\) song song
    • B.
      \(MN\) và \(NP\) song song
    • C.
      \(MQ\) và \(PQ\) song song
    • D.
      \(MN\) và \(MQ\) song song

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Trong hình vuông, hai cặp cạnh đối song song với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trong hình vuông \(MNPQ\) có hai cặp cạnh đối song song với nhau là:

    + \(MN\) và \(PQ\).

    + \(MQ\) và \(NP\)

    => Đáp án A đúng.

    Câu 2 :

    Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây sai?

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 9

    • A.
      \(MN = PQ\)
    • B.

      \(MQ = QP\)

    • C.
      \(MN = NP\)
    • D.
      \(MN = MP\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Trong hình vuông:

    - Bốn cạnh bằng nhau.

    - Hai đường chéo bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Hình vuông \(MNPQ\) có: \(MN = NP = PQ = MQ\)

    => Đáp án A, B, C đúng.

    Đáp án D sai do \(MN\) là cạnh của hình vuông, \(MP\) là đường chéo nên \(MN = MP\) là sai.

    Câu 3 :

    Chọn phát biểu sai?

    • A.
      Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau
    • B.
      Hình vuông có bốn cặp cạnh đối song song
    • C.
      Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau
    • D.
      Hình vuông có bốn góc bằng nhau

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Hình vuông có hai cặp cạnh đối song song => Đáp án B sai.

    Câu 4 :

    Hình dưới đây có tất cả bao nhiêu hình vuông?

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 10
    • A.
      9
    • B.
      14
    • C.
      10
    • D.
      13

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đếm số hình vuông nhỏ + số hình vuông được ghép từ các ô vuông nhỏ.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 11

    Ta đánh số như hình trên:

    + 9 hình vuông nhỏ là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

    + 4 hình vuông được gép từ bốn hình vuông nhỏ là: 1245, 2356, 4578, 5689.

    + 1 hình vuông lớn được ghép từ 9 hình vuông nhỏ.

    Vậy có tất cả \(9 + 4 + 1 = 14\) hình vuông.

    Câu 5 :

    Cho hình vuông ABCD có chu vi bằng 28cm. Diện tích hình vuông ABCD là:

    • A.
      \(49\,cm\)
    • B.
      \(28\,c{m^2}\)
    • C.
      \(49\,c{m^2}\)
    • D.
      \(112\,c{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Cạnh của hình vuông = Chu vi : 4

    => Diện tích hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    - Ta có cạnh AB = BC = CD = DA = 28 : 4 = 7 cm.- Diện tích hình vuông ABCD = 7 .7 = 49 cm2.

    Câu 6 :

    Người ta uốn một đoạn dây đồng vừa đủ thành một hình vuông cạnh 15cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó.

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 12
    • A.
      60 cm
    • B.
      15 cm
    • C.
      60 cm2
    • D.
      225 cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Độ dài đoạn dây đồng bằng chu vi hình vuông.

    - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

    Lời giải chi tiết :

    Độ dài đoạn dây đồng đó là:

    15 . 4 = 60 (cm)

    Câu 7 :

    Mỗi viên gạch hoa hình vuông có cạnh 20 cm. Tính chu vi hình vuông ghép bởi 4 viên gạch hoa như hình vẽ dưới đây:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 13
    • A.
      80 cm
    • B.

      160 cm

    • C.
      400 cm
    • D.
      40 cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm độ dài cạnh của hình vuông.

    - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

    Lời giải chi tiết :

    Cạnh của hình vuông là:

    20 + 20 = 40 (cm)

    Chu vi hình vuông là:

    40 . 4 = 160 (cm)

    Câu 8 :

    Một hồ nước hình vuông cạnh 30 m. Tính chu vi hồ nước đó.

    • A.

      120 m

    • B.
      60 m
    • C.
      120 dm
    • D.
      900 m

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi hồ nước là:

    30 . 4 = 120 (m)

    Câu 9 :

    Cần bao nhiêu viên gạch hình vuông cạnh 50 cm để lát kín căn phòng có nền là hình vuông có cạnh 12 m?

    • A.
      240 viên
    • B.
      144 viên
    • C.
      24 viên
    • D.
      576 viên

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Đổi các dữ kiện ra cùng đơn vị đo

    - Tính diện tích hình vuông

    - Tính diện tích căn phòng

    - Số viên gạch = Diện tích căn phòng : Diện tích một viên gạch

    Lời giải chi tiết :

    Đổi 50 cm = 0,5 m.

