Logo Header

Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 1: Tập hợp, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về khái niệm tập hợp, các ký hiệu và cách xác định các phần tử của tập hợp.

loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, từ dễ đến khó, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(A = \left[ {0;1;2;3} \right]\)

    • B.

      \(A = \left( {0;1;2;3} \right)\)

    • C.

      \(A = 1;2;3\)

    • D.

      \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

    Câu 2 :

    Cho \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Chọn câu sai.

    • A.

      \(2 \in B\)

    • B.

      \(5 \in B\)

    • C.

      \(1 \notin B\)

    • D.

      \(6 \in B\)

    Câu 3 :

    Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh. Đó là sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    Cho S là tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      S là tập hợp có 8 phần tử.

    • B.

      Sao Thủy không thuộc S.

    • C.

      S là tập hợp có 9 phần tử.

    • D.

      Mặt Trời là một phần tử của S.

    Câu 4 :

    Cho A là tập hợp các số chẵn lớn hơn 15. Số nào trong các số sau là một phần tử của A?

    • A.
      0
    • B.
      13
    • C.
      20
    • D.
      21
    Câu 5 :

    A là tập hợp tên các hình trong Hình 3:

    Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác}

    • B.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành}

    • C.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang cân}

    • D.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang}

    Câu 6 :

    Cho tập hợp E = {0; 2; 4; 6; 8}. Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp E.

    • A.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10

    • B.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 11

    • C.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12

    • D.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8

    Câu 7 :

    Tập hợp số tự nhiên được kí hiệu là

    • A.

      \(N\)

    • B.

      \({N^*}\)

    • C.

      \(\left\{ N \right\}\)

    • D.

      \(Z\)

    Câu 8 :

    Số tự nhiên nhỏ nhất là số

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Câu 9 :

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \notin \mathbb{N}^*\)

    • B.

      Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \in \mathbb{N}^*\)

    • C.

      Nếu \(x \notin \mathbb{N}^*\) thì \(x \notin \mathbb{N}\)

    • D.

      Nếu \(x \in \mathbb{N}^*\) thì \(x \in \mathbb{N}\)

    Câu 10 :

    Số phần tử của tập hợp \(P\) gồm các chữ cái trong cụm từ “ WORLD CUP” là

    • A.

      \(9\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(7\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(A = \left[ {0;1;2;3} \right]\)

    • B.

      \(A = \left( {0;1;2;3} \right)\)

    • C.

      \(A = 1;2;3\)

    • D.

      \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng các chữ cái in hoa như A ; B ; C ;...

    + Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “ ; ” (nếu có phần tử số)

    Lời giải chi tiết :

    Cách viết đúng là \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}.\)

    Câu 2 :

    Cho \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Chọn câu sai.

    • A.

      \(2 \in B\)

    • B.

      \(5 \in B\)

    • C.

      \(1 \notin B\)

    • D.

      \(6 \in B\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách sử dụng kí hiệu \( \in \):

    Ví dụ:

    +) \(2 \in A\) đọc là \(2\) thuộc A hoặc \(2\) là phần tử của A.

    +) \(6 \notin A\) đọc là \(6\) không thuộc A hoặc \(6\) không là phần tử của A.

    Lời giải chi tiết :

    \(2\) và \(5\) là các phần tử của $B$ nên A, B đúng.

    \(1\) không là phần tử của $B$ nên C đúng.

    Ta thấy \(6\) không là phần tử của tập hợp \(B\) nên \(6 \notin B.\) Do đó D sai.

    Câu 3 :

    Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh. Đó là sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    Cho S là tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      S là tập hợp có 8 phần tử.

    • B.

      Sao Thủy không thuộc S.

    • C.

      S là tập hợp có 9 phần tử.

    • D.

      Mặt Trời là một phần tử của S.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +) Các hành tinh của Hệ Mặt Trời là sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

    +) Mỗi một hành tinh là một phần tử của tập hợp.

    +) Số hành tinh là số phần tử của S.

    Lời giải chi tiết :

    Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương

    Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh nên S có 8 phần tử => A đúng, C sai

    Sao Thủy là một hành tinh của Hệ Mặt Trời => B sai.

    Mặt Trời không là hành tinh nên Mặt Trời không là một phần tử của S => D sai

    Câu 4 :

    Cho A là tập hợp các số chẵn lớn hơn 15. Số nào trong các số sau là một phần tử của A?

    • A.
      0
    • B.
      13
    • C.
      20
    • D.
      21

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Loại bỏ những số lẻ và những số nhỏ hơn 15.

    Lời giải chi tiết :

    Số 0 và 13 là các số nhỏ hơn 15 nên 0 và 13 không là phần tử của A => Đáp án A, B sai

    Số 21 là số lẻ nên 21 không là phần tử của A => Đáp án D sai

    Số 20 là số lớn hơn 15 và là số chẵn nên 20 là một phần tử của A => Đáp án C đúng.

