Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, phong phú về các dạng bài tập phân tích một số ra thừa số nguyên tố dành cho học sinh lớp 6 chương trình Cánh diều. Bài tập được thiết kế bám sát sách giáo khoa, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Với đáp án và lời giải chi tiết, các em có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời cho các em học sinh.

Đề bài

    Câu 1 :

    Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

    • A.

      $2340$

    • B.

      $2150$

    • C.

      $1490$

    • D.

       Cả ba số trên.

    Câu 2 :

    Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

    • A.

      \(40 = 4.10\)

    • B.

      \(40 = 2.20\)

    • C.

      \(40 = {2^2}.5\)

    • D.

      \(40 = {2^3}.5\)

    Câu 3 :

    Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

    • A.

      \(800 = {2^2}{.5^2}\)

    • B.

      \(800 = {2^5}{.5^2}\)

    • C.

      \(800 = {2^5}{.5^5}\)

    • D.

      \(800 = 400.2\)

    Câu 4 :

    225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

    • A.

      9

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      2

    Câu 5 :

    Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

    • A.

      $4$

    • B.

      $6$

    • C.

      $10$

    • D.

      $8$

    Câu 6 :

    Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

    • A.

      $3$

    • B.

      $4$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$

    Câu 7 :

    Số các ước của số $192$ là

    • A.

      $7$

    • B.

      $16$

    • C.

      $14$

    • D.

      $12$

    Câu 8 :

    Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

    • A.

      $44$

    • B.

      $46$

    • C.

      $22$

    • D.

      $48$

    Câu 9 :

    Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

    • A.

      $9$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$ 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

    • A.

      $2340$

    • B.

      $2150$

    • C.

      $1490$

    • D.

       Cả ba số trên.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hàng dọc. Từ đó xét xem số nào được phân tích ra thừa số nguyên tố mà chứa cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5.\)

    Lời giải chi tiết :

    +) Phân tích số \(2150\) thành thừa số nguyên tố

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 1

    Suy ra \(2150 = {2.5^2}.43\)

    +) Phân tích số \(1490\) thành thừa số nguyên tố

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 2

    Suy ra \(1490 = 2.5.149\)

    +) Phân tích số \(2340\) thành thừa số nguyên tố

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 3

    Suy ra \(2340 = {2^2}{.3^2}.5.13\)

    Vậy có số \(2340\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

    Câu 2 :

    Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

    • A.

      \(40 = 4.10\)

    • B.

      \(40 = 2.20\)

    • C.

      \(40 = {2^2}.5\)

    • D.

      \(40 = {2^3}.5\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng phương pháp “rẽ nhánh”:

    - Tìm một ước nguyên tố của 40, là 2.

    - Viết 40 thành tích của 2 với một thừa số khác: 40=2.20.

    - Vẽ 2 nhánh từ số 40 cho hai số 2 và 20.

    - Tiếp tục tìm ước nguyên tố của 20, là 2.

    - Viết số 20 thành tích của 2 với một thừa số khác: 20=2.10.

    - Vẽ 2 nhánh từ số 20 cho hai số 2 và 10.

    - Viết số 10 thành tích của 2 với 5: 10=2.5

    - Vẽ 2 nhánh từ số 10 cho hai số 2 và 5.

    - Hai số này đều là số nguyên tố nên ta dừng lại.

    - Lấy tích tất cả các thừa số ở cuối cùng mỗi nhánh.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 4

    Vậy \(40 = 2.2.2.5 = {2^3}.5\)

    Câu 3 :

    Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

    • A.

      \(800 = {2^2}{.5^2}\)

    • B.

      \(800 = {2^5}{.5^2}\)

    • C.

      \(800 = {2^5}{.5^5}\)

    • D.

      \(800 = 400.2\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Lấy 800 chia cho 400. Viết 800 thành tích của 400 và thương nhận được.

    - Viết 400 thành tích các thừa số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    \(400 = {2^4}{.5^2}\)

    \(800 = 400.2 = {2.2^4}{.5^2} = {2^5}{.5^2}\)

    Câu 4 :

    225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

    • A.

