Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức, tập trung vào các dạng bài tập về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước. Bài tập được thiết kế đa dạng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức đã học.

Với hình thức trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời cho các em học sinh lớp 6.

Đề bài

    Câu 1 :

    Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

    • A.

      \( - 200000\)

    • B.

      \( - 2000000\)

    • C.

      \(200000\)

    • D.

      \( - 100000\)

    Câu 2 :

    Giá trị biểu thức \(M = \left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}.0\) là

    • A.

      \( - 192873\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(\left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}\)

    Câu 3 :

    Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \( - 86000\)

    • C.

      \( - 8600\)

    • D.

      \( - 4300\)

    Câu 4 :

    Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

    • A.

      \( - 17\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(1700\)

    • D.

      \( - 1700\)

    Câu 5 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \(\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 99} \right) + \left( {x + 100} \right) = 0\).

    • A.

      \(90,6\)

    • B.

      Không có $x$ thỏa mãn.

    • C.

      \(50,5\)

    • D.

      \( - 50,5\)

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

    • A.

      $9$

    • B.

      $17$

    • C.

      $8$

    • D.

      $16$

    Câu 7 :

    Tìm $x,$ biết: $12\; \vdots \;x$ và $x < - 2$

    • A.

      \(\left\{ { - 1} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ { - 2; - 1;1;2;3;4;6;12} \right\}\)

    Câu 8 :

    Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

    • A.

      $a = 5$

    • B.

      $a = 13$

    • C.

      $a = - 13$

    • D.

      $a = 9$

    Câu 9 :

    Tìm $x$ biết: \(25.x = - 225\)

    • A.

      \(x = - 25\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = - 9\)

    • D.

      \(x = 9\)

    Câu 10 :

    Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

    • A.

      $x$ chia $3$ dư $1$

    • B.

      \(x \, \vdots \, 3\)

    • C.

      $x$ chia $3$ dư $2$

    • D.

      không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

    Câu 11 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \( - 6\left( {x + 7} \right) = 96?\)

    • A.

      \(x = 95\)

    • B.

      \(x = - 16\)

    • C.

      \(x = - 23\)

    • D.

      \(x = 96\)

    Câu 12 :

    Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

    • A.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

    Câu 13 :

    Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(5\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(6\)

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nguyên biết: \(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 3?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 15 :

    Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \({\left( { - 9} \right)^2}.x = 150 + 12.13x\)

    • A.

      \(x = 2\)

    • B.

      \(x = - 2\)

    • C.

      \(x = 75\)

    • D.

      \(x = - 75\)

    Câu 16 :

    Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

    • A.

      \(a = b\)

    • B.

      \(a = - b\)

    • C.

      \(a = 2b\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Câu 17 :

    Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

    • A.

      \( - 12\)

    • B.

      \( - 10\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \( - 8\)

    Câu 18 :

    Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(46\)

    • C.

      \(16\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 19 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(3\)

    Câu 20 :

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.
      \( - 24\) chia hết cho \(5\)
    • B.
      \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
    • C.
      \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
    • D.
      \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)
    Câu 21 :

    Có bao nhiêu cách phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên

    • A.
      8
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      6

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

    • A.

      \( - 200000\)

    • B.

      \( - 2000000\)

    • C.

      \(200000\)

    • D.

      \( - 100000\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhóm các cặp có tích là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn... để tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)\\ = \left[ {125.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {\left( { - 5} \right).20} \right].\left( { - 2} \right)\\ = - \left( {125.8} \right).\left[ { - \left( {5.20} \right)} \right].\left( { - 2} \right)\\ = \left( { - 1000} \right).\left( { - 100} \right).\left( { - 2} \right)\\ = 100000.\left( { - 2} \right) = - 200000\end{array}$

    Câu 2 :

    Giá trị biểu thức \(M = \left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}.0\) là

    • A.

      \( - 192873\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(\left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất nhân một số với \(0\): Số nào nhân với \(0\) cũng bằng \(0\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì trong tích có một thừa số bằng \(0\) nên \(M = 0\)

    Câu 3 :

    Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \( - 86000\)

    • C.

      \( - 8600\)

    • D.

      \( - 4300\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ:

    $a.b - a.c = a.\left( {b - c} \right)$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\\A = 43.\left( { - 18 - 82 - 100} \right)\\A = 43.\left[ { - \left( {18 + 82 + 100} \right)} \right]\\A = 43.\left( { - 200} \right)\\A = - 8600\end{array}\)

    Câu 4 :

    Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

    • A.

