Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 5: Góc - Toán 6 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm trực tuyến Bài 5: Góc - Toán 6 Cánh Diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về góc, các loại góc, cách đo góc và các tính chất cơ bản của góc.

Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ có cơ hội kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán liên quan đến góc một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Góc là hình gồm hai tia chung gốc

    • B.

      Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt

    • C.

      Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

    • D.

      Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau

    Câu 2 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

    • B.

      Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    • C.

      Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

    • D.

      Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

    Câu 3 :

    Chọn phát biểu đúng.

    • A.

      Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

    • B.

      Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

    • C.

      Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

    • D.

      Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

    Câu 4 :

    Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là

    • A.

      \(16\)

    • B.

      \(72\)

    • C.

      \(36\)

    • D.

      \(42\)

    Câu 5 :

    Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 1
    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(130^\circ \)

    Câu 6 :

    Cho hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 2

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    • B.

      \(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    • C.

      \(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    • D.

      \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    Câu 7 :

    Kể tên các góc có trên hình vẽ

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 3
    • A.

      \(\widehat {MON}\)

    • B.

      \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

    • C.

      \(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)

    • D.

      \(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

    Câu 8 :

    Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 4
    • A.

      \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)

    • B.

      \(\,\widehat {mOn}\)

    • C.

      \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)

    • D.

      \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)

    Câu 9 :

    Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(45^\circ \)

    • D.

      \(30^\circ \)

    Câu 10 :

    Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

    • A.

      \(\widehat B < \widehat D\) 

    • B.

      \(\widehat C < \widehat D\)

    • C.

      \(\widehat A < \widehat B\)

    • D.

      \(\widehat B < \widehat C\)

    Câu 11 :

    Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)

    • A.

      \(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\) 

    • B.

      \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

    • C.

      \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)

    • D.

      \(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

    Câu 12 :

    Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(8\) 

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(6\)

    • D.

      \(9\)

    Câu 13 :

    Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)

    • A.

      \(3\) 

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(15\)

    • D.

      \(18\)

    Câu 14 :

    Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là

    • A.

      \(2n\left( {n - 1} \right)\) 

    • B.

      \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

    • C.

      \(2n\left( {2n - 1} \right)\)

    • D.

      \(n\left( {2n - 1} \right)\)

    Câu 15 :

    Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.

    • A.

      Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)

    • B.

      Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)

    • C.

      Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Góc là hình gồm hai tia chung gốc

    • B.

      Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt

    • C.

      Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

    • D.

      Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về góc và so sánh hai góc

    Để so sánh hai góc ta so sánh số đo của chúng

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

     + Góc là hình gồm hai tia chung gốc nên A đúng

    + Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau nên B sai vì hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau

    + Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên C đúng

    + Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau nên D đúng

    Câu 2 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

    • B.

      Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    • C.

      Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

    • D.

      Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Ta có góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \); Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    và góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \) nên A, B, C đều đúng.

    Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn \(180^\circ .\)

    Câu 3 :

    Chọn phát biểu đúng.

    • A.

      Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

    • B.

      Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

    • C.

      Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

    • D.

      Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng các kiến thức:

    Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \);

     Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

    Lời giải chi tiết :

    + Vì \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù, do đó A sai

    + Vì \(0^\circ < 80^\circ < 90^\circ \) nên góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn, do đó B sai

    + Vì \(90^\circ < 100^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù, do đó C sai

    + Vì \(90^\circ < 150^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù, do đó D đúng

    Câu 4 :

    Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là

    • A.

      \(16\)

    • B.

      \(72\)

    • C.

      \(36\)

    • D.

      \(42\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng kiến thức:

    Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

    Lời giải chi tiết :

    Số góc tạo thành là \(\dfrac{{9.\left( {9 - 1} \right)}}{2} = 36\) góc.

    Câu 5 :

    Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 5
    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(130^\circ \)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Quan sát số chỉ giá trị ở vòng trong thước đo độ

    Lời giải chi tiết :

    Góc trên hình có số đo \(50^\circ .\)

    Câu 6 :

    Cho hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 6

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    • B.

      \(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    • C.

      \(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    • D.

      \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đọc góc, phân biệt được đỉnh và cạnh của góc.

    Lời giải chi tiết :

    Góc trên hình là góc \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

    Câu 7 :

    Kể tên các góc có trên hình vẽ

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 7
    • A.

      \(\widehat {MON}\)

    • B.