      9

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      2

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Phân tích các số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc hoặc theo sơ đồ cây. Rồi liệt kê các ước nguyên tố của mỗi số.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 5

    Số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3; 5

    Vậy 225 chia hết cho 2 số nguyên tố.

    Câu 5 :

    Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

    • A.

      $4$

    • B.

      $6$

    • C.

      $10$

    • D.

      $8$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố.

    + Tìm các ước của \(105.\) Các số \(a;b\) chính là các ước của \(105\) sao cho tích của chúng bằng \(105.\)

    Lời giải chi tiết :

    Gọi hai số tự nhiên cần tìm là \(a\) và \(b\left( {a;b \in N} \right)\)

    Ta có \(a.b = 105\)

    Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố ta được \(105 = 3.5.7\)

    Các số \(a;b\) là ước của \(105\) , do đó ta có

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 6

    Vậy có \(8\) cặp số thỏa mãn yêu cầu.

    Câu 6 :

    Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

    • A.

      $3$

    • B.

      $4$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số $360$ ra thừa số nguyên tố.

    - Đếm số lượng thừa số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 7

    Nên \(360 = {2^3}{.3^2}.5\)

    Vậy có 3 thừa số nguyên tố sau khi phân tích là $2; 3$ và $5.$

    Câu 7 :

    Số các ước của số $192$ là

    • A.

      $7$

    • B.

      $16$

    • C.

      $14$

    • D.

      $12$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số $192$ ra thừa số nguyên tố.

    - Tính các ước số bằng công thức:

     Cách tính số lượng các ước của một số \(m\,( m>1)\): ta xét dạng phân tích của số $m$ ra thừa số nguyên tố:

    Nếu \(m = a^x . b^y\) thì có ước \((x+1)(y+1)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 8

    Nên \(192= 2^6 . 3\) nên số ước của $192$ là \((6+1)(1+1)=14\) ước.

    Câu 8 :

    Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

    • A.

      $44$

    • B.

      $46$

    • C.

      $22$

    • D.

      $48$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố, từ đó phân tích thành tích các thừa số.

    + Dựa vào bốn cạnh hình vuông bằng nhau và diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh để tìm các thừa số phù hợp. Đó chính là độ dài cạnh hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố ta được

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 9

    Hay \(1936 = {2^4}{.11^2} = \left( {{2^2}.11} \right).\left( {{2^2}.11} \right) = 44.44\)

    Vậy cạnh hình vuông bằng \(44\,m.\)

    Câu 9 :

    Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

    • A.

      $9$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$ 

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố, sau đó tìm các ước có hai chữ số và một chữ số của \(424\).

    Từ đó tìm được \(\overline {ab} \) và \(c.\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\overline {ab} .\,c\, = 424\) nên \(\overline {ab} \) là ước có hai chữ số của \(424.\)

    Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố ta được

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 10

    Hay \(424 = {2^3}.53\)

    Các ước của \(424\) là \(1;2;4;8;53;106;212;424\)

    Suy ra \(\overline {ab} = 53\) suy ra \(c = 424:53 = 8.\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

      • A.

        $2340$

      • B.

        $2150$

      • C.

        $1490$

      • D.

         Cả ba số trên.

      Câu 2 :

      Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

      • A.

        \(40 = 4.10\)

      • B.

        \(40 = 2.20\)

      • C.

        \(40 = {2^2}.5\)

      • D.

        \(40 = {2^3}.5\)

      Câu 3 :

      Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

      • A.

        \(800 = {2^2}{.5^2}\)

      • B.

        \(800 = {2^5}{.5^2}\)

      • C.

        \(800 = {2^5}{.5^5}\)

      • D.

        \(800 = 400.2\)

      Câu 4 :

      225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

      • A.

        9

      • B.

        3

      • C.

        5

      • D.

        2

      Câu 5 :

      Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

      • A.

        $4$

      • B.

        $6$

      • C.

        $10$

      • D.

        $8$

      Câu 6 :

      Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

      • A.

        $3$

      • B.

        $4$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$

      Câu 7 :

      Số các ước của số $192$ là

      • A.

        $7$

      • B.

        $16$

      • C.

        $14$

      • D.

        $12$

      Câu 8 :

      Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

      • A.

        $44$

      • B.

        $46$

      • C.

        $22$

      • D.