      \( - 17\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(1700\)

    • D.

      \( - 1700\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân: $a.b - a.c - a.d = a.\left( {b - c - d} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)\\Q = - 135.17 - 121.17 + 256.17\\Q = 17.\left( { - 135 - 121 + 256} \right)\\Q = 17.\left( { - 256 + 256} \right)\\Q = 17.0\\Q = 0\end{array}$

    Câu 5 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \(\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 99} \right) + \left( {x + 100} \right) = 0\).

    • A.

      \(90,6\)

    • B.

      Không có $x$ thỏa mãn.

    • C.

      \(50,5\)

    • D.

      \( - 50,5\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng quy tắc bỏ ngoặc.

    - Nhóm \(x\) lại với nhau, nhóm số tự nhiên vào một nhóm.

    - Áp dụng công thức tổng các số cách đều nhau:

    Số số hạng = (Số cuối - số đầu):khoảng cách +1

    Tổng = (Số cuối + số dầu).số số hạng :2

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 99} \right) + \left( {x + 100} \right) = 0\\(x + x + .... + x) + (1 + 2 + ... + 100) = 0\\100{\rm{x}} + (100 + 1).100:2 = 0\\100{\rm{x}} + 5050 = 0\\100{\rm{x}} = - 5050\\x = - 50,5\end{array}\)

    Mà \(x\in Z\) nên không có $x$ thỏa mãn.

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

    • A.

      $9$

    • B.

      $17$

    • C.

      $8$

    • D.

      $16$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Để tìm tất cả các ước của một số nguyên âm ta chỉ cần tìm tất cả các ước của số đối của số nguyên âm đó. Trước tiên ta tìm ước tự nhiên rồi thêm các ước đối của chúng.

    Lời giải chi tiết :

    Có \(8\) ước tự nhiên của \(24\) là: \(1;2;3;4;6;8;12;24\)

    Có \(8\) ước nguyên âm của \(24\) là: \(-1;-2;-3;-4;-6;-8;-12;-24\)

    Vậy có \(8.2 = 16\) ước của \( 24\) nên cũng có $16$ ước của $-24.$

    Câu 7 :

    Tìm $x,$ biết: $12\; \vdots \;x$ và $x < - 2$

    • A.

      \(\left\{ { - 1} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ { - 2; - 1;1;2;3;4;6;12} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Bước 1: Tìm Ư$\left( {12} \right)$ + Bước 2: Tìm các giá trị là ước của $12$ nhỏ hơn $ - 2$

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp ước của \(12\) là: \(A = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 12} \right\}\)

    Vì \(x < - 2\) nên \(x \in \left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

    Câu 8 :

    Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

    • A.

      $a = 5$

    • B.

      $a = 13$

    • C.

      $a = - 13$

    • D.

      $a = 9$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Bước 1: Tìm ước của \(9\) + Bước 2: Tìm $a$ và kết luận giá trị lớn nhất của \(a\)

    Lời giải chi tiết :

    $a + 4$ là ước của $9$ nên $\left( {a + 4} \right) \in Ư\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\;$ Ta có bảng giá trị như sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Vậy giá trị lớn nhất của \(a\) là \(a = 5\)

    Câu 9 :

    Tìm $x$ biết: \(25.x = - 225\)

    • A.

      \(x = - 25\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = - 9\)

    • D.

      \(x = 9\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tìm thừa số chưa biết trong một phép nhân: Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}25.x = - 225\\x = - 225:25\\x = - 9\end{array}\)

    Câu 10 :

    Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

    • A.

      $x$ chia $3$ dư $1$

    • B.

      \(x \, \vdots \, 3\)

    • C.

      $x$ chia $3$ dư $2$

    • D.

      không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất chia hết trong tập hợp các số nguyên $a \, \vdots \, m;b \, \vdots \, m \Rightarrow (a + b) \, \vdots \, m$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\left( { - 154 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

    \(\left( { - 153 - 1 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

    Suy ra \(\left( {x - 1} \right) \, \vdots \, 3\) (do \( - 153 \, \vdots \, 3\))

    Do đó \(x - 1 = 3k \Rightarrow x = 3k + 1\)

    Vậy \(x\) chia cho \(3\) dư \(1.\)

    Câu 11 :

    Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \( - 6\left( {x + 7} \right) = 96?\)

    • A.