      \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

    • C.

      \(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)

    • D.

      \(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, xác định các tia phân biệt chung gốc \(O\) từ đó tìm các góc tạo thành.

    Lời giải chi tiết :

    Các góc tạo thành là: \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

    Câu 8 :

    Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 8
    • A.

      \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)

    • B.

      \(\,\widehat {mOn}\)

    • C.

      \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)

    • D.

      \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Xác định các tia chung gốc \(O\) từ đó xác định các góc có một cạnh là \(Om.\)

    Lời giải chi tiết :

    Các góc cần tìm là \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\) .

    Câu 9 :

    Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(45^\circ \)

    • D.

      \(30^\circ \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng: Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\widehat {xOm} = \widehat {yAn}\) mà \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) nên \(\widehat {yAn} = 45^\circ .\)

    Câu 10 :

    Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

    • A.

      \(\widehat B < \widehat D\) 

    • B.

      \(\widehat C < \widehat D\)

    • C.

      \(\widehat A < \widehat B\)

    • D.

      \(\widehat B < \widehat C\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Trong hai góc: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    +) \(60^\circ < 90^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat D\) suy ra A đúng.

    +) \(110^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat C > \widehat D\) suy ra B sai

    +) \(30^\circ < 60^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B\) suy ra C đúng.

    +) \(60^\circ < 110^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat C\) suy ra D đúng.

    Câu 11 :

    Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)

    • A.

      \(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\) 

    • B.

      \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

    • C.

      \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)

    • D.

      \(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Xác định các tia phân biệt đối nhau từ đó kể tên các góc bẹt.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 9

    Các tia \(Ox\) và \(Oy;\) \(Oz\) và \(Ot;Ou\) và \(Ov\) là hai tia đối nhau nên các góc bẹt có đỉnh \(O\) tạo thành là

    \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\) .

    Câu 12 :

    Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(8\) 

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(6\)

    • D.

      \(9\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng:

    Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

    Từ đó tìm ra \(n.\)

    Lời giải chi tiết :

    Từ đề bài ta có \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 28\) nên \(n\left( {n - 1} \right) = 56\) mà \(56 = 8.7\), lại có $(n-1)$ và $n$ là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(n = 8.\)

    Vậy \(n = 8.\)

    Câu 13 :

    Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)

    • A.

      \(3\) 

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(15\)

    • D.

      \(18\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

    + Tính số góc ban đầu

    + Tính số góc sau khi thêm

    + Tính số góc tăng thêm

    Lời giải chi tiết :

    Số góc tạo thành khi có \(4\) tia chung gốc là \(\dfrac{{4.\left( {4 - 1} \right)}}{2} = 6\) góc

    Số góc tạo thành khi có thêm ba tia chung gốc \(O\) nữa là \(\dfrac{{7.\left( {7 - 1} \right)}}{2} = 21\) góc

    Số góc tăng thêm là \(21 - 6 = 15\) góc

    Câu 14 :

    Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là

    • A.

      \(2n\left( {n - 1} \right)\) 

    • B.

      \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

    • C.

      \(2n\left( {2n - 1} \right)\)

    • D.

      \(n\left( {2n - 1} \right)\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Xác định số lượng các tia phân biệt chung gốc \(O.\)

    + Tính góc theo công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) nên số các tia chung gốc tạo thành là \(2n\) tia.

    Số góc tạo thành là \(\dfrac{{2n\left( {2n - 1} \right)}}{2} = n\left( {2n - 1} \right)\) góc.

    Câu 15 :

    Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.

    • A.

      Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)

    • B.

      Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)

    • C.

      Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng: Khi hai tia \(Ox;Oy\) không đối nhau, điểm \(M\) là điểm nằm bên trong góc \(xOy\) nếu tia \(OM\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\).

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 10

    Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) mà điểm \(N\) thuộc tia \(Ot\) nên điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz\). Do đó A đúng.

    Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(N\) và điểm \(A\) nằm cùng phía đối với điểm \(M.\)

    Tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\) nên điểm \(A;B\) nằm khác phía đối với điểm \(M.\) Suy ra điểm \(N\) và điểm \(B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\), do đó điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\) Do đó B đúng, D đúng.

    Vì \(A \in Ox\) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(A\) không nằm trong góc \(tOz.\) Do đó C sai.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Góc là hình gồm hai tia chung gốc

      • B.

        Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt

      • C.

        Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

      • D.

        Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau

      Câu 2 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

      • B.

        Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      • C.

        Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

      • D.

        Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

      Câu 3 :

      Chọn phát biểu đúng.

      • A.

        Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

      • B.

        Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

      • C.

        Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

      • D.

        Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

      Câu 4 :

      Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là

      • A.

        \(16\)

      • B.

        \(72\)

      • C.

        \(36\)

      • D.

        \(42\)

      Câu 5 :

      Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 1
      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(130^\circ \)

      Câu 6 :

      Cho hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 2

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      • B.

        \(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      • C.

        \(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      • D.

        \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      Câu 7 :

      Kể tên các góc có trên hình vẽ

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 3
      • A.

        \(\widehat {MON}\)

      • B.

        \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

      • C.

        \(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)

      • D.

        \(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

      Câu 8 :

      Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 4
      • A.

        \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)

      • B.

        \(\,\widehat {mOn}\)

      • C.

        \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)

      • D.

        \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)

      Câu 9 :

      Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(45^\circ \)

      • D.

        \(30^\circ \)

      Câu 10 :

      Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

      • A.

        \(\widehat B < \widehat D\) 

      • B.

        \(\widehat C < \widehat D\)

      • C.

        \(\widehat A < \widehat B\)

      • D.

        \(\widehat B < \widehat C\)

      Câu 11 :

      Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)

      • A.

        \(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\) 

      • B.

        \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

      • C.

        \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)

      • D.

        \(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

      Câu 12 :

      Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(8\) 

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(6\)

      • D.

        \(9\)

      Câu 13 :

      Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)

      • A.

        \(3\) 

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(15\)

      • D.

        \(18\)

      Câu 14 :

      Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là

      • A.

        \(2n\left( {n - 1} \right)\) 

      • B.

        \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

      • C.

        \(2n\left( {2n - 1} \right)\)

      • D.

        \(n\left( {2n - 1} \right)\)

      Câu 15 :

      Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.

      • A.

        Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)

      • B.

        Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)

      • C.

        Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Góc là hình gồm hai tia chung gốc

      • B.

        Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt

      • C.

        Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

      • D.

        Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về góc và so sánh hai góc

      Để so sánh hai góc ta so sánh số đo của chúng

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

       + Góc là hình gồm hai tia chung gốc nên A đúng

      + Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau nên B sai vì hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau

      + Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên C đúng

      + Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau nên D đúng

      Câu 2 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

      • B.

        Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      • C.

        Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

      • D.

        Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Ta có góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \); Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      và góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \) nên A, B, C đều đúng.

      Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn \(180^\circ .\)

      Câu 3 :

      Chọn phát biểu đúng.

      • A.

        Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

      • B.

        Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

      • C.

        Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

      • D.

        Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng các kiến thức:

      Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \);

       Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

      Lời giải chi tiết :

      + Vì \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù, do đó A sai

      + Vì \(0^\circ < 80^\circ < 90^\circ \) nên góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn, do đó B sai

      + Vì \(90^\circ < 100^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù, do đó C sai

      + Vì \(90^\circ < 150^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù, do đó D đúng

      Câu 4 :

      Cho \(9\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là

      • A.

        \(16\)

      • B.

        \(72\)

      • C.

        \(36\)

      • D.

        \(42\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng kiến thức:

      Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Số góc tạo thành là \(\dfrac{{9.\left( {9 - 1} \right)}}{2} = 36\) góc.

      Câu 5 :

      Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 5
      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(130^\circ \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát số chỉ giá trị ở vòng trong thước đo độ

      Lời giải chi tiết :

      Góc trên hình có số đo \(50^\circ .\)

      Câu 6 :

      Cho hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 6

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      • B.

        \(\widehat {xyO}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      • C.

        \(\widehat {Oxy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      • D.

        \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(y\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đọc góc, phân biệt được đỉnh và cạnh của góc.

      Lời giải chi tiết :

      Góc trên hình là góc \(\widehat {xOy}\), đỉnh \(O\) , cạnh \(Ox\) và \(Oy\) .

      Câu 7 :

      Kể tên các góc có trên hình vẽ

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 7
      • A.

        \(\widehat {MON}\)

      • B.

        \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

      • C.

        \(\widehat {MON};\widehat {NOP}\)

      • D.