        $48$

      Câu 9 :

      Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

      • A.

        $9$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$ 

      Câu 1 :

      Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

      • A.

        $2340$

      • B.

        $2150$

      • C.

        $1490$

      • D.

         Cả ba số trên.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hàng dọc. Từ đó xét xem số nào được phân tích ra thừa số nguyên tố mà chứa cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5.\)

      Lời giải chi tiết :

      +) Phân tích số \(2150\) thành thừa số nguyên tố

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 1

      Suy ra \(2150 = {2.5^2}.43\)

      +) Phân tích số \(1490\) thành thừa số nguyên tố

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 2

      Suy ra \(1490 = 2.5.149\)

      +) Phân tích số \(2340\) thành thừa số nguyên tố

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 3

      Suy ra \(2340 = {2^2}{.3^2}.5.13\)

      Vậy có số \(2340\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      Câu 2 :

      Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

      • A.

        \(40 = 4.10\)

      • B.

        \(40 = 2.20\)

      • C.

        \(40 = {2^2}.5\)

      • D.

        \(40 = {2^3}.5\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp “rẽ nhánh”:

      - Tìm một ước nguyên tố của 40, là 2.

      - Viết 40 thành tích của 2 với một thừa số khác: 40=2.20.

      - Vẽ 2 nhánh từ số 40 cho hai số 2 và 20.

      - Tiếp tục tìm ước nguyên tố của 20, là 2.

      - Viết số 20 thành tích của 2 với một thừa số khác: 20=2.10.

      - Vẽ 2 nhánh từ số 20 cho hai số 2 và 10.

      - Viết số 10 thành tích của 2 với 5: 10=2.5

      - Vẽ 2 nhánh từ số 10 cho hai số 2 và 5.

      - Hai số này đều là số nguyên tố nên ta dừng lại.

      - Lấy tích tất cả các thừa số ở cuối cùng mỗi nhánh.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 4

      Vậy \(40 = 2.2.2.5 = {2^3}.5\)

      Câu 3 :

      Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

      • A.

        \(800 = {2^2}{.5^2}\)

      • B.

        \(800 = {2^5}{.5^2}\)

      • C.

        \(800 = {2^5}{.5^5}\)

      • D.

        \(800 = 400.2\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Lấy 800 chia cho 400. Viết 800 thành tích của 400 và thương nhận được.

      - Viết 400 thành tích các thừa số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      \(400 = {2^4}{.5^2}\)

      \(800 = 400.2 = {2.2^4}{.5^2} = {2^5}{.5^2}\)

      Câu 4 :

      225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

      • A.

        9

      • B.

        3

      • C.

        5

      • D.

        2

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Phân tích các số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc hoặc theo sơ đồ cây. Rồi liệt kê các ước nguyên tố của mỗi số.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 5

      Số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3; 5

      Vậy 225 chia hết cho 2 số nguyên tố.

      Câu 5 :

      Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

      • A.

        $4$

      • B.

        $6$

      • C.

        $10$

      • D.

        $8$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố.

      + Tìm các ước của \(105.\) Các số \(a;b\) chính là các ước của \(105\) sao cho tích của chúng bằng \(105.\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi hai số tự nhiên cần tìm là \(a\) và \(b\left( {a;b \in N} \right)\)

      Ta có \(a.b = 105\)

      Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố ta được \(105 = 3.5.7\)

      Các số \(a;b\) là ước của \(105\) , do đó ta có

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 6

      Vậy có \(8\) cặp số thỏa mãn yêu cầu.

      Câu 6 :

      Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

      • A.

        $3$

      • B.

        $4$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số $360$ ra thừa số nguyên tố.

      - Đếm số lượng thừa số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 7

      Nên \(360 = {2^3}{.3^2}.5\)

      Vậy có 3 thừa số nguyên tố sau khi phân tích là $2; 3$ và $5.$

      Câu 7 :

      Số các ước của số $192$ là

      • A.

        $7$

      • B.

        $16$

      • C.

        $14$

      • D.

        $12$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số $192$ ra thừa số nguyên tố.

