Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho môn Toán

Bài 4: Tia trong chương trình Toán 6 Cánh diều là một bước quan trọng giúp học sinh làm quen với các khái niệm cơ bản về hình học. Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế tỉ mỉ, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình, xác định những điểm còn yếu để tập trung ôn tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Kể tên các tia trong hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 1
    • A.

      \(Ox\)

    • B.

      \(Ox,Oy,Oz,Ot\)

    • C.

      \(Ox,Oy,Oz\)

    • D.

      \(xO,yO,zO,tO\)

    Câu 2 :

    Cho $AB$ và $Ax$ là hai tia trùng nhau. Hãy chọn hình vẽ đúng.

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 2
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 3
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 4
    • D.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 5
    Câu 3 :

    Cho tia $AB,$ lấy $M$ thuộc tia $AB.$ Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(M\) và \(A\) nằm cùng phía so với \(B\)

    • B.

      \(M\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(A\)

    • C.

      \(A\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(M\)

    • D.

      \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

    Câu 4 :

    Cho hai tia đối nhau $MA$ và $MB,$ $X$ là $1$ điểm thuộc tia $MA.$ Trong $3$ điểm $X,{\rm{ }}M,{\rm{ }}B$ điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    • A.

      chưa kết luận được

    • B.

      \(X\)

    • C.

      \(B\)

    • D.

      \(M\)

    Câu 5 :

    Trong hình vẽ sau, có bao nhiêu tia

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 6
    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 6 :

    Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

    + Vẽ hai tia phân biệt $Ox$ và \(Oy\) chung gốc nhưng không đối nhau, không trùng nhau

    + Vẽ đường thẳng \(aa'\) cắt hai tia \(Ox;\,Oy\) theo thứ tự tại \(A\) và \(B\)(khác \(O\))

    + Vẽ điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A;B\) sau đó vẽ tia \(Oz\) đi qua \(C\)

    Có bao nhiêu tia phân biệt trên hình vẽ thu được.

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(12\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(15\)

    Cho hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 7
    Câu 7

    Một cặp tia đối nhau là:

    • A.

      \(Ut,UV\)

    • B.

      \(Us,Vt\)

    • C.

      \(Vs,Vt\)

    • D.

      \(Vs,Ut\)

    Câu 8

    Kể tên các tia trùng nhau trên hình vẽ

    • A.

      Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    • B.

      Tia \(Us\) và tia \(Vs\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    • C.

      Tia \(Ut\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    • D.

      Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Us\)

    Vẽ đường thẳng $mn.$ Lấy điểm $O$ trên đường thẳng $mn,$ trên tia $Om$ lấy điểm $A,$ trên tia $On$ lấy điểm $B.$

    Câu 9

    Một cặp tia đối nhau gốc $O$ là:

    • A.

      \(OB,AO\)

    • B.

      \(mO,nO\)

    • C.

      \(OA,Om\)

    • D.

      \(OA,On\)

    Câu 10

    Một cặp tia đối nhau gốc $B$ là:

    • A.

      \(Bn,BA\)

    • B.

      \(BO,BA\) 

    • C.

      \(Bm,BA\)

    • D.

      \(OB,Bn\)

    Câu 11

    Có bao nhiêu cặp tia trùng nhau gốc \(O?\)

    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(0\)

    Câu 12

    Trong ba điểm \(O;A;B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    • A.

      \(A\)

    • B.

      \(O\)

    • C.

      \(B\)

    • D.

      chưa kết luận được

    Vẽ hai đường thẳng \(xy\) và \(mn\) cắt nhau tại \(O.\)

    Câu 13

    Kể tên các cặp tia đối nhau.

    • A.

      Không có cặp tia đối nhau

    • B.

      Cặp tia \(Ox,On\) và cặp tia \(Om,Oy\)

    • C.

      Cặp tia \(Ox,Oy\) và cặp tia \(Om,On\)

    • D.

      Cặp tia \(Ox,Om\) và cặp tia \(Oy,On\)

    Câu 14

    Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Kể tên các tia trùng nhau.

    • A.

      \(OA,On\) và \(OB,Om\) và \(Ox,Oy\)

    • B.

      \(OA,On\) và \(OB,Om\)

    • C.