    Diện tích một viên gạch là: \(0,5.0,5 = 0,25\,\,({m^2})\)

    Diện tích căn phòng là: \(12.12 = 144\,\,({m^2})\)

    Số viên gạch để lát kín căn phòng là: \(144:0,25 = 576\) (viên)

    Câu 10 :

    Chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là 7 cm lần lượt là

    • A.
      \(28\,\,cm;\,\,49\,cm\)
    • B.
      \(28\,\,c{m^2};\,\,49\,cm\)
    • C.
      \(49\,cm;\,\,28\,\,c{m^2}\)
    • D.
      \(28\,\,cm;\,\,49\,c{m^2}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chu vi hình vuông cạnh \(a\) là: \(C = 4a\)

    Diện tích hình vuông cạnh \(a\) là: \(S = a.a = {a^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi hình vuông là: \(4.7 = 28\) (\(cm\))

    Diện tích hình vuông là: \({7^2} = 49\,(c{m^2})\)

    Câu 11 :

    Người ta mở rộng một cái ao hình vuông để được một cái ao hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Sau khi mở rộng, diện tích ao tăng thêm 600m2 và diện tích ao mới gấp 4 lần ao cũ. Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 3m. 

    • A.
      120
    • B.
      117
    • C.
      119
    • D.
      122

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích áo mới.

    - Tính diện tích hình vuông khi chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích bằng nhau.

    => Chiều dài và chiều rộng của ao mới.

    - Tính chu vi áo mới.

    - Tính số cọc để rào xung quanh ao mới.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có sơ đồ:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 14

    Diện tích ao mới là:

    600 : (4 – 1) . 4 = 800 (m2)

    Ta chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích bằng nhau như hình vẽ. Diện tích một hình vuông là:

    800 : 2 = 400 (m2)

    Vì 400 = 20 . 20

    Cạnh của hình vuông hay chiều rộng của ao mới là 20m

    Chiều dài của ao mới là: 20 . 2 = 40 (m)

    Chu vi áo mới là:

    (40 + 20) . 2 = 120(m)

    Vì ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 3m nên số cọc để rào xung quanh ao mới là:

    (120 – 3) : 1 = 117 (chiếc)

    Câu 12 :

    Sân trường em hình vuông. Để tăng thêm diện tích nhà trường mở rộng về mỗi phía 4m thì diện tích tăng thêm 192m2. Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?

    • A.
      16 m2
    • B.
      32 m2
    • C.
      64 m2
    • D.
      128 m2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Diện tích tăng thêm bằng diện tích 4 hình vuông nhỏ cạnh bằng 4m và 4 hình chữ nhật có 1 cạnh bằng 4 m và 1 cạnh bằng cạnh hình vuông

    - Tinh diện tích 4 hình vuông nhỏ

    - Tính diện tích 4 hình chữ nhật

    - Tính diện tích 1 hình chữ nhật

    - Tính cạnh hình vuông đã cho

    => Diện tích sân trường lúc chưa mở rộng.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 15

    Diện tích tăng thêm bằng diện tích 4 hình vuông nhỏ cạnh bằng 4m và 4 hình chữ nhật có 1 cạnh bằng 4 m và 1 cạnh bằng cạnh hình vuông

    Diện tích 4 hình vuông nhỏ là: 4 . (4 . 4) = 64 m2

    Diện tích 4 hình chữ nhật là: 192 - 64 = 128 m2

    Diện tích 1 hình chữ nhật là 128 : 4 = 32 m2

    Cạnh hình vuông đã cho là: 32 : 4 = 8 m

    Diện tích sân trường lúc chưa mở rộng là: 8 . 8 = 64 m2

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 16

    Cho chu vi tứ giác ACDE bằng 45 cm, chu vi tam giác ABC bằng 32 cm, AC = 10 cm. Khi đó chu vi hình ABCDE là:

    • A.
      77 cm
    • B.
      67 cm
    • C.
      57 cm
    • D.
      87 cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng chu vi tứ giác ACDE và tam giác ABC.