      - Tính các ước số bằng công thức:

       Cách tính số lượng các ước của một số \(m\,( m>1)\): ta xét dạng phân tích của số $m$ ra thừa số nguyên tố:

      Nếu \(m = a^x . b^y\) thì có ước \((x+1)(y+1)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 8

      Nên \(192= 2^6 . 3\) nên số ước của $192$ là \((6+1)(1+1)=14\) ước.

      Câu 8 :

      Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

      • A.

        $44$

      • B.

        $46$

      • C.

        $22$

      • D.

        $48$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố, từ đó phân tích thành tích các thừa số.

      + Dựa vào bốn cạnh hình vuông bằng nhau và diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh để tìm các thừa số phù hợp. Đó chính là độ dài cạnh hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố ta được

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 9

      Hay \(1936 = {2^4}{.11^2} = \left( {{2^2}.11} \right).\left( {{2^2}.11} \right) = 44.44\)

      Vậy cạnh hình vuông bằng \(44\,m.\)

      Câu 9 :

      Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

      • A.

        $9$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$ 

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố, sau đó tìm các ước có hai chữ số và một chữ số của \(424\).

      Từ đó tìm được \(\overline {ab} \) và \(c.\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\overline {ab} .\,c\, = 424\) nên \(\overline {ab} \) là ước có hai chữ số của \(424.\)

      Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố ta được

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều 0 10

      Hay \(424 = {2^3}.53\)

      Các ước của \(424\) là \(1;2;4;8;53;106;212;424\)

      Suy ra \(\overline {ab} = 53\) suy ra \(c = 424:53 = 8.\)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về phân tích một số ra thừa số nguyên tố Toán 6 Cánh diều – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Tổng quan về Phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Toán 6 Cánh diều

      Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn ở các lớp trên.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về phân tích một số ra thừa số nguyên tố thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Dạng 1: Xác định số nguyên tố và hợp số: Học sinh cần phân biệt được đâu là số nguyên tố, đâu là hợp số dựa trên định nghĩa.
      2. Dạng 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố: Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh phân tích một số cho trước thành tích của các thừa số nguyên tố.
      3. Dạng 3: Tìm số lượng ước của một số: Dựa vào phân tích một số ra thừa số nguyên tố, học sinh có thể tính được số lượng ước của số đó.
      4. Dạng 4: Bài tập ứng dụng: Các bài tập này thường liên quan đến việc sử dụng kiến thức về phân tích số ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      Dạng 1: Xác định số nguyên tố và hợp số

      Để xác định một số là số nguyên tố hay hợp số, ta cần kiểm tra xem số đó có chia hết cho các số tự nhiên khác 1 và chính nó hay không. Nếu không chia hết thì đó là số nguyên tố, ngược lại là hợp số.

      Dạng 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

      Để phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ta thực hiện phép chia số đó cho các số nguyên tố nhỏ nhất (2, 3, 5, 7, ...) cho đến khi được thương là 1. Các số chia là các thừa số nguyên tố của số đó.

      Ví dụ: Phân tích 36 ra thừa số nguyên tố:

      • 36 chia hết cho 2, được 18
      • 18 chia hết cho 2, được 9
      • 9 chia hết cho 3, được 3
      • 3 chia hết cho 3, được 1

      Vậy 36 = 22 * 32

      Dạng 3: Tìm số lượng ước của một số

      Nếu một số N được phân tích ra thừa số nguyên tố là N = p1a1 * p2a2 * ... * pnan thì số lượng ước của N là (a1 + 1) * (a2 + 1) * ... * (an + 1).

      Dạng 4: Bài tập ứng dụng

      Các bài tập ứng dụng thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân tích số ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài toán liên quan đến ước chung lớn nhất (UCLN), bội chung nhỏ nhất (BCNN), hoặc các bài toán thực tế khác.

      Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

      Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú và đa dạng về các dạng bài tập phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Các bài tập được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức.

      Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      • Phân tích số ra thừa số nguyên tố một cách chính xác.
      • Sử dụng các công thức và quy tắc một cách linh hoạt.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

      Kết luận

      Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm về phân tích một số ra thừa số nguyên tố là một cách hiệu quả để học sinh nắm vững kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán. Loigiai.com.vn hy vọng sẽ là một người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường học tập của các em.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!