Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm trực tuyến Bài 6,7: Các phép tính với số thập phân môn Toán lớp 6, sách Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học, kèm theo đáp án chi tiết và lời giải thích dễ hiểu. Hãy cùng thử sức để đánh giá năng lực của bản thân nhé!
Giá trị của \(N = - \dfrac{1}{7}\left( {9\dfrac{1}{2} - 8,75} \right):\dfrac{2}{7} + 0,625:1\dfrac{2}{3}\) là
$ - \dfrac{5}{6}$
\(0\)
\( - \dfrac{6}{5}\)
\(1\)

Điền số thích hợp vào ô trống
Khoảng cách từ nhà An đến trường học là 3km, mỗi ngày An đạp xe đến trường với vận tốc 15km/h. Vậy An đi tới trường hết
phút

Điền số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính sau: \(12,3 + 5,67\) ta được kết quả là

Điền số thích hợp vào ô trống
Kết quả của phép tính \(\left( { - 12,3} \right) + \left( { - 5,67} \right)\) là

Điền số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính \( - 5,5 + 90,67\) ta được kết quả là:

Điền số thích hợp vào ô trống
Kết quả của phép trừ \(0,008 - 3,9999\) là:

Điền số thích hợp vào ô trống
Cho biết một quả chuối nặng 100 g có chứa:
- Chất béo: 0,3 g
- Kali: 0,42 g.
Trong quả chuối đó, khối lượng kali nhiều hơn khối lượng chất béo là
g
Tính một cách hợp lí: \(89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right)\) ta được kết quả bằng
\(80\)
\(-80\)
\(100\)
\(-100\)
Bạn Nam cao 1,57 m, bạn Linh cao 1,53 m, bạn Loan cao 1,49 m.
Trong ba bạn đó, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
Bạn Nam cao nhất, bạn Loan thấp nhất
Bạn Linh cao nhất, bạn Loan thấp nhất
Bạn Nam cao nhất, bạn Linh thấp nhất
Bạn Loan cao nhất, bạn Nam thấp nhất
Chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất là bao nhiêu mét?
\(0,18\,m\)
\(0,08\,m\)
\(0,04\,m\)
\(0,14\,m\)
Bác Đồng của ba thanh gỗ: thanh thứ nhất dài 1,85 m, thanh thứ hai dài hơn thanh thứ nhất 10 cm. Độ dài thanh gỗ thứ ba ngắn hơn tổng độ dài hai thanh gỗ đầu tiên là 1,35 m. Thanh gỗ thứ ba mà bác Đồng đã cưa dài bao nhiêu mét?
\(1,95\,m\)
\(3,8\,m\)
\(2,45\,m\)
\(2,38\,m\)
Tính chu vi của hình tam giác sau:

\(8,75\)(cm)
\(9,75(cm^2)\)
\(7,55(cm^2)\)
\(9,75\)(cm)
Thực hiện phép tính: \(\left( { - 4,5} \right) + 3,6 + 4,5 + \left( { - 3,6} \right)\) ta được kết quả là:
\(0\)
\(1\)
\(2\)
\(3\)
Thực hiện các phép tính sau: \( - 0,18.\left( { - 1,5} \right)\) ta được kết quả là:
\( - 0,27\)
\( - 2,7\)
\(0,27\)
\(2,7\)
Thực hiện các phép tính sau: \(\left( { - {\rm{ }}45,5} \right).{\rm{ }}0,4\) ta được kết quả là:
\(18,2\)
\( - 18,2\)
\( - 182\)
\( - 1,82\)
Tính diện tích S của một hình tròn có bán kính \(R = 10{\rm{ }}cm\) theo công thức \(S = \pi {R^2}\) với \(\pi = 3,14\)
\(31,4\,\,c{m^2}\)
\(314\,c{m^2}\)
\(64,8\,c{m^2}\)
\(314\,c{m^3}\)
Thực hiện các phép tính sau: \(0,15.4,4\) ta được kết quả là:
\(6,6\)
\(0,66\)
\(6,60\)
\(0,066\)

Điền số thích hợp vào chỗ trống
Thực hiện phép tính: \(3,176 - \left( {2,104 + 1,18} \right)\) ta được kết quả là

Điền vào chỗ trống
Diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 31,21 cm và chiều rộng 22,52 cm là
\(cm^2\)