      \(x = 95\)

    • B.

      \(x = - 16\)

    • C.

      \(x = - 23\)

    • D.

      \(x = 96\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l} - 6\left( {x + 7} \right) = 96\\x + 7 = 96:\left( { - 6} \right)\\x + 7 = - 16\\x = - 16 - 7\\x = - 23\end{array}\)

    Câu 12 :

    Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

    • A.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Phân tích $n + 5$ về dạng $a.\left( {n + 1} \right) + b{\rm{ }}\left( {a,b\; \in \;Z,a \ne 0} \right)$ Bước 2: Tìm $n$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$$ \Rightarrow \left( {n + 1} \right) + 4 \, \vdots \, \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

    Vì \(n + 1 \, \vdots \, n + 1\) và \(n \in Z\) nên để \(n + 5 \, \vdots \, n + 1\) thì \(4 \, \vdots \, n + 1\)

    Hay \(n + 1 \in Ư\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Vậy \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

    Câu 13 :

    Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(5\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    \(10\) là bội của \(2a + 5\) nghĩa là \(2a + 5\) là ước của \(10\)

    - Tìm các ước của \(10\)

    - Lập bảng tìm \(a,\) đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(10\) là bội của \(2a + 5\) nên \(2a + 5\) là ước của \(10\)

    \(U\left( {10} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Mà \(a < 5\) nên \(a \in \left\{ { - 3; - 2;0; - 5} \right\}\)

    Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(a\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nguyên biết: \(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 3?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm các cặp số có tích bằng \(3\)

    - Lập bảng tìm các giá trị của \(x,y\) và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(3 = 1.3 = 3.1 = \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right) = \left( { - 3} \right).\left( { - 1} \right)\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Vậy có \(4\) cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn là: \(\left( {2;2} \right),\left( {4;0} \right),\left( {0; - 4} \right),\left( { - 2; - 2} \right)\)

    Câu 15 :

    Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \({\left( { - 9} \right)^2}.x = 150 + 12.13x\)

    • A.

      \(x = 2\)

    • B.

      \(x = - 2\)

    • C.

      \(x = 75\)

    • D.

      \(x = - 75\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện các phép tính, thu gọn biểu thức

    - Tìm x

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{\left( { - 9} \right)^2}.x = 150 + 12.13x\\81x = 150 + 156x\\81x - 156x = 150\\ - 75x = 150\\x = 150:\left( { - 75} \right)\\x = - 2\end{array}\)

    Câu 16 :

    Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

    • A.

      \(a = b\)

    • B.

      \(a = - b\)

    • C.

      \(a = 2b\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa chia hết: \(a \, \vdots \, b\) nếu và chỉ nếu tồn tại số \(q \in Z\) sao cho \(a = b.q\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}a \, \vdots \, b \Rightarrow a = b.{q_1}\left( {{q_1} \in Z} \right)\\b \, \vdots \, a \Rightarrow b = a.{q_2}\left( {{q_2} \in Z} \right)\end{array}\)

    Suy ra \(a = b.{q_1} = \left( {a.{q_2}} \right).{q_1} = a.\left( {{q_1}{q_2}} \right)\)

    Vì \(a \ne 0\) nên \(a = a\left( {{q_1}{q_2}} \right) \Rightarrow 1 = {q_1}{q_2}\)

    Mà \({q_1},{q_2} \in Z\) nên \({q_1} = {q_2} = 1\) hoặc \({q_1} = {q_2} = - 1\)

    Do đó \(a = b\) hoặc \(a = - b\)

    Câu 17 :

    Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

    • A.

      \( - 12\)

    • B.

      \( - 10\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \( - 8\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Biến đổi biểu thức \({n^2} - 7\) về dạng \(a.\left( {n + 3} \right) + b\) với \(b \in Z\) rồi suy ra \(n + 3\) là ước của \(b\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:\({n^2} - 7 = {n^2} + 3n - 3n - 9 + 2\)\( = n\left( {n + 3} \right) - 3\left( {n + 3} \right) + 2\)\( = \left( {n - 3} \right)\left( {n + 3} \right) + 2\)

    Vì \(n \in Z\) nên để \({n^2} - 7\) là bội của \(n + 3\) thì \(2\) là bội của \(n + 3\) hay \(n + 3\) là ước của \(2\)

    \(Ư\left( 2 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\) nên \(n + 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

    Vậy \(n \in A = \left\{ { - 5; - 4; - 2; - 1} \right\}\)

    Do đó tổng các phần tử của \(A\) là \(\left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) = - 12\)

    Câu 18 :

    Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(46\)

    • C.