    - Chu vi hình ABCDE = tổng - 2.AC

    Lời giải chi tiết :

    Tổng chu vi tứ giác ACDE và tam giác ABC là:

    \(45 + 32 = 77\) (cm)

    Trong tổng trên cạnh AC đã được tính hai lần, mà hình ABCDE không chứa cạnh AC nên:

    Chu vi hình ABCDE là: \(77 - 2.10 = 57\) (cm)

    Câu 14 :

     Tìm chu vi hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh bằng nhau, biết cạnh MN = 4cm.

    • A.
      16 dm
    • B.
      16 mm
    • C.
      12 cm
    • D.
      16 cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chu vi của một hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Do hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh bằng nhau và MN = 4cm nên :

    Chu vi tứ giác MNPQ là: \(4 + 4 + 4 + 4 = 16\) (cm)

    Cách khác:

    Chu vi tứ giác MNPQ là: \(4.4 = 16\) (cm)

    Câu 15 :

     Tìm chu vi hình tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau, biết cạnh AC = 5 cm.

    • A.
      15 dm
    • B.
      10 cm
    • C.
      15 cm
    • D.
      20 cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Do hình tam giác ABC có bốn cạnh bằng nhau và AC = 5 cm nên :

    Chu vi tam giác ABC là: \(5 + 5 + 5 = 15\)(cm)

    Cách khác:

    Chu vi tam giác ABC là: \(5.3 = 15\) (cm).

    Câu 16 :

    Cho diện tích tứ giác (1) bằng \(20\,\,c{m^2}\), Diện tích tam giác (2) bằng \(16\,\,c{m^2}\), Khi đó diện tích của hình trên bằng:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 17
    • A.
      \(36\,cm\)
    • B.
      \(36\,d{m^2}\)
    • C.
      \(26\,c{m^2}\)
    • D.
      \(36\,\,c{m^2}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Diện tích hình đã cho bằng tổng diện tích tứ giác (1) và (2).

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích hình đã cho là: \(20 + 16 = 36\) (\(c{m^2}\)).

    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC có độ dài cạnh AB bằng 12 cm.Tổng độ dài hai cạnh BC và CA hơn độ dài cạnh AB là 7cm, chu vi tam giác ABC bằng:

    • A.
      19 cm
    • B.
      31 cm
    • C.
      17 cm
    • D.
      31 dm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm tổng độ dài hai cạnh BC và CA

    - Chu vi tam giác ABC = tổng độ dài hai cạnh BC và CA + độ dài cạnh AB.

    Lời giải chi tiết :

    - Tổng độ dài hai cạnh BC và CA bằng:

    12 + 7 = 19 (cm)

    - Chu vi tam giác ABC:

    12 + 19 = 31 (cm)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 1

      Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(MN\) và \(PQ\) song song
      • B.
        \(MN\) và \(NP\) song song
      • C.
        \(MQ\) và \(PQ\) song song
      • D.
        \(MN\) và \(MQ\) song song
      Câu 2 :

      Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây sai?

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 2

      • A.
        \(MN = PQ\)
      • B.

        \(MQ = QP\)

      • C.
        \(MN = NP\)
      • D.
        \(MN = MP\)
      Câu 3 :

      Chọn phát biểu sai?

      • A.
        Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau
      • B.
        Hình vuông có bốn cặp cạnh đối song song
      • C.
        Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau
      • D.
        Hình vuông có bốn góc bằng nhau
      Câu 4 :

      Hình dưới đây có tất cả bao nhiêu hình vuông?

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 3
      • A.
        9
      • B.
        14
      • C.
        10
      • D.
        13
      Câu 5 :

      Cho hình vuông ABCD có chu vi bằng 28cm. Diện tích hình vuông ABCD là:

      • A.
        \(49\,cm\)
      • B.
        \(28\,c{m^2}\)
      • C.
        \(49\,c{m^2}\)
      • D.
        \(112\,c{m^2}\)
      Câu 6 :

      Người ta uốn một đoạn dây đồng vừa đủ thành một hình vuông cạnh 15cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó.

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 4
      • A.
        60 cm
      • B.
        15 cm
      • C.
        60 cm2
      • D.
        225 cm
      Câu 7 :

      Mỗi viên gạch hoa hình vuông có cạnh 20 cm. Tính chu vi hình vuông ghép bởi 4 viên gạch hoa như hình vẽ dưới đây:

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 5
      • A.
        80 cm
      • B.