      \(OA,On\) và \(Ox,Oy\)

    • D.

      \(OA,OB\) và \(OB,Om\)

    Câu 15

    Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Lấy điểm $C$ sao cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C.\) Khi đó điểm \(C\) thuộc tia nào?

    • A.

      \(Ox,Oy\)

    • B.

      \(Oy,OA\)

    • C.

      \(Om,OA\)

    • D.

      \(On,OA\)

    Cho hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 8
    Câu 16

    Tia nào trùng với tia $Ay$?

    • A.

      Tia $Ax$

    • B.

      Tia $OB,By$

    • C.

      Tia $BA$

    • D.

      Tia $AO,AB$

    Câu 17

    Hai tia $Ax$ và $By$ có vị trí như thế nào với nhau

    • A.

      Đối nhau

    • B.

      Trùng nhau

    • C.

      Không đối nhau, không trùng nhau

    • D.

      Vừa đối nhau, vừa trùng nhau

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Kể tên các tia trong hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 9
    • A.

      \(Ox\)

    • B.

      \(Ox,Oy,Oz,Ot\)

    • C.

      \(Ox,Oy,Oz\)

    • D.

      \(xO,yO,zO,tO\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa tia:

    - Hình gồm điểm $O$ và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm $O$ được gọi là một tia gốc $O,$ còn gọi là một nửa đường thẳng gốc $O.$

    Lời giải chi tiết :

    Các tia trong hình vẽ là: \(Ox,Oy,Oz,Ot\)

    Câu 2 :

    Cho $AB$ và $Ax$ là hai tia trùng nhau. Hãy chọn hình vẽ đúng.

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 10
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 11
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 12
    • D.
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 13

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

    Xét các tia trong hình vẽ ở mỗi đáp án xem chúng trùng nhau hay không và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Hình A: Hai tia $AB$ và $Ax$ chung gốc $A\;$ Hai tia $AB$ và $Ax$ cùng nằm trên nửa đường thẳng chứa tia $Ax$ Nên hai tia $AB$ và $Ax$ là hai tia trùng nhau.

    Hình B: Hai tia \(AB,Ax\) đối nhau nên loại.

    Hình C: Hai tia \(AB,Ax\) chỉ có chung mỗi điểm \(A\) nên không trùng nhau.

    Hình D: Hình vẽ tia \(Ax\) chưa đúng.

    Câu 3 :

    Cho tia $AB,$ lấy $M$ thuộc tia $AB.$ Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(M\) và \(A\) nằm cùng phía so với \(B\)

    • B.

      \(M\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(A\)

    • C.

      \(A\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(M\)

    • D.

      \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vẽ hình theo hai trường hợp $M$ có thể nằm giữa $A$ và $B$ hoặc $B$ nằm giữa $A$ và $M$ rồi loại đáp án.

    Lời giải chi tiết :

    Vì $M$ thuộc tia $AB$ nên $M$ có thể nằm giữa $A$ và $B$ hoặc $B$ nằm giữa $A$ và $M$ Ta có hình vẽ: 

    Th1:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 14

    Từ hình vẽ ta thấy đáp án C sai nên loại C.

    Th2:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 15

    Từ hình vẽ ta thấy đáp án A, D sai nên loại A, D.

    Cả hai hình vẽ đều có \(M\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(A\) nên B đúng.

    Câu 4 :

    Cho hai tia đối nhau $MA$ và $MB,$ $X$ là $1$ điểm thuộc tia $MA.$ Trong $3$ điểm $X,{\rm{ }}M,{\rm{ }}B$ điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    • A.

      chưa kết luận được

    • B.

      \(X\)

    • C.

      \(B\)

    • D.

      \(M\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Có thể sử dụng phương pháp sau: Nếu $Ax$ và $Ay$ là hai tia đối nhau, mà điểm $M$ thuộc tia $Ax,$ điểm $N$ thuộc tia $Ay$ thì điểm $A$ nằm giữa hai điểm $M$ và $N$

    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài ta có hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 16

    Vì hai tia \(MA,MB\) đối nhau và \(X\) thuộc tia \(MA\) và \(B\) thuộc tia \(MB\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,X\)

    Câu 5 :

    Trong hình vẽ sau, có bao nhiêu tia

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 17
    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Liệt kê các tia có trong hình vẽ với chú ý điểm \(O\) thuộc hai đường thẳng \(xy,zt\)

    Lời giải chi tiết :

    Có các tia là $Ox,Oy,Oz,Ot.$

    Vậy có $4$ tia.