        \(\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ, xác định các tia phân biệt chung gốc \(O\) từ đó tìm các góc tạo thành.

      Lời giải chi tiết :

      Các góc tạo thành là: \(\widehat {MON};\widehat {NOP};\,\widehat {MOP}\)

      Câu 8 :

      Kể tên tất cả các góc có một cạnh là \(Om\) có trên hình vẽ sau

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 8
      • A.

        \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn}\)

      • B.

        \(\,\widehat {mOn}\)

      • C.

        \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy};\widehat {xOy}\)

      • D.

        \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xác định các tia chung gốc \(O\) từ đó xác định các góc có một cạnh là \(Om.\)

      Lời giải chi tiết :

      Các góc cần tìm là \(\widehat {xOm};\,\widehat {mOn};\widehat {mOy}\) .

      Câu 9 :

      Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(45^\circ \)

      • D.

        \(30^\circ \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng: Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\widehat {xOm} = \widehat {yAn}\) mà \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) nên \(\widehat {yAn} = 45^\circ .\)

      Câu 10 :

      Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

      • A.

        \(\widehat B < \widehat D\) 

      • B.

        \(\widehat C < \widehat D\)

      • C.

        \(\widehat A < \widehat B\)

      • D.

        \(\widehat B < \widehat C\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Trong hai góc: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      +) \(60^\circ < 90^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat D\) suy ra A đúng.

      +) \(110^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat C > \widehat D\) suy ra B sai

      +) \(30^\circ < 60^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B\) suy ra C đúng.

      +) \(60^\circ < 110^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat C\) suy ra D đúng.

      Câu 11 :

      Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường thẳng \(xy;zt;uv\). Kể tên các góc bẹt đỉnh \(O.\)

      • A.

        \(\widehat {xOu};\,\widehat {uOt};\,\widehat {tOx}\) 

      • B.

        \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

      • C.

        \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv}\)

      • D.

        \(\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định các tia phân biệt đối nhau từ đó kể tên các góc bẹt.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 9

      Các tia \(Ox\) và \(Oy;\) \(Oz\) và \(Ot;Ou\) và \(Ov\) là hai tia đối nhau nên các góc bẹt có đỉnh \(O\) tạo thành là

      \(\widehat {xOy};\,\widehat {uOv};\,\widehat {zOt}\) .

      Câu 12 :

      Cho \(n\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào trùng nhau. Nếu có \(28\) góc tạo thành thì \(n\) bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(8\) 

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(6\)

      • D.

        \(9\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng:

      Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

      Từ đó tìm ra \(n.\)

      Lời giải chi tiết :

      Từ đề bài ta có \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 28\) nên \(n\left( {n - 1} \right) = 56\) mà \(56 = 8.7\), lại có $(n-1)$ và $n$ là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(n = 8.\)

      Vậy \(n = 8.\)

      Câu 13 :

      Cho trước \(4\) tia chung gốc \(O.\) Vẽ thêm \(3\) tia gốc \(O\) không trùng với các tia cho trước. Hỏi đã tăng thêm bao nhiêu góc đỉnh \(O?\)

      • A.

        \(3\) 

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(15\)

      • D.

        \(18\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

      + Tính số góc ban đầu

      + Tính số góc sau khi thêm

      + Tính số góc tăng thêm

      Lời giải chi tiết :

      Số góc tạo thành khi có \(4\) tia chung gốc là \(\dfrac{{4.\left( {4 - 1} \right)}}{2} = 6\) góc

      Số góc tạo thành khi có thêm ba tia chung gốc \(O\) nữa là \(\dfrac{{7.\left( {7 - 1} \right)}}{2} = 21\) góc

      Số góc tăng thêm là \(21 - 6 = 15\) góc

      Câu 14 :

      Giả sử có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) thì số góc tạo thành là

      • A.

        \(2n\left( {n - 1} \right)\) 

      • B.

        \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

      • C.

        \(2n\left( {2n - 1} \right)\)

      • D.

        \(n\left( {2n - 1} \right)\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Xác định số lượng các tia phân biệt chung gốc \(O.\)

      + Tính góc theo công thức: Nếu có \(n\,\left( {n \ge 2} \right)\) tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số lượng góc tạo thành là \(\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì có \(n\left( {n \ge 2} \right)\) đường thẳng đồng qui tại \(O\) nên số các tia chung gốc tạo thành là \(2n\) tia.