        160 cm

      • C.
        400 cm
      • D.
        40 cm
      Câu 8 :

      Một hồ nước hình vuông cạnh 30 m. Tính chu vi hồ nước đó.

      • A.

        120 m

      • B.
        60 m
      • C.
        120 dm
      • D.
        900 m
      Câu 9 :

      Cần bao nhiêu viên gạch hình vuông cạnh 50 cm để lát kín căn phòng có nền là hình vuông có cạnh 12 m?

      • A.
        240 viên
      • B.
        144 viên
      • C.
        24 viên
      • D.
        576 viên
      Câu 10 :

      Chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là 7 cm lần lượt là

      • A.
        \(28\,\,cm;\,\,49\,cm\)
      • B.
        \(28\,\,c{m^2};\,\,49\,cm\)
      • C.
        \(49\,cm;\,\,28\,\,c{m^2}\)
      • D.
        \(28\,\,cm;\,\,49\,c{m^2}\)
      Câu 11 :

      Người ta mở rộng một cái ao hình vuông để được một cái ao hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Sau khi mở rộng, diện tích ao tăng thêm 600m2 và diện tích ao mới gấp 4 lần ao cũ. Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 3m. 

      • A.
        120
      • B.
        117
      • C.
        119
      • D.
        122
      Câu 12 :

      Sân trường em hình vuông. Để tăng thêm diện tích nhà trường mở rộng về mỗi phía 4m thì diện tích tăng thêm 192m2. Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?

      • A.
        16 m2
      • B.
        32 m2
      • C.
        64 m2
      • D.
        128 m2
      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 6

      Cho chu vi tứ giác ACDE bằng 45 cm, chu vi tam giác ABC bằng 32 cm, AC = 10 cm. Khi đó chu vi hình ABCDE là:

      • A.
        77 cm
      • B.
        67 cm
      • C.
        57 cm
      • D.
        87 cm
      Câu 14 :

       Tìm chu vi hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh bằng nhau, biết cạnh MN = 4cm.

      • A.
        16 dm
      • B.
        16 mm
      • C.
        12 cm
      • D.
        16 cm
      Câu 15 :

       Tìm chu vi hình tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau, biết cạnh AC = 5 cm.

      • A.
        15 dm
      • B.
        10 cm
      • C.
        15 cm
      • D.
        20 cm
      Câu 16 :

      Cho diện tích tứ giác (1) bằng \(20\,\,c{m^2}\), Diện tích tam giác (2) bằng \(16\,\,c{m^2}\), Khi đó diện tích của hình trên bằng:

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 7
      • A.
        \(36\,cm\)
      • B.
        \(36\,d{m^2}\)
      • C.
        \(26\,c{m^2}\)
      • D.
        \(36\,\,c{m^2}\)
      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC có độ dài cạnh AB bằng 12 cm.Tổng độ dài hai cạnh BC và CA hơn độ dài cạnh AB là 7cm, chu vi tam giác ABC bằng:

      • A.
        19 cm
      • B.
        31 cm
      • C.
        17 cm
      • D.
        31 dm
      Câu 1 : Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 8

      Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.
        \(MN\) và \(PQ\) song song
      • B.
        \(MN\) và \(NP\) song song
      • C.
        \(MQ\) và \(PQ\) song song
      • D.
        \(MN\) và \(MQ\) song song

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Trong hình vuông, hai cặp cạnh đối song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình vuông \(MNPQ\) có hai cặp cạnh đối song song với nhau là:

      + \(MN\) và \(PQ\).

      + \(MQ\) và \(NP\)

      => Đáp án A đúng.

      Câu 2 :

      Cho hình vuông \(MNPQ\), khẳng định nào sau đây sai?

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 9

      • A.
        \(MN = PQ\)
      • B.

        \(MQ = QP\)

      • C.
        \(MN = NP\)
      • D.
        \(MN = MP\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Trong hình vuông:

      - Bốn cạnh bằng nhau.

      - Hai đường chéo bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông \(MNPQ\) có: \(MN = NP = PQ = MQ\)

      => Đáp án A, B, C đúng.

      Đáp án D sai do \(MN\) là cạnh của hình vuông, \(MP\) là đường chéo nên \(MN = MP\) là sai.