    Câu 6 :

    Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

    + Vẽ hai tia phân biệt $Ox$ và \(Oy\) chung gốc nhưng không đối nhau, không trùng nhau

    + Vẽ đường thẳng \(aa'\) cắt hai tia \(Ox;\,Oy\) theo thứ tự tại \(A\) và \(B\)(khác \(O\))

    + Vẽ điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A;B\) sau đó vẽ tia \(Oz\) đi qua \(C\)

    Có bao nhiêu tia phân biệt trên hình vẽ thu được.

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(12\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(15\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vẽ hình, liệt kê các tia phân biệt dựa vào kiến thức:

    Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 18

    Các tia phân biệt trong hình là:

    \(Ox,Oy,Oz,Aa,Aa',Ca,Ca',Ba,Ba',Ax,By,Cz\)

    Có tất cả \(12\) tia phân biệt.

    Cho hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 19
    Câu 7

    Một cặp tia đối nhau là:

    • A.

      \(Ut,UV\)

    • B.

      \(Us,Vt\)

    • C.

      \(Vs,Vt\)

    • D.

      \(Vs,Ut\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Định nghĩa hai tia đối nhau:

    Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Các cặp tia đối nhau có trong hình là:

    $Us,Uv$ hoặc \(Us,Ut;\) \(Vt,VU\) hoặc \(Vt,Vs\)

    Đối chiếu với các đáp án ta thấy đáp án C đúng.

    Câu 8

    Kể tên các tia trùng nhau trên hình vẽ

    • A.

      Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    • B.

      Tia \(Us\) và tia \(Vs\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    • C.

      Tia \(Ut\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    • D.

      Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Us\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

    Lời giải chi tiết :

    Các cặp tia trùng nhau trong hình là: tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

    Vẽ đường thẳng $mn.$ Lấy điểm $O$ trên đường thẳng $mn,$ trên tia $Om$ lấy điểm $A,$ trên tia $On$ lấy điểm $B.$

    Câu 9

    Một cặp tia đối nhau gốc $O$ là:

    • A.

      \(OB,AO\)

    • B.

      \(mO,nO\)

    • C.

      \(OA,Om\)

    • D.

      \(OA,On\)

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 20

    Các cặp tia đối nhau gốc \(O\) là: \(OA,OB\) (hoặc \(OA,On\) hoặc \(OB,Om\) hoặc \(Om,On\))

    Câu 10

    Một cặp tia đối nhau gốc $B$ là:

    • A.

      \(Bn,BA\)

    • B.

      \(BO,BA\) 

    • C.

      \(Bm,BA\)

    • D.

      \(OB,Bn\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 21

    Các cặp tia đối nhau gốc \(B\) là: \(Bn,BO\) hoặc \(Bn,BA\) hoặc \(Bn,Bm\)

    Câu 11

    Có bao nhiêu cặp tia trùng nhau gốc \(O?\)

    • A.

      \(2\)

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(0\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 22

    Các cặp tia trùng nhau gốc \(O\) là:

    \(OA,Om\) và \(OB,On\)

    Vậy có hai cặp tia trùng nhau gốc \(O\)

    Câu 12

    Trong ba điểm \(O;A;B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    • A.

      \(A\)

    • B.

      \(O\)

    • C.

      \(B\)

    • D.

      chưa kết luận được

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng chú ý sau: Nếu $Ax$ và $Ay$ là hai tia đối nhau, mà điểm $M$ thuộc tia $Ax,$ điểm $N$ thuộc tia $Ay$ thì điểm $A$ nằm giữa hai điểm $M$ và $N$

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 23

    Vì điểm \(O\) nằm trên đường thẳng \(mn\) nên hai tia \(Om,On\) đối nhau.

    Mà điểm \(A\) thuộc tia \(Om\) và điểm \(B\) thuộc tia \(On\) nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A,B\)

    Vẽ hai đường thẳng \(xy\) và \(mn\) cắt nhau tại \(O.\)

    Câu 13

    Kể tên các cặp tia đối nhau.