Khối lượng vitamin C trung bình trong một quả ớt chuông là 0,135 g, còn trong một quả cam là 0,045 g. Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp bao nhiêu lần trong quả cam?
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Tính chu vi của một hình tròn có bán kính R = 1,25 m theo công thức C = \(2\pi R\) với \(\pi \) = 3,142.
7,855 m
7,855 m2
7,585 m
7,558 m

Tìm \(y\), biết: \(135,2 - y = 52,53 + 16,7\).
A. \(y = 65,97\)
B. \(y = 66,2\)
C. \(y = 82,67\)
D. \(y = 204,43\)

Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:
\(245,18 - 81,359 - 17,641 + 113,82\)
\( = (245,18 + \)
\( ) \, - \,(81,359 + \)
\( ) \)
\( = \)
\(- \)
\( =\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng có \(58,5kg\) gạo nếp, số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp \(33,8kg\). Vậy cửa hàng có tất cả
tạ gạo.

\(24,225km + 818m - 67,9hm = ...km\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(18,253\)
B. \(25,615\)
C. \(31,726\)
D. \(774,325\)
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho đường gấp khúc ABCD như hình vẽ:

Độ dài đường gấp khúc đó là
\( m.\)

$385,18$ trừ đi hiệu của $207,4$ và $91,28$ rồi cộng với $115$ được kết quả là:
A. \(201,5\)
B. \(231,12\)
C. \(384,06\)
D. \(616,33\)
Lời giải và đáp án
Giá trị của \(N = - \dfrac{1}{7}\left( {9\dfrac{1}{2} - 8,75} \right):\dfrac{2}{7} + 0,625:1\dfrac{2}{3}\) là
$ - \dfrac{5}{6}$
\(0\)
\( - \dfrac{6}{5}\)
\(1\)
Đáp án : B
Đổi các hỗn số, số thập phân thành phân số rồi thực hiện phép tính.
Lưu ý thứ tự thực hiện phép tính nếu có ngoặc thì thực hiện trong ngoặc trước.
\(N = - \dfrac{1}{7}\left( {9\dfrac{1}{2} - 8,75} \right):\dfrac{2}{7} + 0,625:1\dfrac{2}{3}\)
\(N = - \dfrac{1}{7}\left( {\dfrac{{19}}{2} - \dfrac{{875}}{{100}}} \right).\dfrac{7}{2} + \dfrac{{625}}{{1000}}:\dfrac{5}{3}\)
\(N = - \dfrac{1}{7}\left( {\dfrac{{19}}{2} - \dfrac{{35}}{4}} \right).\dfrac{7}{2} + \dfrac{5}{8}.\dfrac{3}{5}\)
\(N = - \dfrac{1}{7}.\dfrac{3}{4}.\dfrac{7}{2} + \dfrac{3}{8}\)
\(N = - \dfrac{3}{8} + \dfrac{3}{8} = 0\)

Điền số thích hợp vào ô trống
Khoảng cách từ nhà An đến trường học là 3km, mỗi ngày An đạp xe đến trường với vận tốc 15km/h. Vậy An đi tới trường hết
phút
Khoảng cách từ nhà An đến trường học là 3km, mỗi ngày An đạp xe đến trường với vận tốc 15km/h. Vậy An đi tới trường hết
12phút
Áp dụng công thức tính quãng đường: \(t = \dfrac{s}{v}\)
Đổi giờ ra phút: \(a(h) = a.60\) phút
Thời gian An đi từ nhà tới trường là: \(t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{3}{{15}} = 0,2\) (giờ) = \(0,2.60\) = \(12\) phút

Điền số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính sau: \(12,3 + 5,67\) ta được kết quả là
Thực hiện phép tính sau: \(12,3 + 5,67\) ta được kết quả là
17,97\(12,3 + 5,67 = 17,97 \)

Điền số thích hợp vào ô trống
Kết quả của phép tính \(\left( { - 12,3} \right) + \left( { - 5,67} \right)\) là
Kết quả của phép tính \(\left( { - 12,3} \right) + \left( { - 5,67} \right)\) là
-17,97\(\left( { - 12,3} \right) + \left( { - 5,67} \right) = - 17,97\;\;\)

Điền số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính \( - 5,5 + 90,67\) ta được kết quả là:
Thực hiện phép tính \( - 5,5 + 90,67\) ta được kết quả là:
85,17\( - 5,5 + 90,67 = 90,67-5,5 = 85,17\;{\rm{ }}\)