      \(16\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Biến đổi để tách \(5x + 46y\) thành tổng của hai số, trong đó một số chia hết cho $16$ và một số chứa nhân tử \(x + 6y\)

    + Sử dụng tính chất chia hết trên tập hợp các số nguyên để chứng minh.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}5x + 46y = 5x + 30y + 16y\\ = \left( {5x + 30y} \right) + 16y\\ = 5\left( {x + 6y} \right) + 16y\end{array}\)

    Vì \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ và $16y$ chia hết cho $16$ nên suy ra \(5\left( {x + 6y} \right)\) chia hết cho $16.$

    Mà $5$ không chia hết cho $16$ nên suy ra \(x + 6y\) chia hết cho $16$

    Vậy nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) cũng chia hết cho $16.$

    Câu 19 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(3\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng: \(b\) chia hết cho \(a\) và \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(a\),\(b\) là hai số đối nhau (đã chứng minh từ bài tập trước), từ đó suy ra \(n\).

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(n - 1\),

    Nên \(n - 1\) khác \(0\) và \(n + 5\) khác \(0\)

    Nên \(n + 5,n - 1\) là hai số đối nhau

    Do đó:

    \((n + 5) + (n - 1) = 0\)

    \(2n + 5 - 1 = 0\)

    \(2n + 4 = 0\)

    \(2n = -4\)

    \(n=-2\)

    Vậy có 1 số nguyên n thỏa mãn bài toán.

    Câu 20 :

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.
      \( - 24\) chia hết cho \(5\)
    • B.
      \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
    • C.
      \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
    • D.
      \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Cho \(a,b \in \mathbb{Z}\)\(b \ne 0\). Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì:

    Ta nói \(a\) chia hết cho \(b\), kí hiệu là \(a \vdots b\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( - 18 = \left( { - 6} \right).3\) nên \( - 18\) chia hết cho \( - 6\) => C đúng

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu cách phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên

    • A.
      8
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      6

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên dương

    - Suy ra các cách phân tích khác nhờ đổi dấu hai thừa số

    Lời giải chi tiết :

    Ta có hai cách phân tích 21 thành tích hai số nguyên dương là: \(21 = 3.7 = 1.21\)

    Từ đó suy ra các 2 cách phân tích khác nhờ đổi dấu hai thừa số:

    \(21 = \left( { - 3} \right).\left( { - 7} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 21} \right)\)

    Vậy ta có bốn cách phân tích.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

      • A.

        \( - 200000\)

      • B.

        \( - 2000000\)

      • C.

        \(200000\)

      • D.

        \( - 100000\)

      Câu 2 :

      Giá trị biểu thức \(M = \left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}.0\) là

      • A.

        \( - 192873\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(\left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}\)

      Câu 3 :

      Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \( - 86000\)

      • C.

        \( - 8600\)

      • D.

        \( - 4300\)

      Câu 4 :

      Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

      • A.

        \( - 17\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(1700\)

      • D.

        \( - 1700\)

      Câu 5 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \(\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 99} \right) + \left( {x + 100} \right) = 0\).

      • A.

        \(90,6\)

      • B.

        Không có $x$ thỏa mãn.

      • C.

        \(50,5\)

      • D.

        \( - 50,5\)

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

      • A.

        $9$

      • B.

        $17$

      • C.

        $8$

      • D.

        $16$

      Câu 7 :

      Tìm $x,$ biết: $12\; \vdots \;x$ và $x < - 2$

      • A.

        \(\left\{ { - 1} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ { - 2; - 1;1;2;3;4;6;12} \right\}\)

      Câu 8 :

      Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

      • A.

        $a = 5$

      • B.

        $a = 13$

      • C.

        $a = - 13$

      • D.

        $a = 9$

      Câu 9 :

      Tìm $x$ biết: \(25.x = - 225\)

      • A.

        \(x = - 25\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = - 9\)

      • D.

        \(x = 9\)

      Câu 10 :

      Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

      • A.

        $x$ chia $3$ dư $1$

      • B.

        \(x \, \vdots \, 3\)

      • C.

        $x$ chia $3$ dư $2$

      • D.

        không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

      Câu 11 :

      Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \( - 6\left( {x + 7} \right) = 96?\)

      • A.