    • A.

      Không có cặp tia đối nhau

    • B.

      Cặp tia \(Ox,On\) và cặp tia \(Om,Oy\)

    • C.

      Cặp tia \(Ox,Oy\) và cặp tia \(Om,On\)

    • D.

      Cặp tia \(Ox,Om\) và cặp tia \(Oy,On\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 24

    Các cặp tia đối nhau là:\(Ox,Oy\) và \(Om,On\)

    Câu 14

    Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Kể tên các tia trùng nhau.

    • A.

      \(OA,On\) và \(OB,Om\) và \(Ox,Oy\)

    • B.

      \(OA,On\) và \(OB,Om\)

    • C.

      \(OA,On\) và \(Ox,Oy\)

    • D.

      \(OA,OB\) và \(OB,Om\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 25

    Các cặp tia trùng nhau là: \(OA,On\) và \(OB,Om\)

    Câu 15

    Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Lấy điểm $C$ sao cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C.\) Khi đó điểm \(C\) thuộc tia nào?

    • A.

      \(Ox,Oy\)

    • B.

      \(Oy,OA\)

    • C.

      \(Om,OA\)

    • D.

      \(On,OA\)

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Nếu điểm \(O\) nằm giữa hai điểm\(A\) và \(B\) thì hai tia \(OA;OB\) đối nhau

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 26

    Vì điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B,C\) nên hai tia \(OB,OC\) đối nhau.

    Nên \(C\) nằm trên tia đối của tia \(OB\) hay \(C\) nằm trên tia \(OA\) hoặc \(On\)

    Cho hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 27
    Câu 16

    Tia nào trùng với tia $Ay$?

    • A.

      Tia $Ax$

    • B.

      Tia $OB,By$

    • C.

      Tia $BA$

    • D.

      Tia $AO,AB$

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

    Lời giải chi tiết :

    Có $2$ tia trùng với tia $Ay$ đó là tia $AO$ và tia $AB.$

    Câu 17

    Hai tia $Ax$ và $By$ có vị trí như thế nào với nhau

    • A.

      Đối nhau

    • B.

      Trùng nhau

    • C.

      Không đối nhau, không trùng nhau

    • D.

      Vừa đối nhau, vừa trùng nhau

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ và nhận xét dựa vào gốc của hai tia \(Ax,By\)

    Chú ý:

    - Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

    - Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Hai tia $Ax$ và $By$ không chung gốc và nằm về hai phía khác nhau nên chúng không trùng nhau cũng không đối nhau .

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Kể tên các tia trong hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 1
      • A.

        \(Ox\)

      • B.

        \(Ox,Oy,Oz,Ot\)

      • C.

        \(Ox,Oy,Oz\)

      • D.

        \(xO,yO,zO,tO\)

      Câu 2 :

      Cho $AB$ và $Ax$ là hai tia trùng nhau. Hãy chọn hình vẽ đúng.

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 2
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 3
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 4
      • D.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 5
      Câu 3 :

      Cho tia $AB,$ lấy $M$ thuộc tia $AB.$ Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(M\) và \(A\) nằm cùng phía so với \(B\)

      • B.

        \(M\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(A\)

      • C.

        \(A\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(M\)

      • D.

        \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

      Câu 4 :

      Cho hai tia đối nhau $MA$ và $MB,$ $X$ là $1$ điểm thuộc tia $MA.$ Trong $3$ điểm $X,{\rm{ }}M,{\rm{ }}B$ điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

      • A.

        chưa kết luận được

      • B.

        \(X\)

      • C.

        \(B\)

      • D.

        \(M\)

      Câu 5 :

      Trong hình vẽ sau, có bao nhiêu tia

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 6
      • A.

        \(2\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 6 :

      Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

      + Vẽ hai tia phân biệt $Ox$ và \(Oy\) chung gốc nhưng không đối nhau, không trùng nhau

      + Vẽ đường thẳng \(aa'\) cắt hai tia \(Ox;\,Oy\) theo thứ tự tại \(A\) và \(B\)(khác \(O\))

      + Vẽ điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A;B\) sau đó vẽ tia \(Oz\) đi qua \(C\)

      Có bao nhiêu tia phân biệt trên hình vẽ thu được.