    Câu 5 :

    A là tập hợp tên các hình trong Hình 3:

    Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác}

    • B.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành}

    • C.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang cân}

    • D.

      A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang}

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    +) Quan sát và nhận dạng các hình.

    +) Các phần tử của A viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu phẩy “,”

    +) Các phần tử là tên các loại hình học.

    Lời giải chi tiết :

    Các hình trên theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang.

    Vậy A = {hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang}

    Câu 6 :

    Cho tập hợp E = {0; 2; 4; 6; 8}. Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp E.

    • A.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10

    • B.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 11

    • C.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12

    • D.

      Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhận xét tính chất chung của các phần tử của tập hợp E rồi chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Các phần tử của tập hợp E đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10

    Tính chất đặc trưng của các phần tử trong E là “các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10”

    Câu 7 :

    Tập hợp số tự nhiên được kí hiệu là

    • A.

      \(N\)

    • B.

      \({N^*}\)

    • C.

      \(\left\{ N \right\}\)

    • D.

      \(Z\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là N.

    Câu 8 :

    Số tự nhiên nhỏ nhất là số

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp số tự nhiên \(N = \left\{ {0;1;2;3;...} \right\}\)

    Nên số tự nhiên nhỏ nhất là số \(0.\)

    Câu 9 :

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \notin \mathbb{N}^*\)

    • B.

      Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \in \mathbb{N}^*\)

    • C.

      Nếu \(x \notin \mathbb{N}^*\) thì \(x \notin \mathbb{N}\)

    • D.

      Nếu \(x \in \mathbb{N}^*\) thì \(x \in \mathbb{N}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    \(\mathbb{N}^*\) là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

    \(\mathbb{N}\) là tập hợp các số tự nhiên khác.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A sai vì: 1 thuộc \(\mathbb{N}\) và cũng thuộc \(\mathbb{N}^*\).

    Đáp án B sai vì: 0 thuộc \(\mathbb{N}\) nhưng không thuộc \(\mathbb{N}^*\)

    Đáp án C sai vì: 0 không thuộc \(\mathbb{N}^*\) nhưng 0 thuộc \(\mathbb{N}\).

    Đáp án D đúng vì: \(x \in \mathbb{N}^*\) có nghĩa là x là số tự nhiên khác 0, khi đó x là số tự nhiên, hay x thuộc \(\mathbb{N}\).

    Câu 10 :

    Số phần tử của tập hợp \(P\) gồm các chữ cái trong cụm từ “ WORLD CUP” là

    • A.

      \(9\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(7\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Viết tập hợp \(P\) dưới dạng liệt kê các phần tử và đếm số phần tử của tập hợp

    Lời giải chi tiết :

    Các chữ cái trong cụm từ “ WORLD CUP” là W;O;R;L;D;C;U; P.

    Nên tập hợp P={W;O;R;L;D;C;U; P} bao gồm \(8\) phần tử.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(A = \left[ {0;1;2;3} \right]\)

      • B.

        \(A = \left( {0;1;2;3} \right)\)

      • C.

        \(A = 1;2;3\)

      • D.

        \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

      Câu 2 :

      Cho \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Chọn câu sai.

      • A.

        \(2 \in B\)

      • B.

        \(5 \in B\)

      • C.

        \(1 \notin B\)

      • D.

        \(6 \in B\)

      Câu 3 :

      Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh. Đó là sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

      Cho S là tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        S là tập hợp có 8 phần tử.

      • B.

        Sao Thủy không thuộc S.

      • C.

        S là tập hợp có 9 phần tử.

      • D.

        Mặt Trời là một phần tử của S.

      Câu 4 :

      Cho A là tập hợp các số chẵn lớn hơn 15. Số nào trong các số sau là một phần tử của A?

      • A.
        0
      • B.
        13
      • C.
        20
      • D.
        21
      Câu 5 :

      A là tập hợp tên các hình trong Hình 3:

      Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác}

      • B.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành}

      • C.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang cân}

      • D.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang}

      Câu 6 :

      Cho tập hợp E = {0; 2; 4; 6; 8}. Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp E.

      • A.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10

      • B.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 11

      • C.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12

      • D.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8

      Câu 7 :

      Tập hợp số tự nhiên được kí hiệu là

      • A.

        \(N\)

      • B.

        \({N^*}\)

      • C.

        \(\left\{ N \right\}\)

      • D.

        \(Z\)

      Câu 8 :

      Số tự nhiên nhỏ nhất là số

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Câu 9 :

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      • A.

        Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \notin \mathbb{N}^*\)

      • B.

        Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \in \mathbb{N}^*\)

      • C.