        \(x = 95\)

      • B.

        \(x = - 16\)

      • C.

        \(x = - 23\)

      • D.

        \(x = 96\)

      Câu 12 :

      Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

      • A.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

      Câu 13 :

      Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(5\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nguyên biết: \(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 3?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 15 :

      Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \({\left( { - 9} \right)^2}.x = 150 + 12.13x\)

      • A.

        \(x = 2\)

      • B.

        \(x = - 2\)

      • C.

        \(x = 75\)

      • D.

        \(x = - 75\)

      Câu 16 :

      Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

      • A.

        \(a = b\)

      • B.

        \(a = - b\)

      • C.

        \(a = 2b\)

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Câu 17 :

      Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

      • A.

        \( - 12\)

      • B.

        \( - 10\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \( - 8\)

      Câu 18 :

      Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(46\)

      • C.

        \(16\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 19 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(1\)

      • D.

        \(3\)

      Câu 20 :

      Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

      • A.
        \( - 24\) chia hết cho \(5\)
      • B.
        \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
      • C.
        \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
      • D.
        \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)
      Câu 21 :

      Có bao nhiêu cách phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên

      • A.
        8
      • B.
        3
      • C.
        4
      • D.
        6
      Câu 1 :

      Tính nhanh $\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)$ ta được kết quả là

      • A.

        \( - 200000\)

      • B.

        \( - 2000000\)

      • C.

        \(200000\)

      • D.

        \( - 100000\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhóm các cặp có tích là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn... để tính nhanh.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)\\ = \left[ {125.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {\left( { - 5} \right).20} \right].\left( { - 2} \right)\\ = - \left( {125.8} \right).\left[ { - \left( {5.20} \right)} \right].\left( { - 2} \right)\\ = \left( { - 1000} \right).\left( { - 100} \right).\left( { - 2} \right)\\ = 100000.\left( { - 2} \right) = - 200000\end{array}$

      Câu 2 :

      Giá trị biểu thức \(M = \left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}.0\) là

      • A.

        \( - 192873\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(\left( { - 192873} \right).\left( { - 2345} \right).{\left( { - 4} \right)^5}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất nhân một số với \(0\): Số nào nhân với \(0\) cũng bằng \(0\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì trong tích có một thừa số bằng \(0\) nên \(M = 0\)

      Câu 3 :

      Tính hợp lý \(A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\)

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \( - 86000\)

      • C.

        \( - 8600\)

      • D.

        \( - 4300\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ:

      $a.b - a.c = a.\left( {b - c} \right)$.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}A = - 43.18 - 82.43 - 43.100\\A = 43.\left( { - 18 - 82 - 100} \right)\\A = 43.\left[ { - \left( {18 + 82 + 100} \right)} \right]\\A = 43.\left( { - 200} \right)\\A = - 8600\end{array}\)

      Câu 4 :

      Cho $Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)$, chọn câu đúng.

      • A.

        \( - 17\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(1700\)

      • D.

        \( - 1700\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân: $a.b - a.c - a.d = a.\left( {b - c - d} \right)$

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}Q = - 135.17 - 121.17 - 256.\left( { - 17} \right)\\Q = - 135.17 - 121.17 + 256.17\\Q = 17.\left( { - 135 - 121 + 256} \right)\\Q = 17.\left( { - 256 + 256} \right)\\Q = 17.0\\Q = 0\end{array}$

      Câu 5 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \(\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 99} \right) + \left( {x + 100} \right) = 0\).

      • A.

        \(90,6\)

      • B.

        Không có $x$ thỏa mãn.

      • C.

        \(50,5\)

      • D.

        \( - 50,5\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng quy tắc bỏ ngoặc.

      - Nhóm \(x\) lại với nhau, nhóm số tự nhiên vào một nhóm.

      - Áp dụng công thức tổng các số cách đều nhau:

      Số số hạng = (Số cuối - số đầu):khoảng cách +1

      Tổng = (Số cuối + số dầu).số số hạng :2

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 99} \right) + \left( {x + 100} \right) = 0\\(x + x + .... + x) + (1 + 2 + ... + 100) = 0\\100{\rm{x}} + (100 + 1).100:2 = 0\\100{\rm{x}} + 5050 = 0\\100{\rm{x}} = - 5050\\x = - 50,5\end{array}\)

      Mà \(x\in Z\) nên không có $x$ thỏa mãn.

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

      • A.