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(12\)

      • C.

        \(9\)

      • D.

        \(15\)

      Cho hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 7
      Câu 7

      Một cặp tia đối nhau là:

      • A.

        \(Ut,UV\)

      • B.

        \(Us,Vt\)

      • C.

        \(Vs,Vt\)

      • D.

        \(Vs,Ut\)

      Câu 8

      Kể tên các tia trùng nhau trên hình vẽ

      • A.

        Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      • B.

        Tia \(Us\) và tia \(Vs\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      • C.

        Tia \(Ut\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      • D.

        Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Us\)

      Vẽ đường thẳng $mn.$ Lấy điểm $O$ trên đường thẳng $mn,$ trên tia $Om$ lấy điểm $A,$ trên tia $On$ lấy điểm $B.$

      Câu 9

      Một cặp tia đối nhau gốc $O$ là:

      • A.

        \(OB,AO\)

      • B.

        \(mO,nO\)

      • C.

        \(OA,Om\)

      • D.

        \(OA,On\)

      Câu 10

      Một cặp tia đối nhau gốc $B$ là:

      • A.

        \(Bn,BA\)

      • B.

        \(BO,BA\) 

      • C.

        \(Bm,BA\)

      • D.

        \(OB,Bn\)

      Câu 11

      Có bao nhiêu cặp tia trùng nhau gốc \(O?\)

      • A.

        \(2\)

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(0\)

      Câu 12

      Trong ba điểm \(O;A;B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

      • A.

        \(A\)

      • B.

        \(O\)

      • C.

        \(B\)

      • D.

        chưa kết luận được

      Vẽ hai đường thẳng \(xy\) và \(mn\) cắt nhau tại \(O.\)

      Câu 13

      Kể tên các cặp tia đối nhau.

      • A.

        Không có cặp tia đối nhau

      • B.

        Cặp tia \(Ox,On\) và cặp tia \(Om,Oy\)

      • C.

        Cặp tia \(Ox,Oy\) và cặp tia \(Om,On\)

      • D.

        Cặp tia \(Ox,Om\) và cặp tia \(Oy,On\)

      Câu 14

      Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Kể tên các tia trùng nhau.

      • A.

        \(OA,On\) và \(OB,Om\) và \(Ox,Oy\)

      • B.

        \(OA,On\) và \(OB,Om\)

      • C.

        \(OA,On\) và \(Ox,Oy\)

      • D.

        \(OA,OB\) và \(OB,Om\)

      Câu 15

      Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Lấy điểm $C$ sao cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C.\) Khi đó điểm \(C\) thuộc tia nào?

      • A.

        \(Ox,Oy\)

      • B.

        \(Oy,OA\)

      • C.

        \(Om,OA\)

      • D.

        \(On,OA\)

      Cho hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 8
      Câu 16

      Tia nào trùng với tia $Ay$?

      • A.

        Tia $Ax$

      • B.

        Tia $OB,By$

      • C.

        Tia $BA$

      • D.

        Tia $AO,AB$

      Câu 17

      Hai tia $Ax$ và $By$ có vị trí như thế nào với nhau

      • A.

        Đối nhau

      • B.

        Trùng nhau

      • C.

        Không đối nhau, không trùng nhau

      • D.

        Vừa đối nhau, vừa trùng nhau

      Câu 1 :

      Kể tên các tia trong hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 9
      • A.

        \(Ox\)

      • B.

        \(Ox,Oy,Oz,Ot\)

      • C.

        \(Ox,Oy,Oz\)

      • D.

        \(xO,yO,zO,tO\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa tia:

      - Hình gồm điểm $O$ và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm $O$ được gọi là một tia gốc $O,$ còn gọi là một nửa đường thẳng gốc $O.$

      Lời giải chi tiết :

      Các tia trong hình vẽ là: \(Ox,Oy,Oz,Ot\)

      Câu 2 :

      Cho $AB$ và $Ax$ là hai tia trùng nhau. Hãy chọn hình vẽ đúng.

      • A.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 10
      • B.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 11
      • C.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 12
      • D.
        Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 13

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

      Xét các tia trong hình vẽ ở mỗi đáp án xem chúng trùng nhau hay không và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Hình A: Hai tia $AB$ và $Ax$ chung gốc $A\;$ Hai tia $AB$ và $Ax$ cùng nằm trên nửa đường thẳng chứa tia $Ax$ Nên hai tia $AB$ và $Ax$ là hai tia trùng nhau.