        Nếu \(x \notin \mathbb{N}^*\) thì \(x \notin \mathbb{N}\)

      • D.

        Nếu \(x \in \mathbb{N}^*\) thì \(x \in \mathbb{N}\)

      Câu 10 :

      Số phần tử của tập hợp \(P\) gồm các chữ cái trong cụm từ “ WORLD CUP” là

      • A.

        \(9\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(7\)

      Câu 1 :

      Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(A = \left[ {0;1;2;3} \right]\)

      • B.

        \(A = \left( {0;1;2;3} \right)\)

      • C.

        \(A = 1;2;3\)

      • D.

        \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách viết tập hợp

      + Tên tập hợp được viết bằng các chữ cái in hoa như A ; B ; C ;...

      + Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “ ; ” (nếu có phần tử số)

      Lời giải chi tiết :

      Cách viết đúng là \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}.\)

      Câu 2 :

      Cho \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Chọn câu sai.

      • A.

        \(2 \in B\)

      • B.

        \(5 \in B\)

      • C.

        \(1 \notin B\)

      • D.

        \(6 \in B\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách sử dụng kí hiệu \( \in \):

      Ví dụ:

      +) \(2 \in A\) đọc là \(2\) thuộc A hoặc \(2\) là phần tử của A.

      +) \(6 \notin A\) đọc là \(6\) không thuộc A hoặc \(6\) không là phần tử của A.

      Lời giải chi tiết :

      \(2\) và \(5\) là các phần tử của $B$ nên A, B đúng.

      \(1\) không là phần tử của $B$ nên C đúng.

      Ta thấy \(6\) không là phần tử của tập hợp \(B\) nên \(6 \notin B.\) Do đó D sai.

      Câu 3 :

      Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh. Đó là sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

      Cho S là tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        S là tập hợp có 8 phần tử.

      • B.

        Sao Thủy không thuộc S.

      • C.

        S là tập hợp có 9 phần tử.

      • D.

        Mặt Trời là một phần tử của S.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      +) Các hành tinh của Hệ Mặt Trời là sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương.

      +) Mỗi một hành tinh là một phần tử của tập hợp.

      +) Số hành tinh là số phần tử của S.

      Lời giải chi tiết :

      Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương

      Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh nên S có 8 phần tử => A đúng, C sai

      Sao Thủy là một hành tinh của Hệ Mặt Trời => B sai.

      Mặt Trời không là hành tinh nên Mặt Trời không là một phần tử của S => D sai

      Câu 4 :

      Cho A là tập hợp các số chẵn lớn hơn 15. Số nào trong các số sau là một phần tử của A?

      • A.
        0
      • B.
        13
      • C.
        20
      • D.
        21

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Loại bỏ những số lẻ và những số nhỏ hơn 15.

      Lời giải chi tiết :

      Số 0 và 13 là các số nhỏ hơn 15 nên 0 và 13 không là phần tử của A => Đáp án A, B sai

      Số 21 là số lẻ nên 21 không là phần tử của A => Đáp án D sai

      Số 20 là số lớn hơn 15 và là số chẵn nên 20 là một phần tử của A => Đáp án C đúng.

      Câu 5 :

      A là tập hợp tên các hình trong Hình 3:

      Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác}

      • B.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành}

      • C.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang cân}

      • D.

        A={Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thang}

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      +) Quan sát và nhận dạng các hình.

      +) Các phần tử của A viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu phẩy “,”

      +) Các phần tử là tên các loại hình học.

      Lời giải chi tiết :

      Các hình trên theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang.

      Vậy A = {hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang}

      Câu 6 :

      Cho tập hợp E = {0; 2; 4; 6; 8}. Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp E.

      • A.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10

      • B.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 11

      • C.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 12

      • D.

        Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhận xét tính chất chung của các phần tử của tập hợp E rồi chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Các phần tử của tập hợp E đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10

      Tính chất đặc trưng của các phần tử trong E là “các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10”

      Câu 7 :

      Tập hợp số tự nhiên được kí hiệu là

      • A.

        \(N\)

      • B.

        \({N^*}\)

      • C.

        \(\left\{ N \right\}\)

      • D.

        \(Z\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là N.

      Câu 8 :

      Số tự nhiên nhỏ nhất là số

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp số tự nhiên \(N = \left\{ {0;1;2;3;...} \right\}\)

      Nên số tự nhiên nhỏ nhất là số \(0.\)

      Câu 9 :

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      • A.

        Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \notin \mathbb{N}^*\)

      • B.

        Nếu \(x \in \mathbb{N}\) thì \(x \in \mathbb{N}^*\)

      • C.

        Nếu \(x \notin \mathbb{N}^*\) thì \(x \notin \mathbb{N}\)

      • D.