      Câu 3 :

      Chọn phát biểu sai?

      • A.
        Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau
      • B.
        Hình vuông có bốn cặp cạnh đối song song
      • C.
        Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau
      • D.
        Hình vuông có bốn góc bằng nhau

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng dấu hiệu nhận biết của hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông có hai cặp cạnh đối song song => Đáp án B sai.

      Câu 4 :

      Hình dưới đây có tất cả bao nhiêu hình vuông?

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 10
      • A.
        9
      • B.
        14
      • C.
        10
      • D.
        13

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đếm số hình vuông nhỏ + số hình vuông được ghép từ các ô vuông nhỏ.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 11

      Ta đánh số như hình trên:

      + 9 hình vuông nhỏ là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

      + 4 hình vuông được gép từ bốn hình vuông nhỏ là: 1245, 2356, 4578, 5689.

      + 1 hình vuông lớn được ghép từ 9 hình vuông nhỏ.

      Vậy có tất cả \(9 + 4 + 1 = 14\) hình vuông.

      Câu 5 :

      Cho hình vuông ABCD có chu vi bằng 28cm. Diện tích hình vuông ABCD là:

      • A.
        \(49\,cm\)
      • B.
        \(28\,c{m^2}\)
      • C.
        \(49\,c{m^2}\)
      • D.
        \(112\,c{m^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Cạnh của hình vuông = Chu vi : 4

      => Diện tích hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      - Ta có cạnh AB = BC = CD = DA = 28 : 4 = 7 cm.- Diện tích hình vuông ABCD = 7 .7 = 49 cm2.

      Câu 6 :

      Người ta uốn một đoạn dây đồng vừa đủ thành một hình vuông cạnh 15cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó.

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 12
      • A.
        60 cm
      • B.
        15 cm
      • C.
        60 cm2
      • D.
        225 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Độ dài đoạn dây đồng bằng chu vi hình vuông.

      - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đoạn dây đồng đó là:

      15 . 4 = 60 (cm)

      Câu 7 :

      Mỗi viên gạch hoa hình vuông có cạnh 20 cm. Tính chu vi hình vuông ghép bởi 4 viên gạch hoa như hình vẽ dưới đây:

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 13
      • A.
        80 cm
      • B.

        160 cm

      • C.
        400 cm
      • D.
        40 cm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm độ dài cạnh của hình vuông.

      - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

      Lời giải chi tiết :

      Cạnh của hình vuông là:

      20 + 20 = 40 (cm)

      Chu vi hình vuông là:

      40 . 4 = 160 (cm)

      Câu 8 :

      Một hồ nước hình vuông cạnh 30 m. Tính chu vi hồ nước đó.

      • A.

        120 m

      • B.
        60 m
      • C.
        120 dm
      • D.
        900 m

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hồ nước là:

      30 . 4 = 120 (m)

      Câu 9 :

      Cần bao nhiêu viên gạch hình vuông cạnh 50 cm để lát kín căn phòng có nền là hình vuông có cạnh 12 m?

      • A.
        240 viên
      • B.
        144 viên
      • C.
        24 viên
      • D.
        576 viên

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Đổi các dữ kiện ra cùng đơn vị đo

      - Tính diện tích hình vuông

      - Tính diện tích căn phòng

      - Số viên gạch = Diện tích căn phòng : Diện tích một viên gạch

      Lời giải chi tiết :

      Đổi 50 cm = 0,5 m.

      Diện tích một viên gạch là: \(0,5.0,5 = 0,25\,\,({m^2})\)

      Diện tích căn phòng là: \(12.12 = 144\,\,({m^2})\)

      Số viên gạch để lát kín căn phòng là: \(144:0,25 = 576\) (viên)

      Câu 10 :

      Chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là 7 cm lần lượt là

      • A.
        \(28\,\,cm;\,\,49\,cm\)
      • B.
        \(28\,\,c{m^2};\,\,49\,cm\)
      • C.
        \(49\,cm;\,\,28\,\,c{m^2}\)
      • D.
        \(28\,\,cm;\,\,49\,c{m^2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chu vi hình vuông cạnh \(a\) là: \(C = 4a\)

      Diện tích hình vuông cạnh \(a\) là: \(S = a.a = {a^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình vuông là: \(4.7 = 28\) (\(cm\))

      Diện tích hình vuông là: \({7^2} = 49\,(c{m^2})\)

      Câu 11 :

      Người ta mở rộng một cái ao hình vuông để được một cái ao hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Sau khi mở rộng, diện tích ao tăng thêm 600m2 và diện tích ao mới gấp 4 lần ao cũ. Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung quanh ao mới? Biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 3m. 