      Hình B: Hai tia \(AB,Ax\) đối nhau nên loại.

      Hình C: Hai tia \(AB,Ax\) chỉ có chung mỗi điểm \(A\) nên không trùng nhau.

      Hình D: Hình vẽ tia \(Ax\) chưa đúng.

      Câu 3 :

      Cho tia $AB,$ lấy $M$ thuộc tia $AB.$ Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(M\) và \(A\) nằm cùng phía so với \(B\)

      • B.

        \(M\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(A\)

      • C.

        \(A\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(M\)

      • D.

        \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vẽ hình theo hai trường hợp $M$ có thể nằm giữa $A$ và $B$ hoặc $B$ nằm giữa $A$ và $M$ rồi loại đáp án.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $M$ thuộc tia $AB$ nên $M$ có thể nằm giữa $A$ và $B$ hoặc $B$ nằm giữa $A$ và $M$ Ta có hình vẽ: 

      Th1:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 14

      Từ hình vẽ ta thấy đáp án C sai nên loại C.

      Th2:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 15

      Từ hình vẽ ta thấy đáp án A, D sai nên loại A, D.

      Cả hai hình vẽ đều có \(M\) và \(B\) nằm cùng phía so với \(A\) nên B đúng.

      Câu 4 :

      Cho hai tia đối nhau $MA$ và $MB,$ $X$ là $1$ điểm thuộc tia $MA.$ Trong $3$ điểm $X,{\rm{ }}M,{\rm{ }}B$ điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

      • A.

        chưa kết luận được

      • B.

        \(X\)

      • C.

        \(B\)

      • D.

        \(M\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Có thể sử dụng phương pháp sau: Nếu $Ax$ và $Ay$ là hai tia đối nhau, mà điểm $M$ thuộc tia $Ax,$ điểm $N$ thuộc tia $Ay$ thì điểm $A$ nằm giữa hai điểm $M$ và $N$

      Lời giải chi tiết :

      Theo đề bài ta có hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 16

      Vì hai tia \(MA,MB\) đối nhau và \(X\) thuộc tia \(MA\) và \(B\) thuộc tia \(MB\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,X\)

      Câu 5 :

      Trong hình vẽ sau, có bao nhiêu tia

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 17
      • A.

        \(2\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các tia có trong hình vẽ với chú ý điểm \(O\) thuộc hai đường thẳng \(xy,zt\)

      Lời giải chi tiết :

      Có các tia là $Ox,Oy,Oz,Ot.$

      Vậy có $4$ tia.

      Câu 6 :

      Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

      + Vẽ hai tia phân biệt $Ox$ và \(Oy\) chung gốc nhưng không đối nhau, không trùng nhau

      + Vẽ đường thẳng \(aa'\) cắt hai tia \(Ox;\,Oy\) theo thứ tự tại \(A\) và \(B\)(khác \(O\))

      + Vẽ điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A;B\) sau đó vẽ tia \(Oz\) đi qua \(C\)

      Có bao nhiêu tia phân biệt trên hình vẽ thu được.

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(12\)

      • C.

        \(9\)

      • D.

        \(15\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vẽ hình, liệt kê các tia phân biệt dựa vào kiến thức:

      Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 18

      Các tia phân biệt trong hình là:

      \(Ox,Oy,Oz,Aa,Aa',Ca,Ca',Ba,Ba',Ax,By,Cz\)

      Có tất cả \(12\) tia phân biệt.

      Cho hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 19
      Câu 7

      Một cặp tia đối nhau là:

      • A.

        \(Ut,UV\)

      • B.

        \(Us,Vt\)

      • C.

        \(Vs,Vt\)

      • D.

        \(Vs,Ut\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Định nghĩa hai tia đối nhau:

      Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Các cặp tia đối nhau có trong hình là:

      $Us,Uv$ hoặc \(Us,Ut;\) \(Vt,VU\) hoặc \(Vt,Vs\)

      Đối chiếu với các đáp án ta thấy đáp án C đúng.