        $9$

      • B.

        $17$

      • C.

        $8$

      • D.

        $16$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Để tìm tất cả các ước của một số nguyên âm ta chỉ cần tìm tất cả các ước của số đối của số nguyên âm đó. Trước tiên ta tìm ước tự nhiên rồi thêm các ước đối của chúng.

      Lời giải chi tiết :

      Có \(8\) ước tự nhiên của \(24\) là: \(1;2;3;4;6;8;12;24\)

      Có \(8\) ước nguyên âm của \(24\) là: \(-1;-2;-3;-4;-6;-8;-12;-24\)

      Vậy có \(8.2 = 16\) ước của \( 24\) nên cũng có $16$ ước của $-24.$

      Câu 7 :

      Tìm $x,$ biết: $12\; \vdots \;x$ và $x < - 2$

      • A.

        \(\left\{ { - 1} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ { - 2; - 1;1;2;3;4;6;12} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Bước 1: Tìm Ư$\left( {12} \right)$ + Bước 2: Tìm các giá trị là ước của $12$ nhỏ hơn $ - 2$

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp ước của \(12\) là: \(A = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 12} \right\}\)

      Vì \(x < - 2\) nên \(x \in \left\{ { - 3; - 4; - 6; - 12} \right\}\)

      Câu 8 :

      Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

      • A.

        $a = 5$

      • B.

        $a = 13$

      • C.

        $a = - 13$

      • D.

        $a = 9$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Bước 1: Tìm ước của \(9\) + Bước 2: Tìm $a$ và kết luận giá trị lớn nhất của \(a\)

      Lời giải chi tiết :

      $a + 4$ là ước của $9$ nên $\left( {a + 4} \right) \in Ư\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\;$ Ta có bảng giá trị như sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Vậy giá trị lớn nhất của \(a\) là \(a = 5\)

      Câu 9 :

      Tìm $x$ biết: \(25.x = - 225\)

      • A.

        \(x = - 25\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = - 9\)

      • D.

        \(x = 9\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tìm thừa số chưa biết trong một phép nhân: Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}25.x = - 225\\x = - 225:25\\x = - 9\end{array}\)

      Câu 10 :

      Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

      • A.

        $x$ chia $3$ dư $1$

      • B.

        \(x \, \vdots \, 3\)

      • C.

        $x$ chia $3$ dư $2$

      • D.

        không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất chia hết trong tập hợp các số nguyên $a \, \vdots \, m;b \, \vdots \, m \Rightarrow (a + b) \, \vdots \, m$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\left( { - 154 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

      \(\left( { - 153 - 1 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

      Suy ra \(\left( {x - 1} \right) \, \vdots \, 3\) (do \( - 153 \, \vdots \, 3\))

      Do đó \(x - 1 = 3k \Rightarrow x = 3k + 1\)

      Vậy \(x\) chia cho \(3\) dư \(1.\)

      Câu 11 :

      Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \( - 6\left( {x + 7} \right) = 96?\)

      • A.

        \(x = 95\)

      • B.

        \(x = - 16\)

      • C.

        \(x = - 23\)

      • D.

        \(x = 96\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l} - 6\left( {x + 7} \right) = 96\\x + 7 = 96:\left( { - 6} \right)\\x + 7 = - 16\\x = - 16 - 7\\x = - 23\end{array}\)

      Câu 12 :

      Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

      • A.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Phân tích $n + 5$ về dạng $a.\left( {n + 1} \right) + b{\rm{ }}\left( {a,b\; \in \;Z,a \ne 0} \right)$ Bước 2: Tìm $n$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$$ \Rightarrow \left( {n + 1} \right) + 4 \, \vdots \, \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

      Vì \(n + 1 \, \vdots \, n + 1\) và \(n \in Z\) nên để \(n + 5 \, \vdots \, n + 1\) thì \(4 \, \vdots \, n + 1\)

      Hay \(n + 1 \in Ư\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Vậy \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

      Câu 13 :

      Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(5\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      \(10\) là bội của \(2a + 5\) nghĩa là \(2a + 5\) là ước của \(10\)

      - Tìm các ước của \(10\)

      - Lập bảng tìm \(a,\) đối chiếu điều kiện và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(10\) là bội của \(2a + 5\) nên \(2a + 5\) là ước của \(10\)

      \(U\left( {10} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Mà \(a < 5\) nên \(a \in \left\{ { - 3; - 2;0; - 5} \right\}\)

      Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(a\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nguyên biết: \(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 1} \right) = 3?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm các cặp số có tích bằng \(3\)

      - Lập bảng tìm các giá trị của \(x,y\) và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(3 = 1.3 = 3.1 = \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right) = \left( { - 3} \right).\left( { - 1} \right)\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Vậy có \(4\) cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn là: \(\left( {2;2} \right),\left( {4;0} \right),\left( {0; - 4} \right),\left( { - 2; - 2} \right)\)

      Câu 15 :

      Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \({\left( { - 9} \right)^2}.x = 150 + 12.13x\)

      • A.