Điền số thích hợp vào ô trống
Kết quả của phép trừ \(0,008 - 3,9999\) là:
Kết quả của phép trừ \(0,008 - 3,9999\) là:
-3,9919\(0,008 - 3,9999 = 0,008 + \left( { - 3,9999} \right) = - \left( {3,9999-0,008} \right) = - 3,9919\)

Điền số thích hợp vào ô trống
Cho biết một quả chuối nặng 100 g có chứa:
- Chất béo: 0,3 g
- Kali: 0,42 g.
Trong quả chuối đó, khối lượng kali nhiều hơn khối lượng chất béo là
g
Cho biết một quả chuối nặng 100 g có chứa:
- Chất béo: 0,3 g
- Kali: 0,42 g.
Trong quả chuối đó, khối lượng kali nhiều hơn khối lượng chất béo là
0,12g
Tính hiệu của khối lượng kali và khối lượng chất béo.
Khối lượng kali nhiều hơn khối lượng chất béo là: \(0,42 - 0,3 = 0,12\)(g)
Tính một cách hợp lí: \(89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right)\) ta được kết quả bằng
\(80\)
\(-80\)
\(100\)
\(-100\)
Đáp án : A
Áp dụng:
- Tính chất giao hoán: Với mọi a,b thuộc \(\mathbb{Z}\): a + b = b + a.
- Tính chất kết hợp: Với mọi a,b,c thuộc \(\mathbb{Z}\): (a + b) + c = a + (b + c).
\(\begin{array}{l}89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right)\\ = 89,45 + 0,55 + \left( { - 3,28} \right) + \left( { - 6,72} \right)\\ = \left( {89,45 + 0,55} \right) + \left[ {\left( { - 3,28} \right) + \left( { - 6,72} \right)} \right]\\ = 90 + \left( { - 10} \right)\\ = 90 - 10\\ = 80\end{array}\)
Bạn Nam cao 1,57 m, bạn Linh cao 1,53 m, bạn Loan cao 1,49 m.
Trong ba bạn đó, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
Bạn Nam cao nhất, bạn Loan thấp nhất
Bạn Linh cao nhất, bạn Loan thấp nhất
Bạn Nam cao nhất, bạn Linh thấp nhất
Bạn Loan cao nhất, bạn Nam thấp nhất
Đáp án: A
So sánh các số thập phân rồi suy ra bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
Ta thấy: \(1,57 > 1,53 > 1,49\)
=> Bạn Nam cao nhất, bạn Loan thấp nhất.
Chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất là bao nhiêu mét?
\(0,18\,m\)
\(0,08\,m\)
\(0,04\,m\)
\(0,14\,m\)
Đáp án: B
Tính hiệu chiều cao của bạn cao nhất và thấp nhất.
Chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất là: 1,57 - 1,49 = 0,08 (m)
Bác Đồng của ba thanh gỗ: thanh thứ nhất dài 1,85 m, thanh thứ hai dài hơn thanh thứ nhất 10 cm. Độ dài thanh gỗ thứ ba ngắn hơn tổng độ dài hai thanh gỗ đầu tiên là 1,35 m. Thanh gỗ thứ ba mà bác Đồng đã cưa dài bao nhiêu mét?
\(1,95\,m\)
\(3,8\,m\)
\(2,45\,m\)
\(2,38\,m\)
Đáp án : C
- Tính chiều dài thanh gỗ thứ hai.
- Tính tổng chiều dài hai thanh gỗ đầu tiên.
=> Tính chiều dài thanh gỗ thứ ba
Đổi \(10 cm = 0,1 m\)
Chiều dài thanh gỗ thứ hai là: \(1,85 + 0,1 = 1,95\) (m)
Tổng chiều dài hai thanh gỗ đầu tiên là: \(1,85 + 1,95 = 3,8\)(m)
Chiều dài thanh gỗ thứ ba là: \(3,8 - 1,35 = 2,45\) (m)
Tính chu vi của hình tam giác sau:

\(8,75\)(cm)
\(9,75(cm^2)\)
\(7,55(cm^2)\)
\(9,75\)(cm)
Đáp án : D
Chu vi tam giác = Tổng độ dài ba cạnh.
Chu vi hình tam giác là: \(2,4 + 3,75 + 3,6 = 9,75\) (cm).
Thực hiện phép tính: \(\left( { - 4,5} \right) + 3,6 + 4,5 + \left( { - 3,6} \right)\) ta được kết quả là:
\(0\)
\(1\)
\(2\)
\(3\)
Đáp án : A
Nhóm thành các tổng hai số đối nhau.
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left( { - 4,5} \right) + 3,6 + 4,5 + \left( { - 3,6} \right)}\\{ = \;{\rm{ }}\left[ {\left( { - 4,5} \right){\rm{ }} + 4,5} \right] + \left[ {3,6 + \left( { - 3.6} \right)} \right]\;}\\{ = {\rm{ }}0 + 0 = 0}\end{array}\)
Thực hiện các phép tính sau: \( - 0,18.\left( { - 1,5} \right)\) ta được kết quả là:
\( - 0,27\)
\( - 2,7\)
\(0,27\)
\(2,7\)
Đáp án : C
Tích của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương
\( - 0,18.\left( { - 1,5} \right) = 0,18.1,5 = 0,27\)
Thực hiện các phép tính sau: \(\left( { - {\rm{ }}45,5} \right).{\rm{ }}0,4\) ta được kết quả là:
\(18,2\)
\( - 18,2\)
\( - 182\)
\( - 1,82\)
Đáp án : B
Tích và thương của hai số thập phân khác dấu luôn là một số âm.
\(\left( { - {\rm{ }}45,5} \right).0,4{\rm{ }} = \; - \left( {45,5.0,4} \right) = - 18,2\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\)
Tính diện tích S của một hình tròn có bán kính \(R = 10{\rm{ }}cm\) theo công thức \(S = \pi {R^2}\) với \(\pi = 3,14\)
\(31,4\,\,c{m^2}\)
\(314\,c{m^2}\)
\(64,8\,c{m^2}\)
\(314\,c{m^3}\)
Đáp án : B
Thay \(R,\,\,\pi \) vào công thức \(S = \pi {R^2}\), sau đó thực hiện phép tính.
Diện tích hình tròn là: \(S = 3,{14.10^2} = 314\,c{m^2}\)
Thực hiện các phép tính sau: \(0,15.4,4\) ta được kết quả là:
\(6,6\)
\(0,66\)
\(6,60\)
\(0,066\)
Đáp án : B
Tích của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương
\(0,15.4,4 = 0,66\)

Điền số thích hợp vào chỗ trống
Thực hiện phép tính: \(3,176 - \left( {2,104 + 1,18} \right)\) ta được kết quả là
Thực hiện phép tính: \(3,176 - \left( {2,104 + 1,18} \right)\) ta được kết quả là
-0,108Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép trừ.
\(3,176 - \left( {2,104 + 1,18} \right) = 3,176 - 3,284 = - 0,108\)

Điền vào chỗ trống
Diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 31,21 cm và chiều rộng 22,52 cm là
\(cm^2\)
Diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 31,21 cm và chiều rộng 22,52 cm là
702,8492\(cm^2\)
Diện tích của hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(31,21.22,52 = 702,8492\)(cm2)

Khối lượng vitamin C trung bình trong một quả ớt chuông là 0,135 g, còn trong một quả cam là 0,045 g. Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp bao nhiêu lần trong quả cam?
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Đáp án : B
Lấy khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông chia cho khối lượng lượng vitamin C trong quả cam.
Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp số lần trong quả cam là:
0,135 : 0,045 =3 ( lần)
Đáp số: 3 lần.
Tính chu vi của một hình tròn có bán kính R = 1,25 m theo công thức C = \(2\pi R\) với \(\pi \) = 3,142.
7,855 m
7,855 m2
7,585 m
7,558 m
Đáp án : A
Áp dụng công thức C = \(2\pi R\).
Chu vi của hình tròn đó là:
\(C = 2πR = 2.3,142.1,25 = 7,855\) (m)
Đáp số: 7,855 m

Tìm \(y\), biết: \(135,2 - y = 52,53 + 16,7\).
A. \(y = 65,97\)
B. \(y = 66,2\)
C. \(y = 82,67\)
D. \(y = 204,43\)
A. \(y = 65,97\)
- Tính giá trị của vế phải: \(52,53 + 16,7 = 69,23\).
- \(y\) ở vị trí số trừ nên để tìm \(y\) ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Ta có:
\(\begin{array}{l}135,2 - y = 52,53 + 16,7\\135,2 - y = 69,23\\ y = 135,2 - 69,23\\ y = 65,97\end{array}\)
Vậy \(y = 65,97\).

Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:
\(245,18 - 81,359 - 17,641 + 113,82\)
\( = (245,18 + \)
\( ) \, - \,(81,359 + \)
\( ) \)
\( = \)
\(- \)
\( =\)
\(245,18 - 81,359 - 17,641 + 113,82\)
\( = (245,18 + \)
113,82\( ) \, - \,(81,359 + \)
17,641\( ) \)
\( = \)
359\(- \)
99\( =\)
260Ta có: $a - b - c + d\; = \;\left( {a + \;d} \right) - \left( {b + c} \right)$.
Nhận thấy \(18 + 82 = 100;\,\,\,359 + 641 = 1000\) nên ta nhóm các số thập phân có phần thập phân cộng với nhau là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, ...
Ta có:
\(\begin{array}{l}245,18 - 81,359 - 17,641 + 113,82\\ = (245,18 + 113,82) - (81,359 + 17,641)\\ = 359 - 99\\ = 260\end{array}\)
Vậy số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải lần lượt là \(113,82 \,;\,\, 17,641\,;\,\, 359 \,;\,\, 99 \,;\,\,260\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng có \(58,5kg\) gạo nếp, số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp \(33,8kg\). Vậy cửa hàng có tất cả
tạ gạo.
Một cửa hàng có \(58,5kg\) gạo nếp, số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp \(33,8kg\). Vậy cửa hàng có tất cả
1,508tạ gạo.
- Tìm số gạo tẻ ta lấy số gạo nếp cộng với \(33,8kg\).
- Tìm tổng số gạo ta lấy số gạo nếp cộng với số gạo tẻ.
- Đổi số gạo của cửa hàng sang đơn vị tạ.
Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo tẻ là:
\(58,5 + 33,8 = 92,3\;(kg)\)
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
\(58,5 + 92,3 = 150,8\;(kg)\)
\(150,8kg = 1,508\) tạ.
Đáp số: \(1,508\) tạ

\(24,225km + 818m - 67,9hm = ...km\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. \(18,253\)
B. \(25,615\)
C. \(31,726\)
D. \(774,325\)
A. \(18,253\)
Đổi các số đo về cùng đơn vị đo là \(km\) rồi tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có:
\(\begin{array}{l}24,225km + 818m - 67,9hm \\= 24,225km + 0,818km - 6,79km\\ = 25,043km - 6,79km \\= 18,253km\end{array}\)
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(18,253\).
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho đường gấp khúc ABCD như hình vẽ:

Độ dài đường gấp khúc đó là
\( m.\)
Cho đường gấp khúc ABCD như hình vẽ:

Độ dài đường gấp khúc đó là
2,27\( m.\)
- Đổi các số đo về cùng đơn vị đo là \(m\).
- Để tìm độ dài đường gấp khúc ta lấy độ dài của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc cộng lại với nhau.
Đổi : \(48cm = 0,48m; \quad 7,7dm = 0,77m\)
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
\(0,48 + 0,77 + 1,02 = 2,27(m)\)
Đáp số: \(2,27m\).

$385,18$ trừ đi hiệu của $207,4$ và $91,28$ rồi cộng với $115$ được kết quả là:
A. \(201,5\)
B. \(231,12\)
C. \(384,06\)
D. \(616,33\)
C. \(384,06\)
Từ dữ kiện đề bài cho ta lập biểu thức thích hợp rồi tính giá trị biểu thức đó.
Từ đề bài ta có biểu thức: \(385,18 - (207,4 - 91,28) + 115\).
Tính giá trị biểu thức trên ta có:
\(\begin{array}{l}385,18 - (207,4 - 91,28) + 115\\ = 385,18 - 116,12 + 115\\ = 269,06 + 115\\ = 384,06\end{array}\)
Bài 6 và 7 trong chương trình Toán 6 Cánh diều tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) với số thập phân. Việc nắm vững các quy tắc và kỹ năng này là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn ở các lớp trên.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 3,5 + 2,7 - 1,2 x 0,5
Giải:
Vậy, giá trị của biểu thức là 5,6.
Ví dụ: Tìm x biết: x + 2,5 = 5,8
Giải:
x = 5,8 - 2,5
x = 3,3
Trắc nghiệm Bài 6,7: Các phép tính với số thập phân Toán 6 Cánh diều là một công cụ hữu ích để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy sử dụng bộ câu hỏi này một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và kỳ thi sắp tới.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!