      Câu 8

      Kể tên các tia trùng nhau trên hình vẽ

      • A.

        Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      • B.

        Tia \(Us\) và tia \(Vs\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      • C.

        Tia \(Ut\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      • D.

        Tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Us\)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

      Lời giải chi tiết :

      Các cặp tia trùng nhau trong hình là: tia \(UV\) và tia \(Ut\); tia \(VU\) và tia \(Vs\)

      Vẽ đường thẳng $mn.$ Lấy điểm $O$ trên đường thẳng $mn,$ trên tia $Om$ lấy điểm $A,$ trên tia $On$ lấy điểm $B.$

      Câu 9

      Một cặp tia đối nhau gốc $O$ là:

      • A.

        \(OB,AO\)

      • B.

        \(mO,nO\)

      • C.

        \(OA,Om\)

      • D.

        \(OA,On\)

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 20

      Các cặp tia đối nhau gốc \(O\) là: \(OA,OB\) (hoặc \(OA,On\) hoặc \(OB,Om\) hoặc \(Om,On\))

      Câu 10

      Một cặp tia đối nhau gốc $B$ là:

      • A.

        \(Bn,BA\)

      • B.

        \(BO,BA\) 

      • C.

        \(Bm,BA\)

      • D.

        \(OB,Bn\)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 21

      Các cặp tia đối nhau gốc \(B\) là: \(Bn,BO\) hoặc \(Bn,BA\) hoặc \(Bn,Bm\)

      Câu 11

      Có bao nhiêu cặp tia trùng nhau gốc \(O?\)

      • A.

        \(2\)

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(0\)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 22

      Các cặp tia trùng nhau gốc \(O\) là:

      \(OA,Om\) và \(OB,On\)

      Vậy có hai cặp tia trùng nhau gốc \(O\)

      Câu 12

      Trong ba điểm \(O;A;B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

      • A.

        \(A\)

      • B.

        \(O\)

      • C.

        \(B\)

      • D.

        chưa kết luận được

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng chú ý sau: Nếu $Ax$ và $Ay$ là hai tia đối nhau, mà điểm $M$ thuộc tia $Ax,$ điểm $N$ thuộc tia $Ay$ thì điểm $A$ nằm giữa hai điểm $M$ và $N$

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 23

      Vì điểm \(O\) nằm trên đường thẳng \(mn\) nên hai tia \(Om,On\) đối nhau.

      Mà điểm \(A\) thuộc tia \(Om\) và điểm \(B\) thuộc tia \(On\) nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A,B\)

      Vẽ hai đường thẳng \(xy\) và \(mn\) cắt nhau tại \(O.\)

      Câu 13

      Kể tên các cặp tia đối nhau.

      • A.

        Không có cặp tia đối nhau

      • B.

        Cặp tia \(Ox,On\) và cặp tia \(Om,Oy\)

      • C.

        Cặp tia \(Ox,Oy\) và cặp tia \(Om,On\)

      • D.

        Cặp tia \(Ox,Om\) và cặp tia \(Oy,On\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 24

      Các cặp tia đối nhau là:\(Ox,Oy\) và \(Om,On\)

      Câu 14

      Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Kể tên các tia trùng nhau.

      • A.

        \(OA,On\) và \(OB,Om\) và \(Ox,Oy\)

      • B.

        \(OA,On\) và \(OB,Om\)

      • C.

        \(OA,On\) và \(Ox,Oy\)

      • D.

        \(OA,OB\) và \(OB,Om\)

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 25

      Các cặp tia trùng nhau là: \(OA,On\) và \(OB,Om\)

      Câu 15

      Trên tia \(On\) lấy điểm \(A,\) trên tia \(Om\) lấy điểm \(B\). Lấy điểm $C$ sao cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C.\) Khi đó điểm \(C\) thuộc tia nào?

      • A.

        \(Ox,Oy\)

      • B.

        \(Oy,OA\)

      • C.

        \(Om,OA\)

      • D.

        \(On,OA\)

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Nếu điểm \(O\) nằm giữa hai điểm\(A\) và \(B\) thì hai tia \(OA;OB\) đối nhau

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 26

      Vì điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B,C\) nên hai tia \(OB,OC\) đối nhau.