        \(x = 2\)

      • B.

        \(x = - 2\)

      • C.

        \(x = 75\)

      • D.

        \(x = - 75\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Thực hiện các phép tính, thu gọn biểu thức

      - Tìm x

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}{\left( { - 9} \right)^2}.x = 150 + 12.13x\\81x = 150 + 156x\\81x - 156x = 150\\ - 75x = 150\\x = 150:\left( { - 75} \right)\\x = - 2\end{array}\)

      Câu 16 :

      Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

      • A.

        \(a = b\)

      • B.

        \(a = - b\)

      • C.

        \(a = 2b\)

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa chia hết: \(a \, \vdots \, b\) nếu và chỉ nếu tồn tại số \(q \in Z\) sao cho \(a = b.q\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}a \, \vdots \, b \Rightarrow a = b.{q_1}\left( {{q_1} \in Z} \right)\\b \, \vdots \, a \Rightarrow b = a.{q_2}\left( {{q_2} \in Z} \right)\end{array}\)

      Suy ra \(a = b.{q_1} = \left( {a.{q_2}} \right).{q_1} = a.\left( {{q_1}{q_2}} \right)\)

      Vì \(a \ne 0\) nên \(a = a\left( {{q_1}{q_2}} \right) \Rightarrow 1 = {q_1}{q_2}\)

      Mà \({q_1},{q_2} \in Z\) nên \({q_1} = {q_2} = 1\) hoặc \({q_1} = {q_2} = - 1\)

      Do đó \(a = b\) hoặc \(a = - b\)

      Câu 17 :

      Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

      • A.

        \( - 12\)

      • B.

        \( - 10\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \( - 8\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Biến đổi biểu thức \({n^2} - 7\) về dạng \(a.\left( {n + 3} \right) + b\) với \(b \in Z\) rồi suy ra \(n + 3\) là ước của \(b\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:\({n^2} - 7 = {n^2} + 3n - 3n - 9 + 2\)\( = n\left( {n + 3} \right) - 3\left( {n + 3} \right) + 2\)\( = \left( {n - 3} \right)\left( {n + 3} \right) + 2\)

      Vì \(n \in Z\) nên để \({n^2} - 7\) là bội của \(n + 3\) thì \(2\) là bội của \(n + 3\) hay \(n + 3\) là ước của \(2\)

      \(Ư\left( 2 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\) nên \(n + 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

      Vậy \(n \in A = \left\{ { - 5; - 4; - 2; - 1} \right\}\)

      Do đó tổng các phần tử của \(A\) là \(\left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) = - 12\)

      Câu 18 :

      Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(46\)

      • C.

        \(16\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Biến đổi để tách \(5x + 46y\) thành tổng của hai số, trong đó một số chia hết cho $16$ và một số chứa nhân tử \(x + 6y\)

      + Sử dụng tính chất chia hết trên tập hợp các số nguyên để chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}5x + 46y = 5x + 30y + 16y\\ = \left( {5x + 30y} \right) + 16y\\ = 5\left( {x + 6y} \right) + 16y\end{array}\)

      Vì \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ và $16y$ chia hết cho $16$ nên suy ra \(5\left( {x + 6y} \right)\) chia hết cho $16.$

      Mà $5$ không chia hết cho $16$ nên suy ra \(x + 6y\) chia hết cho $16$

      Vậy nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) cũng chia hết cho $16.$

      Câu 19 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(1\)

      • D.

        \(3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng: \(b\) chia hết cho \(a\) và \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(a\),\(b\) là hai số đối nhau (đã chứng minh từ bài tập trước), từ đó suy ra \(n\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(n - 1\),

      Nên \(n - 1\) khác \(0\) và \(n + 5\) khác \(0\)

      Nên \(n + 5,n - 1\) là hai số đối nhau

      Do đó:

      \((n + 5) + (n - 1) = 0\)

      \(2n + 5 - 1 = 0\)

      \(2n + 4 = 0\)

      \(2n = -4\)

      \(n=-2\)

      Vậy có 1 số nguyên n thỏa mãn bài toán.