      • A.
        120
      • B.
        117
      • C.
        119
      • D.
        122

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích áo mới.

      - Tính diện tích hình vuông khi chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích bằng nhau.

      => Chiều dài và chiều rộng của ao mới.

      - Tính chu vi áo mới.

      - Tính số cọc để rào xung quanh ao mới.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có sơ đồ:

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 14

      Diện tích ao mới là:

      600 : (4 – 1) . 4 = 800 (m2)

      Ta chia ao mới thành hai hình vuông có diện tích bằng nhau như hình vẽ. Diện tích một hình vuông là:

      800 : 2 = 400 (m2)

      Vì 400 = 20 . 20

      Cạnh của hình vuông hay chiều rộng của ao mới là 20m

      Chiều dài của ao mới là: 20 . 2 = 40 (m)

      Chu vi áo mới là:

      (40 + 20) . 2 = 120(m)

      Vì ở một góc ao người ta để lối lên xuống rộng 3m nên số cọc để rào xung quanh ao mới là:

      (120 – 3) : 1 = 117 (chiếc)

      Câu 12 :

      Sân trường em hình vuông. Để tăng thêm diện tích nhà trường mở rộng về mỗi phía 4m thì diện tích tăng thêm 192m2. Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?

      • A.
        16 m2
      • B.
        32 m2
      • C.
        64 m2
      • D.
        128 m2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Diện tích tăng thêm bằng diện tích 4 hình vuông nhỏ cạnh bằng 4m và 4 hình chữ nhật có 1 cạnh bằng 4 m và 1 cạnh bằng cạnh hình vuông

      - Tinh diện tích 4 hình vuông nhỏ

      - Tính diện tích 4 hình chữ nhật

      - Tính diện tích 1 hình chữ nhật

      - Tính cạnh hình vuông đã cho

      => Diện tích sân trường lúc chưa mở rộng.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 15

      Diện tích tăng thêm bằng diện tích 4 hình vuông nhỏ cạnh bằng 4m và 4 hình chữ nhật có 1 cạnh bằng 4 m và 1 cạnh bằng cạnh hình vuông

      Diện tích 4 hình vuông nhỏ là: 4 . (4 . 4) = 64 m2

      Diện tích 4 hình chữ nhật là: 192 - 64 = 128 m2

      Diện tích 1 hình chữ nhật là 128 : 4 = 32 m2

      Cạnh hình vuông đã cho là: 32 : 4 = 8 m

      Diện tích sân trường lúc chưa mở rộng là: 8 . 8 = 64 m2

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 16

      Cho chu vi tứ giác ACDE bằng 45 cm, chu vi tam giác ABC bằng 32 cm, AC = 10 cm. Khi đó chu vi hình ABCDE là:

      • A.
        77 cm
      • B.
        67 cm
      • C.
        57 cm
      • D.
        87 cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng chu vi tứ giác ACDE và tam giác ABC.

      - Chu vi hình ABCDE = tổng - 2.AC

      Lời giải chi tiết :

      Tổng chu vi tứ giác ACDE và tam giác ABC là:

      \(45 + 32 = 77\) (cm)

      Trong tổng trên cạnh AC đã được tính hai lần, mà hình ABCDE không chứa cạnh AC nên:

      Chu vi hình ABCDE là: \(77 - 2.10 = 57\) (cm)

      Câu 14 :

       Tìm chu vi hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh bằng nhau, biết cạnh MN = 4cm.

      • A.
        16 dm
      • B.
        16 mm
      • C.
        12 cm
      • D.
        16 cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chu vi của một hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Do hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh bằng nhau và MN = 4cm nên :

      Chu vi tứ giác MNPQ là: \(4 + 4 + 4 + 4 = 16\) (cm)

      Cách khác:

      Chu vi tứ giác MNPQ là: \(4.4 = 16\) (cm)

      Câu 15 :

       Tìm chu vi hình tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau, biết cạnh AC = 5 cm.