      Nên \(C\) nằm trên tia đối của tia \(OB\) hay \(C\) nằm trên tia \(OA\) hoặc \(On\)

      Cho hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều 0 27
      Câu 16

      Tia nào trùng với tia $Ay$?

      • A.

        Tia $Ax$

      • B.

        Tia $OB,By$

      • C.

        Tia $BA$

      • D.

        Tia $AO,AB$

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

      Lời giải chi tiết :

      Có $2$ tia trùng với tia $Ay$ đó là tia $AO$ và tia $AB.$

      Câu 17

      Hai tia $Ax$ và $By$ có vị trí như thế nào với nhau

      • A.

        Đối nhau

      • B.

        Trùng nhau

      • C.

        Không đối nhau, không trùng nhau

      • D.

        Vừa đối nhau, vừa trùng nhau

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ và nhận xét dựa vào gốc của hai tia \(Ax,By\)

      Chú ý:

      - Hai tia trùng nhau có cùng gốc và có một điểm chung khác gốc.

      - Hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hai tia $Ax$ và $By$ không chung gốc và nằm về hai phía khác nhau nên chúng không trùng nhau cũng không đối nhau .

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều – nội dung then chốt trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều - Tổng quan kiến thức

      Bài 4: Tia trong chương trình Toán 6 Cánh diều giới thiệu về khái niệm tia, mối quan hệ giữa tia và đoạn thẳng, cũng như cách xác định tia trên hình vẽ. Hiểu rõ những kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các bài học tiếp theo về hình học.

      Các khái niệm quan trọng trong Bài 4: Tia

      • Tia: Một phần đường thẳng bị giới hạn bởi một điểm gọi là gốc.
      • Gốc của tia: Điểm giới hạn của tia.
      • Nửa đường thẳng: Một phần của đường thẳng bị giới hạn bởi một điểm.
      • Tia đối: Hai tia gốc chung, nằm trên cùng một đường thẳng nhưng hướng ngược nhau.

      Phân loại tia

      Tia có thể được phân loại dựa trên vị trí của nó trên đường thẳng. Có ba loại tia chính:

      1. Tia gốc: Tia có gốc là một điểm cố định.
      2. Tia nằm giữa: Tia nằm giữa hai tia khác.
      3. Tia ngoài cùng: Tia nằm ngoài hai tia khác.

      Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp các em làm quen với dạng bài tập này:

      Câu 1: Điểm O là gốc của tia Ox. Điểm A nằm trên tia Ox. Vậy:

      • A. A nằm giữa O và một điểm khác trên tia Ox.
      • B. A trùng với O.
      • C. A nằm ngoài đoạn thẳng Ox.
      • D. Cả ba đáp án trên đều đúng.

      Câu 2: Cho đoạn thẳng AB. Điểm M nằm giữa A và B. Vậy:

      • A. AM và MB là hai tia đối nhau.
      • B. AM và MB là hai đoạn thẳng.
      • C. AM và MB là hai tia cùng hướng.
      • D. Cả ba đáp án trên đều sai.

      Ứng dụng của kiến thức về tia

      Kiến thức về tia có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:

      • Vẽ hình: Sử dụng tia để vẽ các hình đơn giản như đường thẳng, đoạn thẳng, góc.
      • Đo đạc: Sử dụng tia để đo khoảng cách, góc.
      • Định hướng: Sử dụng tia để xác định phương hướng.

      Mẹo làm bài tập trắc nghiệm về tia

      • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài.
      • Vẽ hình minh họa: Vẽ hình minh họa giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán.
      • Loại trừ đáp án: Loại trừ các đáp án sai để tìm ra đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác.

      Luyện tập thêm với loigiai.com.vn

      Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm đa dạng và phong phú về Bài 4: Tia Toán 6 Cánh diều. Các em có thể luyện tập thường xuyên để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải bài tập. Ngoài ra, website còn cung cấp đáp án và giải thích chi tiết cho từng câu hỏi, giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập.

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpMục tiêu
      Xác định gốc của tiaHiểu rõ khái niệm gốc của tia
      Xác định tia đốiNắm vững khái niệm tia đối
      So sánh độ dài của các đoạn thẳngVận dụng kiến thức về tia và đoạn thẳng

      Chúc các em học tốt môn Toán 6!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!