      Số góc tạo thành là \(\dfrac{{2n\left( {2n - 1} \right)}}{2} = n\left( {2n - 1} \right)\) góc.

      Câu 15 :

      Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt, tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\). Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\). Lấy điểm \(A \in Ox;\,B \in Oy\), đường thẳng \(AB\) cắt tia \(Oz;Ot\) theo thứ tự tại \(M;N\). Chọn câu sai.

      • A.

        Điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz.\)

      • B.

        Điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\)

      • C.

        Điểm \(A\) nằm trong góc \(tOz.\)

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng: Khi hai tia \(Ox;Oy\) không đối nhau, điểm \(M\) là điểm nằm bên trong góc \(xOy\) nếu tia \(OM\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\).

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều 0 10

      Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) mà điểm \(N\) thuộc tia \(Ot\) nên điểm \(N\) nằm trong góc \(xOz\). Do đó A đúng.

      Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(N\) và điểm \(A\) nằm cùng phía đối với điểm \(M.\)

      Tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oy\) nên điểm \(A;B\) nằm khác phía đối với điểm \(M.\) Suy ra điểm \(N\) và điểm \(B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\), do đó điểm \(M\) nằm trong góc \(yOt.\) Do đó B đúng, D đúng.

      Vì \(A \in Ox\) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox;Oz\) nên điểm \(A\) không nằm trong góc \(tOz.\) Do đó C sai.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 5: Góc Toán 6 Cánh diều – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Bài 5: Góc - Toán 6 Cánh Diều: Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 5 trong chương trình Toán 6 Cánh Diều tập trung vào khái niệm góc, các loại góc (góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) và cách đo góc bằng thước đo góc. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo về hình học.

      1. Khái niệm Góc

      Góc là hình tạo bởi hai tia chung gốc. Gốc của hai tia đó là đỉnh của góc, hai tia là hai cạnh của góc. Việc nhận biết và phân loại góc là bước đầu tiên để giải quyết các bài toán liên quan.

      2. Các Loại Góc

      • Góc nhọn: Góc có số đo nhỏ hơn 90 độ.
      • Góc vuông: Góc có số đo bằng 90 độ.
      • Góc tù: Góc có số đo lớn hơn 90 độ nhưng nhỏ hơn 180 độ.
      • Góc bẹt: Góc có số đo bằng 180 độ.

      3. Cách Đo Góc

      Để đo góc, ta sử dụng thước đo góc. Thước đo góc thường có hình bán tròn hoặc hình tròn, được chia thành 180 độ hoặc 360 độ. Khi đo góc, cần đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc, một cạnh của thước trùng với một cạnh của góc, và đọc số đo góc trên thước.

      4. Bài Tập Trắc Nghiệm Mẫu

      Dưới đây là một số ví dụ về các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong bài học này:

      1. Câu 1: Góc nào sau đây là góc nhọn?
        • A. 90 độ
        • B. 120 độ
        • C. 60 độ
        • D. 180 độ

        Đáp án: C

      2. Câu 2: Góc vuông có số đo bằng bao nhiêu độ?
        • A. 60 độ
        • B. 90 độ
        • C. 120 độ
        • D. 180 độ

        Đáp án: B

      3. Câu 3: Cho góc ABC có số đo 150 độ. Góc ABC là góc gì?
        • A. Góc nhọn
        • B. Góc vuông
        • C. Góc tù
        • D. Góc bẹt

        Đáp án: C

      5. Mẹo Giải Bài Tập Trắc Nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Vẽ hình minh họa nếu cần thiết.
      • Loại trừ các đáp án sai.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp.

      6. Ứng Dụng của Kiến Thức về Góc

      Kiến thức về góc có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, từ việc thiết kế kiến trúc, xây dựng công trình đến việc đo đạc, vẽ bản đồ. Việc hiểu rõ về góc giúp chúng ta giải quyết các vấn đề thực tế một cách hiệu quả hơn.

      7. Luyện Tập Thêm

      Để nắm vững kiến thức về góc, các em nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Các em có thể tìm thấy các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc trên các trang web học toán trực tuyến như loigiai.com.vn.

      8. Kết luận

      Bài học về góc là một trong những bài học quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em học tốt các bài học tiếp theo và ứng dụng vào thực tế một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!