      • A.
        15 dm
      • B.
        10 cm
      • C.
        15 cm
      • D.
        20 cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Do hình tam giác ABC có bốn cạnh bằng nhau và AC = 5 cm nên :

      Chu vi tam giác ABC là: \(5 + 5 + 5 = 15\)(cm)

      Cách khác:

      Chu vi tam giác ABC là: \(5.3 = 15\) (cm).

      Câu 16 :

      Cho diện tích tứ giác (1) bằng \(20\,\,c{m^2}\), Diện tích tam giác (2) bằng \(16\,\,c{m^2}\), Khi đó diện tích của hình trên bằng:

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều 0 17
      • A.
        \(36\,cm\)
      • B.
        \(36\,d{m^2}\)
      • C.
        \(26\,c{m^2}\)
      • D.
        \(36\,\,c{m^2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Diện tích hình đã cho bằng tổng diện tích tứ giác (1) và (2).

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích hình đã cho là: \(20 + 16 = 36\) (\(c{m^2}\)).

      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC có độ dài cạnh AB bằng 12 cm.Tổng độ dài hai cạnh BC và CA hơn độ dài cạnh AB là 7cm, chu vi tam giác ABC bằng:

      • A.
        19 cm
      • B.
        31 cm
      • C.
        17 cm
      • D.
        31 dm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm tổng độ dài hai cạnh BC và CA

      - Chu vi tam giác ABC = tổng độ dài hai cạnh BC và CA + độ dài cạnh AB.

      Lời giải chi tiết :

      - Tổng độ dài hai cạnh BC và CA bằng:

      12 + 7 = 19 (cm)

      - Chu vi tam giác ABC:

      12 + 19 = 31 (cm)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài 1: Hình vuông - Tổng quan kiến thức

      Hình vuông là một hình tứ giác đặc biệt, có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Để hiểu rõ hơn về hình vuông, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản sau:

      • Định nghĩa hình vuông: Hình vuông là hình tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.
      • Tính chất của hình vuông:
        • Các cạnh đối song song.
        • Các cạnh đối bằng nhau.
        • Các góc đối bằng nhau.
        • Các góc đều bằng 90 độ.
        • Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • Diện tích hình vuông: Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài một cạnh (S = a2).
      • Chu vi hình vuông: Chu vi hình vuông bằng bốn lần độ dài một cạnh (P = 4a).

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong bài học về hình vuông, các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp bao gồm:

      1. Xác định hình vuông: Đề bài yêu cầu xác định xem một hình tứ giác cho trước có phải là hình vuông hay không dựa trên các yếu tố như độ dài cạnh, số đo góc, tính chất đường chéo.
      2. Tính độ dài cạnh, diện tích, chu vi: Đề bài cung cấp thông tin về một hình vuông (ví dụ: diện tích, chu vi, độ dài đường chéo) và yêu cầu tính các yếu tố còn lại.
      3. Ứng dụng tính chất của hình vuông: Đề bài yêu cầu sử dụng các tính chất của hình vuông để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học.
      4. Bài toán thực tế: Đề bài đưa ra các tình huống thực tế liên quan đến hình vuông và yêu cầu giải quyết bằng kiến thức đã học.

      Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm mẫu

      Ví dụ 1: Cho hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm. Tính diện tích hình vuông ABCD.

      Giải: Diện tích hình vuông ABCD là: S = AB2 = 52 = 25 cm2.

      Ví dụ 2: Một hình vuông có chu vi là 20cm. Tính độ dài một cạnh của hình vuông đó.

      Giải: Độ dài một cạnh của hình vuông là: a = P/4 = 20/4 = 5cm.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Vẽ hình minh họa: Nếu có thể, hãy vẽ hình minh họa để giúp bạn hình dung rõ hơn về bài toán.
      • Sử dụng công thức: Nắm vững các công thức liên quan đến hình vuông để áp dụng vào giải bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề trắc nghiệm tại loigiai.com.vn, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt hơn về hình vuông:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 6 Cánh diều
      • Các trang web học toán online uy tín
      • Video bài giảng về hình vuông trên YouTube

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 1: Hình vuông Toán 6 Cánh diều là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với các khái niệm cơ bản về hình học. Bằng cách luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài hiệu quả, bạn sẽ tự tin chinh phục bài học này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!