        Nếu \(x \in \mathbb{N}^*\) thì \(x \in \mathbb{N}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      \(\mathbb{N}^*\) là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

      \(\mathbb{N}\) là tập hợp các số tự nhiên khác.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A sai vì: 1 thuộc \(\mathbb{N}\) và cũng thuộc \(\mathbb{N}^*\).

      Đáp án B sai vì: 0 thuộc \(\mathbb{N}\) nhưng không thuộc \(\mathbb{N}^*\)

      Đáp án C sai vì: 0 không thuộc \(\mathbb{N}^*\) nhưng 0 thuộc \(\mathbb{N}\).

      Đáp án D đúng vì: \(x \in \mathbb{N}^*\) có nghĩa là x là số tự nhiên khác 0, khi đó x là số tự nhiên, hay x thuộc \(\mathbb{N}\).

      Câu 10 :

      Số phần tử của tập hợp \(P\) gồm các chữ cái trong cụm từ “ WORLD CUP” là

      • A.

        \(9\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(7\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Viết tập hợp \(P\) dưới dạng liệt kê các phần tử và đếm số phần tử của tập hợp

      Lời giải chi tiết :

      Các chữ cái trong cụm từ “ WORLD CUP” là W;O;R;L;D;C;U; P.

      Nên tập hợp P={W;O;R;L;D;C;U; P} bao gồm \(8\) phần tử.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Bài 1: Tập hợp - Tổng quan và các khái niệm cơ bản

      Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức, Bài 1: Tập hợp là nền tảng quan trọng để xây dựng các kiến thức toán học phức tạp hơn. Bài học này giới thiệu khái niệm tập hợp, cách biểu diễn tập hợp và các ký hiệu liên quan. Việc nắm vững những kiến thức này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách hiệu quả và chính xác.

      1. Khái niệm tập hợp là gì?

      Tập hợp là một khái niệm cơ bản trong toán học, dùng để nhóm các đối tượng lại với nhau dựa trên một tính chất chung nào đó. Các đối tượng này được gọi là các phần tử của tập hợp. Ví dụ, tập hợp các số chẵn nhỏ hơn 10 là {2, 4, 6, 8}.

      2. Cách biểu diễn tập hợp

      Có hai cách chính để biểu diễn tập hợp:

      • Liệt kê các phần tử: Ví dụ, tập hợp A các chữ cái trong từ “TOAN” được biểu diễn là A = {T, O, A, N}.
      • Chỉ ra tính chất đặc trưng: Ví dụ, tập hợp B các số tự nhiên chia hết cho 3 được biểu diễn là B = {x | x là số tự nhiên và x chia hết cho 3}.

      Trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp - Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về tập hợp, loigiai.com.vn đã biên soạn bộ đề trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức với nhiều dạng bài tập khác nhau:

      1. Dạng bài tập xác định phần tử thuộc tập hợp

      Dạng bài tập này yêu cầu học sinh xác định xem một phần tử có thuộc một tập hợp cho trước hay không. Ví dụ:

      Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5}. Hỏi 3 có thuộc tập hợp A không?

      Đáp án: Có.

      2. Dạng bài tập xác định số phần tử của tập hợp

      Dạng bài tập này yêu cầu học sinh đếm số lượng phần tử trong một tập hợp cho trước. Ví dụ:

      Tập hợp B = {a, b, c, d, e} có bao nhiêu phần tử?

      Đáp án: 5.

      3. Dạng bài tập tìm tập hợp các phần tử thỏa mãn điều kiện cho trước

      Dạng bài tập này yêu cầu học sinh tìm ra các phần tử thỏa mãn một điều kiện nhất định và viết thành một tập hợp. Ví dụ:

      Tìm tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 và chia hết cho 2.

      Đáp án: {0, 2, 4, 6, 8}.

      Đáp án và giải thích chi tiết

      Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm trong bộ đề này đều có đáp án và giải thích chi tiết. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải quyết các bài toán và tránh những sai lầm không đáng có.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Hiểu rõ khái niệm tập hợp và các ký hiệu liên quan.
      • Sử dụng các ví dụ minh họa để làm rõ các khái niệm.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả giúp học sinh:

      • Nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng.
      • Cải thiện kỹ năng giải quyết bài toán.
      • Tăng cường sự tự tin khi làm bài kiểm tra.

      loigiai.com.vn hy vọng bộ đề trắc nghiệm Bài 1: Tập hợp Toán 6 Kết nối tri thức này sẽ giúp các em học sinh học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

      Bảng tổng hợp các ký hiệu tập hợp thường gặp

      Ký hiệuÝ nghĩa
      Thuộc
      Không thuộc
      Tập hợp rỗng
      Hợp của hai tập hợp
      Giao của hai tập hợp

      Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!