      Câu 20 :

      Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

      • A.
        \( - 24\) chia hết cho \(5\)
      • B.
        \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
      • C.
        \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
      • D.
        \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Cho \(a,b \in \mathbb{Z}\)\(b \ne 0\). Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì:

      Ta nói \(a\) chia hết cho \(b\), kí hiệu là \(a \vdots b\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - 18 = \left( { - 6} \right).3\) nên \( - 18\) chia hết cho \( - 6\) => C đúng

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu cách phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên

      • A.
        8
      • B.
        3
      • C.
        4
      • D.
        6

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên dương

      - Suy ra các cách phân tích khác nhờ đổi dấu hai thừa số

      Lời giải chi tiết :

      Ta có hai cách phân tích 21 thành tích hai số nguyên dương là: \(21 = 3.7 = 1.21\)

      Từ đó suy ra các 2 cách phân tích khác nhờ đổi dấu hai thừa số:

      \(21 = \left( { - 3} \right).\left( { - 7} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 21} \right)\)

      Vậy ta có bốn cách phân tích.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên (tiếp) Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

      Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức đi sâu vào các khái niệm cơ bản về số nguyên, các phép toán trên số nguyên, và mối quan hệ giữa các số thông qua bội và ước. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương trình toán học ở các lớp trên. Bài viết này sẽ cung cấp một loạt các trắc nghiệm, giúp học sinh ôn tập và đánh giá mức độ hiểu biết của mình về các chủ đề này.

      I. Phép nhân và phép chia số nguyên

      Phép nhân và phép chia số nguyên là những phép toán cơ bản nhưng lại chứa đựng nhiều quy tắc quan trọng. Học sinh cần nắm vững quy tắc nhân hai số cùng dấu, khác dấu, và quy tắc chia hết. Dưới đây là một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp:

      • Dạng 1: Tính giá trị biểu thức chứa phép nhân và chia số nguyên. Ví dụ: (-3) * 5 + (-12) : 4 = ?
      • Dạng 2: Tìm số chưa biết trong phép nhân hoặc chia. Ví dụ: x * (-2) = 10, vậy x = ?
      • Dạng 3: Xác định dấu của tích hoặc thương. Ví dụ: Tích của hai số âm là số nào?

      II. Bội và ước của một số nguyên

      Hiểu rõ khái niệm bội và ước là chìa khóa để giải quyết nhiều bài toán liên quan đến tính chia hết. Bội của một số là kết quả của phép nhân số đó với một số nguyên. Ước của một số là số chia hết cho số đó. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp bao gồm:

      • Dạng 1: Tìm bội của một số. Ví dụ: Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là bao nhiêu?
      • Dạng 2: Tìm ước của một số. Ví dụ: Số 12 có bao nhiêu ước?
      • Dạng 3: Xác định một số có chia hết cho một số khác hay không. Ví dụ: Số 25 có chia hết cho 5 không?
      • Dạng 4: Bài toán ứng dụng về bội và ước. Ví dụ: Một người có 36 cái kẹo, muốn chia đều cho một số bạn. Hỏi có thể chia được cho bao nhiêu bạn?

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm nâng cao

      Ngoài các dạng bài tập cơ bản, học sinh còn có thể gặp các bài tập trắc nghiệm kết hợp nhiều kiến thức khác nhau. Ví dụ:

      • Bài tập kết hợp phép nhân, chia, bội và ước.
      • Bài tập liên quan đến tính chất chia hết.
      • Bài tập yêu cầu phân tích số ra thừa số nguyên tố.

      IV. Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải bài tập trắc nghiệm hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của câu hỏi.
      2. Áp dụng các quy tắc, định nghĩa đã học để giải quyết bài toán.
      3. Kiểm tra lại kết quả trước khi chọn đáp án.
      4. Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

      V. Luyện tập với các đề trắc nghiệm

      Dưới đây là một số đề trắc nghiệm mẫu để học sinh luyện tập:

      Câu hỏiĐáp án
      (-5) * 3 = ?-15
      18 : (-2) = ?-9
      Bội chung nhỏ nhất của 2 và 5 là bao nhiêu?10

      Lời khuyên: Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!